Tài liệu này qui định các bước cần thực hiện trước khi triển khai giai đoạn 2 gọi tắt là Giai đoạn 2 của các hạng mục đầu tư trong dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ viết tắt l
Trang 1E1799 VOL 14
Dự án Phát triển GTVT khu vực đồng bằng Bắc Bộ
(NDTDP)
Khung Qui trình quản lý Môi trường
Giai đoạn 2
Bộ giao thông Vận tải
Cục Đường Sông Việt nam
Ban Quản lý dự án đường sông (PMU-W)
Ngày 8 tháng 4 năm 2008
Trang 2E1799 VOL 14
Danh mục từ viết tắt
CEP Cam kết bảo vệ môi trường
DMP Kế hoạch nạo vét bảo trì
DoNRE Sở Tài nguyên thiên nhiên và môi trường (cấp tỉnh)
DWT Trọng tải tĩnh
DED Thiết kế kỹ thuật chi tiết
EA Đánh giá môi trường
EAMPF Khung qui trình quản lý môi trường
EMP Kế hoạch Quản lý môi trường
FS Nghiên cứu khả thi (đầu tư)
GOV Chính phủ Việt Nam
Luật BVMT Luật Bảo vệ Môi trường
MONRE Bộ Tài nguyên Môi trường
MOSTE Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
MOT Bộ Giao thông vận tải
NDTDP Dự án Phát triển Giao thông Vận tải Đồng bằng Bắc Bộ
NEPA Cục Bảo vệ Môi trường (thuộc Bộ Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường
OP Thủ tục vận hành (Ngân hàng thế giới)
PC Uỷ ban Nhân dân
PMU-W Ban Quản lý dự án - đường sông
PPC Uỷ ban Nhân dân Tỉnh
PPMU Ban Quản lý dự án tỉnh
RP Kế hoạch tái định cư
RPF Khung chính sách tái định cư
SEA Đánh giá Môi trường chiến lược
VIWA Cục Đường sông Việt Nam
WB Ngân hàng thế giới
Trang 3Mục lục Trang
Danh mục từ viết tắt ii
1 Phần giới thiệu 1
2 Mô tả Dự án 2
3 Yêu cầu về Quản lý Môi trường của Chính phủ Việt nam 3
3.1 Chính sách về Quản lý Môi trường của Việt nam và thủ tục Đánh giá Tác động Môi trường (EIA) 3
3.1.1 Luật Bảo vệ Môi trường (Luật BVMT)………3
3.1.2 Nghị đinh 81/2006/ND-CP của Chính phủ 4
3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trườn (TCVN) 5
3.3 Cơ cấu hành chính của Việt Nam trong Quản lý môi trường 5
3.4 Xem xét EIA và quá trình phê duyệt 6
4 Ngân hàng Thế giới và chính sách bảo vệ môi trường 7
4.1 Sàng lọc các hoạt đ ộng của dự án 7
4.2 OP 4.01 (tháng 1/999) – Đánh giá tác động môi trường 7
4.3 Các nguồn văn hoá vật thể OP4.11 9
4.4 Tham vấn 9
4.5 Tài liệu công khai thông tin 10
5 Những tài liệu về môi trường được yêu cầu cho Dự án 11
6 Thể chế 11
Danh mục các bảng Bảng 1: Đầu tư vật chất theo giai đoạn……… 1
Bảng 2: Chính sách bảo vệ môi trường áp dụng đối với Dự án NDTDP………7
Bảng 3 Các báo cáo môi trường đã lập và công khai theo Thẩm định dự án… 11
Bảng 4: Các báo cáo môi trường sẽ lập cho các hoạt động Giai đoạn 2……… 11
1
Trang 4E1799 VOL 14
1 Phần giới thiệu
1 Tài liệu này qui định các bước cần thực hiện trước khi triển khai giai đoạn 2 (gọi tắt là Giai đoạn 2) của các hạng mục đầu tư trong dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ (viết tắt là dự án NDTDP) nhằm đảm bảo tuân thủ theo đúng các yêu cầu về bảo
vệ môi trường của Chính phủ Việt nam cũng như chính sách bảo vệ môi trường của Ngân hàng Thế giới, đảm bảo quản lý môi trường bền vững của dự án
2 Dự án gồm có 3 hợp phần chính, được triển khai theo 2 giai đoạn Việc phân chia
dự án theo 2 giai đoạn căn cứ vào khả năng triển khai thực tế và không theo năm thực hiện Giai đoạn I chủ yếu đầu tư vào các hạng mục chính đã chuẩn bị xong (đến bước thiết kế kỹ thuật chi tiết nhưng không bao gồm thiết kế kỹ thuật chi tiết), và Giai đoạn II đầu tư vào các nội dung còn lại mà công tác chuẩn bị đang được triển khai hoặc sẽ được triển khai trong 2 năm đầu của Dự án Bảng 1 dưới đây trình bày các nội dung đầu tư cho từng giai đoạn
Bảng 5: Đầu tư vật chất theo giai đoạn
Giai
1 Hành lang 1 – các hạng mục dọc Hành lang phía Bắc giữa Việt Trì và Quảng Ninh
2
Hành lang 3 – các hạng mục dọc hành lang phía Tây, giữa Hà Nội và Lạch Giang.
Công trình tại cửa sông
Các cảng thí điểm
Các bến phà
3 Đối với các hoạt động Giai đoạn 1, các đánh giá môi trường cần thiết đã được thực hiện và hoàn thành trong giai đoạn chuẩn bị dự án và trước ngày phê duyệt dự án Báo cáo Đánh giá Môi trường đầy đủ và Kế hoạch Quản lý Môi trường tương ứng đã được Chính phủ Việt nam lập, Ngân hàng Thế giới thẩm định và duyệt, đã công khai tại Việt nam cũng như Trung Tâm thông tin của Ngân hàng thế giới tại Washington DC
4 Phân tích sơ bộ về Môi trường cho các hoạt động của Giai đoạn 2 được thực hiện trong quá trình chuẩn bị dự án và được mô ta trong Khung Qui trình Quản lý Môi trường trong báo cáo này Các báo cáo đánh giá môi trường chi tiết gồm các kế hoạch quản lý môi trường sẽ được lập trong quá trình qui hoạch chi tiêt và công tác kỹ thuật cho các hoạt động của giai đoạn 2 sẽ diễn ra trong thời gian thực hiện dự án
5 Báo cáo khung qui trình quản lý môi trường này được chuẩn bị trước khi có quyết định duyệt dự án để làm tài liệu thoả thuận giữa Chính phủ Việt nam và Ngân hàng Thế giới nhằm hoàn tất các thủ tục Báo cáo Đánh giá môi trường cho các hoạt động trong Giai đoạn 2
Trang 52 Mô tả Dự án
6 Dự án gồm có 3 hợp phần chính, trong đó hợp phần thứ 3 là Hỗ trợ về thể chế Sau đây là nội dung mô tả tóm tắt các Hợp phần A và B (chi phí là chi phí cơ bản không bao gồm chi phí dự phòng):
Hợp phần A: Đầu tư các tuyến vận tải đa phương thức (146,3 triệu Đôla Mỹ)
7 Hợp phần này bao gồm nâng cấp hai hành lang vận tải đường thuỷ khu vực Đồng Bằng Bắc bộ nhằm tăng hiệu quả của giao thông đa phương thức và các tuyến gom hàng, tăng cường tính bền vững về môi trường của hệ thống đường thuỷ
8 Tiểu hợp phần A1: Nâng cấp các tuyến hành lang đường thuỷ nội (68,7 triệu Đôla Mỹ) - Phạm vi đầu tư ở tiểu hợp phần này là 2 hành lang: (a) tuyến hành lang phía
Bắc giữa Việt Trì và Quảng Ninh, khoảng cách là 280 km; và (b) tuyến hành lang phía Tây giữa Hà Nội và Lạch Giang, khoảng cách là 180km Việc nâng cấp các tuyến hành lang này sẽ bao gồm nạo vét, chỉnh trị, bảo vệ bờ sông, bạt mom, chỉnh nông, nâng cấp tĩnh không tại một kết cấu cầu qua sông (bằng cách nâng cao độ cầu) và các phương tiện
hỗ trợ hàng hải
9 Tiểu hợp phần A2: Cải tạo Cửa sông Ninh Cơ và kênh nối liền giữa Sông Đáy và Sông Ninh Cơ có Âu tàu (60,5 triệu Đôla Mỹ) Công việc cần thực hiện bao gồm nạo
vét luồng vào và kênh nối, thi công đê chắn sóng, thi công 1 âu tàu, bảo vệ bờ và các hạng mục tập huấn về sông khác nữa
10 Tiểu hợp phần A3: Cải tạo Cảng của tỉnh ($7 triệu Đôla Mỹ)—Tiểu hợp phần
này hỗ trợ các hạng mục cải tạo nâng cấp được thiết kế nhằm tăng cường năng lực và cải tiến các biện pháp xử lý hàng hoá theo tiêu chuẩn được công nhận tại các cảng Việt Trì và Cảng Ninh Phúc Các hạng mục đầu tư tiềm năng cũng bao gồm cầu tàu mới, kho, bãi, đường vào và các hạng mục thu đổ chất thải Hiện đang triển khai công tác chuẩn bị chi tiết cho tiểu hợp phần này
11 Tiểu hợp phần A4: Thí điểm các hợp đồng Bảo trì (1 triệu Đôla Mỹ)— Tiểu hợp
phần này sẽ áp dụng nhiều cách tổ chức khác nhau đối với việc thực hiện công tác nạo vét bảo trì và thí điểm dự án bảo trì tại tuyến hành làng của dự án
Hợp phần B: Đầu tư các Bến phà nhỏ (4,6 triệu Đôla Mỹ)
12 Phạm vi của tiểu hợp phần này sẽ bao gồm đầu tư nâng cấp 15-30 bến phà thí điểm
Trang 63 Yêu cầu về Quản lý Môi trường của Chính phủ Việt nam
3.1 Chính sách về Quản lý Môi trường của Việt nam và thủ tục Đánh giá Tác
động Môi trường (EIA)
13 Trong chương này có trình bày chi tiết những văn bản hiện hành có liên quan đến đánh giá môi trường của Việt Nam cần tuân thủ
3.1.1 Luật Bảo vệ Môi trường (Luật BVMT)
14 Luật BVMT do Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và được Chủ tịch nước ban hành vào ngày 12 tháng 12 năm 2005 theo Sắc lệnh số 29/2005/L/CTN và có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2006 Chương III của Luật BVMT có hướng dẫn về đánh giá môi trường (Báo cáo Đánh giá môi trường - SEA, các điều 14, 15, 16, 17) đánh giá tác động môi trường (Đánh giá tác động môi trường EIA - các điều 18, 19,20, 21, 22 23) và qui định cam kết baỏ vệ môi trường (Cam kết Bảo vệ môi trường - CEP, các điều
24, 25, 26, 27)
15 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006, hướng dẫn chi tiết về thực hiện một số điều trong Luật BVMT
16 Quyết định này gồm 3 chương, 25 điều, trong đó có 12 điều tại Chương I là các hướng dẫn về Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá Tác động môi trường và Cam kết bảo vệ môi trường: Trong quyết định có liệt kê danh mục các dự án liên ngành, liên tỉnh và các báo cáo Đánh giá tác động môi trường (EIA) thuộc quyền quản lý của Bộ Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường (Bộ TNTN&MT) Theo Nghị định này, các dự án thuộc diện phải thực hiện Đánh giá Tác động môi trường gồm: (1) Dự án đường bộ loại
IV có tổng chiều dài trên 50 km; và (2) dự án thi công và cải tạo sông hoặc cảng sông cho các loại tàu có tải trọng tĩnh ít nhất là 1.000 tấn tải trọng tĩnh Báo cáo EIA cho các dự án này do Bộ TNTN&MT, Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ GTVT Các dự án giao thông có năng lực thấp hơn phải lập Cam kết bảo vệ môi trường (CEP) trình Uỷ Ban nhân dân huyện thẩm định
Các yêu cầu của Luật BVMT về Báo cáo Đánh giá Tác động môi trường
17 Điều 18.1, Luật Bảo vệ môi trường, có qui định danh sách các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường Bao gồm các dự án tầm cỡ quốc gia, như dự án phát triển
đô thị, dự án khai thác tài nguyên thiên nhiên có qui mô lớn, và các dự án phát triển khu kinh tế Phụ lục I trong Nghị định số 80 qui định hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi
trường, ngày 9 tháng 8 năm 2006 ("Nghị định 80") qui định danh mục toàn diện hơn các
loại dự án phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó có các dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng viễn thông, dự án đóng tàu và sửa chữa tàu, và các dự án khai thác dầu, khí
18 Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được nộp cùng báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường phải bao gồm đặc điểm của dự án, công nghệ vận hành của dự án, các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường, cam kết áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong các giai đoạn thi công và khai thác, trình bày quan điểm của Uỷ ban Nhân dân xã cũng như ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án Các ý kiến này có thể là đồng tình hoặc không
Trang 7đồng tình với dự án về góc độ bảo vệ môi trường và cần được nêu rõ trong báo cáo để các cấp thẩm định có liên quan xem xét
19 Để lấy đựoc ý kiến của cộng đồng, Chủ dự án cần nộp cho Uỷ ban Nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam cấp xã tài liệu giới thiệu tóm tắt nội dung của dự án, tác động môi trường của dự án, và các biện pháp giảm thiểu tác động Cần tổ chức đối thoại lấy ý kiến nếu có yêu cầu của Uỷ ban Nhân dân hoặc Uỷ ban Mặt trận tổ quốc
20 Báo cáo đánh giá tác động môi trường có thể được thẩm định bởi một hội đồng thẩm định hoặc một cơ quan chuyên môn về đánh giá môi trường Bộ TNTN&MT có trách nhiệm cung cấp các điều kiện và hướng dẫn cho các cơ quan dịch vụ về môi trường Bộ TNTN&MT thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc lựa chọn một cơ quan chuyên môn về đánh giá tác động môi trường của các
dự án do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng quản lý hoặc các dự án liên tỉnh/ thành phố, liên bộ Các bộ khác cũng được uỷ quyền thành lập hội đồng đánh giá tác động môi trường hoặc lựa chọn các cơ quan cung cấp dịch vụ đánh giá tác động môi trường của các dự án do cấp thẩm quyền tương ứng quản lý Uỷ Ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thành lập các hội đồng thẩm định báo cáo đánh gía tác động môi trường, hoặc lựa chọn các cơ quan cung cấp các dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án do cấp thẩm quyền tương ứng quản lý, và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản
lý
21 Cơ quan tổ chức hoạt động thẩm định phải có thông báo kết quả thẩm định trong vòng 3 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định từ hội đồng thẩm định hoặc từ cơ quan cung cấp dịch vụ thẩm định
Yêu cầu về Bảo vệ Môi trường trong Luật BVMT
22 Theo Điều 24, Luật Bảo vệ Môi trường, dự án nào không thuộc diện bắt buộc phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có nghĩa vụ cung cấp cam kết bảo vệ môi trường Nội dung cam kết phải có: (i) tên địa điểm dự án, (ii) Hình thức và phạm vi sản xuất, thương mại và dịch vụ, vật liệu và nguyên vật liệu sử dụng cho dự án; rác thải phát sinh từ dự án; và (iv) một cam kết áp dụng các biện pháp giảm thiểu và xử lý chất thải, cam kết tuân thủ theo luật pháp về bảo vệ môi trường Bản cam kết này cần được nộp và lưu tại Uỷ ban nhân dân huyện nơi thực hiện dự án trước khi bắt đầu triển khai dự án
23 Phụ lục 4 của Thông tư 08 qui định cấu trúc và nội dung của báo cáo EIA
24 Các qui định khác có liên quan gồm:
Luật Tài nguyên Khoáng sản, do Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 3, 1996
Luật Trồng và Bảo vệ Rừng (1992, sửa đổi năm 2004)
Luật Đất đai, được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
Luật Tài nguyên nước, được Quốc hội thông qua ngày 20 ttháng 5 năm 1998
3.1.1 Nghị đinh 81/2006/ND-CP của Chính phủ
25 Nghị định này có qui định mức phạt đối với hành vi vi phạm các qui định về môi trường Chương I nêu các điều khoản chung về các hình phạt, Điều 9 của Chương II qui định các mức phạt đối với vi phạm qui định về Đánh giá tác động môi trường và đánh giá môi trường chiến lược Các chủ dự án có thể bị phạt nếu không thực hiện Đánh giá tác
Trang 8động môi trường và không áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đã nêu trong báo cáo Đánh giá Tác động môi trường
3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường (TCVN)
26 Các tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường đã được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Bộ KHCN&MT) xuất bản vào các năm 1995, 2000, 2001, 2002 và tiếp tục được Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KH&CN) xuất bản năm 2006 Các tiêu chuẩn về môi trường gồm tiêu chuẩn không khí, tiêu chuẩn nước, tiêu chuẩn đất và tiếng ồn Nói chung, danh mục các thông số lý sinh đủ cho phép áp dụng làm cơ sở đánh giá ở hầu hết các chương trình quan trắc Tuy nhiên, do thiếu một số tiêu chuẩn như tiêu chuẩn chất lượng cặn lắng, cho nên thông lệ của các dự án vốn Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
là sử dụng các tiêu chuẩn tương tự từ các nước hoặc của các tổ chức quốc tế khác
27 Những tiêu chuẩn Việt Nam có liên quan có thể áp dụng được bao gồm:
- Tiêu chuẩn Chất lượng môi trường không khí (TCVN 59372005) và TCVN 5938 -2005
- Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942-1995)
- Tiêu chuẩn về âm thanh (TCVN 5949-1998)
- Chất lượng nước sạch và bảo vệ đời sống thủy sinh (TCVN 6774-2000)
- Tiêu chuẩn nước thải nội địa (TCVN 6772-2000)
- Tiêu chuẩn chất lượng nước thủy lợi (TCVN 6773-2000)
- Tiêu chuẩn chất thải công nghiệp (TCVN 5945-2005)
- Mức ồn cho phép đối với xe cơ giới (TCVN 5948-1999)
- Tiêu chuẩn rung chấn và chấn động do xây dựng và công nghiệp tạo ra (TCVN 6962
-2001)
- Tiêu chuẩn chất lượng đất – giới hạn cho phép thuốc trừ sâu trong đất
3.3 Cơ cấu hành chính của Việt Nam trong Quản lý môi trường
28 Từ năm 2002, Chính phủ Việt Nam đã thành lập cơ cấu thể chế và hành chính đối với hoạt động quản lý môi trường Các tổ chức chịu trách nhiệm về quản lý môi trường như sau:
Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)
29 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập MONRE vào ngày 11 tháng 11 năm
2002, sát nhập nhiều phòng ban
Phòng thẩm định đánh giá tác động môi trường
30 Phòng này trực thuộc MONRE Như đã nêu trong Nghị định 91/2002/ND-CP, chức năng của phòng này là: Thẩm định các báo cáo đánh giá tác đông môi trường của các dự án và và cơ sở kinh doanh và cơ sở sản xuất
31 Phòng thẩm định EIA của MONRE chịu trách nhiệm tổ chức hội đồng EIA để phê duyệt SEA, các báo cáo EIA được hướng dẫn bởi chính phủ (Quyết định số 80/2006/ NĐ – CP)
Trang 9 Bộ chuyên ngành - Bộ GTVT
32 Theo Luật BVMT (2005) các bộ chuyên ngành chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý môi trường thuộc chuyên ngành của bộ Trách nhiệm của các bộ bao gồm việc xem xét và phê duyệt các báo cáo EIA của các dự án phát triển trong ngành Ví dụ, Bộ giao thông vận tải chịu trách nhiệm phê duyệt các dự án phát triển theo hướng dẫn của chính phủ (Quyết định 80/2006/ND-CP)
Ủy ban nhân tỉnh (PC)
33 PPC có trách nhiệm quản lý môi trường trong địa phận hành chính của họ Như vậy, PPC có chức năng xem xét và phê duyệt các báo cáo EIA đối với dự án phát triển theo hướng dẫn của Chính phủ (Quyết định số 80/2006/ NĐ – CP) trong địa phận hành chính của địa phương
Ủy ban nhân dân huyện
34 PC huyện có chức năng xem xét và thẩm định các báo cáo cam kết môi trường đối với các dự án phát triển theo hướng dẫn của Chính phủ (Quyết định số 80/2006/ NĐ – CP) trong địa phận hành chính của họ
Các sở tài nguyên và môi trường tỉnh (DONRE):
35 Mỗi sở DONRE có một bộ phận quản lý môi trường (EMD) EMD chịu trách nhiệm hỗ trợ PC trong quản lý môi trường theo LEP và các luật và quy định liên quan Như vậy, DONRE – và đặc biệt là EMD của mình – sẽ đóng vai trò quyết định chính trong giám sát quản lý môi trường trong khi thi công và khai thác dự án NDTDP
3.4 Xem xét EIA và quá trình phê duyệt
36 Tiêu chuẩn hiện hành qui định các thủ tục xem xét và thẩm định môi trường ở Việt Nam, như sau:
a) Chủ dự án tiến hành nghiên cứu EIA có hoặc không có sự hỗ trợ của tư vấn
b) Một nghiên cứu EIA đầy đủ phải được thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu khả thi
(FS) của dự án Nội dung và kết cấu của báo cáo EIA phải theo Phụ lục 4 của thông tư
08/2006/TT – BTNMT của MONRE
c) Chủ dự án đệ trình bảy (7) bộ báo cáo EIA cùng với thư đề nghị xem xét và phê duyệt báo cáo EIA cùng với một (1) bản sao Báo cáo ngiên cứu khả thi của dự án đề xuất lên các cơ quan liên quan (Phòng thẩm định EIA của MONRE hoặc Ủy ban ND tỉnh hoặc Bộ GTVT)
d) Sau khi nhận được tất cả các báo cáo EIA và F/S, các cơ quan hữu quan về môi trường sẽ tổ chức một hội đồng, bao gồm các chuyên gia về môi trường và chuyên gia công nghệ, đại diện sở tài nguyên và môi trường (DONRE) của các tỉnh có liên quan
để thẩm định báo cáo EIA
e) Các ý kiến của Hội đồng về báo cáo EIA được đưa ra với chủ dự án
f) Chủ dự án tiến hành các nghiên cứu bổ sung để làm rõ tất cả các mục theo yêu cầu của Hội đồng và chỉnh sửa cáo cáo theo những ý kiến đóng góp của Hội đồng
g) Một bản phê duyệt môi trường sẽ được ban hành sau khi nhận được báo cáo EIA sửa đổi, đáp ứng các yêu cầu của Hội đồng Thẩm định
Trang 104 Ngân hàng Thế giới và chính sách bảo vệ môi trường
4.1 Sàng lọc các hoạt đ ộng của dự án
Là một phần trong phạm vi phân tích các biện pháp thay thế được thực hiện trong qui trình đánh giá môi trường trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu khả thi, các hoạt động đầu
tư được đề xuất của Dự án đều đã được sàng lọc theo tất cả các chính sách qui định Bảng
2 trình bày những chính sách áp dụng trong Dự án Khi áp dụng qui định OP 7.50 về các
Dự án đường thuỷ quốc tế, Dự án này thuộc diện trường hợp ngoại lệ về yêu cầu thông báo qui định tại các đoạn 7(a), (c) của OP 7.50 Tái định cư không tự nguyện được qui định trong Khung Chính sách tái định cư và Kế hoạch tái định cư, cả hai tài liệu này đều
đã được công bố
37 Về các hạng mục công trình bổ sung có tiềm năng tại các cửa sông, là các hạng mục có liên quan đến các nhánh của Sông Hồng chảy qua các nước có phần chảy qua Việt nam và do đó Dự án thuộc diện ngoại lệ về yêu cầu thông báo qui định tại đoạn 7(c) trong OP7.50, vì đây là nhánh hạ lưu cuối cùng và không gây tác hại đáng kể đến các nước khác
38 Qui trình EA tiếp theo trong việc chuẩn bị tài liệu EA được yêu cầu là tiếp tục sử dụng công cụ chính để sàng lọc tất cả các hoạt động đầu tư
Bảng 6: Chính sách bảo vệ môi trường áp dụng đối với Dự án NDTDP
Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01) Các nguồn văn hóa vật thể (OP/BP 4.11) Đền bù tái định cư (OP/BP 4.12)
Các dự án liên quan đến vùng nước quốc tế (OP/BP 7.50)
4.2 OP 4.01 (tháng 1/999) – Đánh giá tác động môi trường
39 Thủ tục hoạt động của WB (OP) 4.01 gồm chính sách của Ngân hàng yêu cầu các
dự án đề xuất xin tài trợ của Ngân hàng phải tiến hành đánh giá môi trường để đảm bảo tính ổn định của môi trường và cải thiện việc ra quyết định Chiều sâu và kiểu phân tích
EA phụ thuộc vào bản chất, phạm vi và tác động môi trường tiềm năng của các hoạt động được đề xuất trong dự án NDTDP Qui trình EA có tính đến môi trường tự nhiên (không khí, nước và đất): sức khoẻ và an toàn con người, các khía cạnh xã hội (tái định cư không
tự nguyện, người bị ảnh hưởng, và di sản văn hoá), các phương diện về biên giới quốc tế,
và môi trường
40 Ngoài ra, OP4.01 yêu cầu lập Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) và đưa vào báo cáo Đánh giá Môi trường, hoặc đối với dự án không yêu cầu báo cáo EA thi phải lập riêng một EMP Trong mọi trường hợp, Ngân hàng Thế giới qui định EMP phải được sát nhập cùng trong nội dung các khâu qui hoạch, thiết kế, ngân sách, và thực hiện dự án Đề làm được điều này, cần đưa EMP vào trong khuôn khổ dự án để có thể gọi vốn thực hiện
và giám sát EMP đồng thời với các hợp phần khác của dự án
41 Phụ lục C của chính sách OP4.01 có qui định kế hoạch quản lý môi trường (EMP) bao gồm toàn bộ nội dung về giảm thiểu tác động, theo dõi, và biện pháp về thể chế cần thực hiện trong khi thực hiện và khai thác dự án để giảm thiểu các tác động tiêu cực đối