Bài 2: Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi các nguyên tố và nhóm nguyên tố sau: a.. Bài 3: Lập phương trình hóa học theo sơ đồ của các phản ứng sau:.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KHÁNH VĨNH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
MÔN HÓA HỌC 8
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I CHỌN Ý ĐÚNG NHẤT TRONG CÁC Ý A, B, C, D
Câu 1: Thể tích của 0,05 mol khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn bằng
A 1,12 (l) B 2,24 (l) C 3,36 (l) D 4,48 (l)
Câu 2: Công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
A n = m M B m = n M C n = M : m D m = n : M
Câu 3: Công thức chuyển đổi giữa thể tích chất khí (đktc) và lượng chất
A n = V : 22,4 B n = V 22,4 C V = n 22,4 D V = n : 22,4
Câu 4: Cho phương trình hóa học 4K + O2 → 2K2O Tỉ lệ số phân tử của cặp chất tham gia là
A 2:1 B 3:1 C 4:1 D 1:1
Câu 5: Trong hợp chất Na2O thì Na và O có hóa trị lần lượt là
A II và I B II và III C I và III D I và II
Câu 6: Dãy các đơn chất phi kim là
A Cu, C, S B C, S, O2 C Si, Fe, O2 D Cu, Si, Fe
Câu 7: Phương trình chữ của phản ứng đun nóng đường tạo ra than và nước
A Đường → than + nước B Đường + than → nước
C Đường → than D Đường + nước → than
Câu 8: Nước cất là
A đơn chất vô cơ B hợp chất tạo nên từ ba nguyên tố hóa học H, S và O
C đơn chất hữu cơ D hợp chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học H và O
Câu 9: Từ công thức hóa học của khí cacbonđioxit (CO2) biết được
A có 1 nguyên tử cacbon và 2 nguyên tử oxi trong 1 phân tử
B có 1 nguyên tử cacbon và 1 nguyên tử oxi trong 1 phân tử
C có 2 nguyên tử cacbon và 2 nguyên tử oxi trong 1 phân tử
D có 2 nguyên tử cacbon và 1 nguyên tử oxi trong 1 phân tử
Câu 10: Trong số những quá trình dưới đây, đâu là hiện tượng hóa học?
A Khi đun sôi nước chuyển thành hơi nước
B Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu
C Cacbon cháy trong không khí tạo thành khí cacbon đioxit
D Đẽo gỗ thành tượng phật
II GHÉP NỐI
Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột A tương ứng với các ý ở cột B.
1 Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol chất khí bất kì có thể tích là a) 32 (g)
2 Ở điều kiện tiêu chuẩn, 0,25 mol chất khí bất kì có thể tích là b) 32 (g/mol)
phân tử
Trang 2h) 5,6 lít.
1:…., 2:…., 3:…., 4:…., 5:…., 6:…., 7:…
III ĐIỀN KHUYẾT
Câu 1: Điền các từ hay cụm từ thích hợp cho sau đây “nguyên tố hóa học, Đơn chất, phân tử, hợp chất, nguyên tử” vào các chỗ trống bên dưới:
- (1) ……… là những chất tạo nên từ một (2)………, còn (3) ……… được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số (4) ……… liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
Câu 2: Cho phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Chọn cụm từ (số) thích hợp “chất phản ứng, sản phẩm, hợp chất, 1:1, 1:2” điền vào các ô
trống dưới đây:
Từ PTHH trên, cho biết: Zn và HCl là (1) còn ZnCl2 và H2 là (2) Tỉ lệ số phân tử của cặp chất phản ứng là: (3)……… và tỉ lệ số phân tử của cặp chất sản phẩm là (4)
…………
IV ĐÚNG SAI
Câu 1: Ghi chữ “Đ” nếu câu trả lời đúng hoặc chữ “S” nếu câu trả lời sai vào trong cột B
1 Công thức hóa học của canxi oxit là CaO
2 Công thức hóa học tạo bởi Na và nhóm (OH)(I) là Na(OH)2
3 Trong 1 mol phân tử O2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng 22,4 lit
4 Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
5 Khối lượng mol của phân tử CuO: M CuO 80 (g/mol)
B PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Tìm hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất sau:
a Nhôm (Al) trong hợp chất Al2O3;
b Canxi (Ca) trong hợp chất Ca(OH)2 biết nhóm (OH) có hóa trị I
Bài 2: Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi các nguyên tố và nhóm nguyên tố sau:
c Cu(II) và (SO4)(II); d Fe(III) và O
Bài 3: Lập phương trình hóa học theo sơ đồ của các phản ứng sau:
a Al + O2 > Al2O3 ; b Na + O2 Na2O;
c KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2; d KOH + CuCl2 > KCl + Cu(OH)2;
e Al(OH)3 Al2O3 + H2O; f Mg + HCl -> MgCl2 + H2;
g P + O2 > P2O5; h Fe + Cl2 > FeCl3
Bài 4: Lập phương trình hóa học của phản ứng theo tham số x, y cho sơ đồ phản ứng sau:
a Fe2Ox + HCl > FeClx + H2O ;
b R(OH)x > R2Ox + H2O
Bài 5: Hãy tính:
a Số mol của 2,3 gam natri
b Khối lượng của 0,03 mol muối NaCl
c Khối lượng của 4,48 lít CO2 (đktc)
d Thể tích (đktc) của 6,4 g SO2
Bài 6: Nung nóng hoàn toàn 100g canxi cacbonat thì thu được canxi oxit và 44g khí cacbon
đioxit
t o
t o
Trang 3a Viết phương trình chữ của phản ứng.
b Tính khối lượng canxi oxit thu được
Bài 7: Cho 23g kim loại natri (Na) tác dụng vừa đủ với 18g nước (H2O) thu được 40g hợp chất natri hiđroxit (NaOH) và một lượng khí hiđro (H2) thoát ra
a Viết phương trình hóa học của phản ứng trên
b Tính khối lượng khí hiđro thoát ra
Bài 8: Hòa tan hoàn toàn 2,4 g Mg vào trong 7,3 g axit HCl thu được dung dịch muối ZnCl2 có
khối lượng 9,5 g và khí H2 thoát ra
a Viết phương trình phản ứng hóa học
b Tính thể tích khí H2 đã thoát ra ở đktc
c Tính số mol Mg đã phản ứng
Bài 9: Kim cương và than chì đều tạo nên từ nguyên tố cacbon, nhưng tính chất vật lí trái ngược
hẳn nhau Kim cương trong suốt, không màu, trông lấp lánh rất đẹp, có độ cứng lớn nhất trong số các chất tự nhiên Còn than chì màu xám sẫm, lại mềm, sờ vào thấy trơn Tại sao lại thế? Chỉ là
do có sự sắp xếp khác nhau, đúng hơn là cách liên kết giữa các nguyên tử cacbon khác nhau Chính vì thế mà hai chất có thể biến đổi sang nhau
a Kim cương và than chì được tạo nên từ nguyên tố hóa học nào?
b Tính khối lượng của 0,25 mol nguyên tử nguyên tố đó
Bài 10: Hãy đọc đoạn văn bản trích dẫn sau: “Mưa axit được phát hiện ra đầu tiên năm 1952
nhưng đến những năm 1960 thì các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu về hiện tượng này Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như lưu huỳnh đioxit (SO2) và nitơ đioxit (NO2) Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit sunfuric (H2SO4) và axit nitric (HNO3) Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa và gọi là mưa axit Mưa axit có thể hoà tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì, làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người.”
Theo em, hiện tượng mưa axit trong văn bản này đề cập đến những loại đơn chất, hợp chất nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Trang 4B PHẦN TỰ LUẬN
Bài 5:
c n CO2
0,2 mol → m CO2
8,8 g
d n SO2
0,1 mol → V SO2
2,24 lit
Bài 6:
b mcanxi oxit = 100 – 44 = 56 (g)
Bài 7:
b m H2
= 1 g
Bài 8:
b m H2
0,2 (g) → n H2 0,1
(mol) → V H2
2,24 (l)
c n Mg 0,1
(mol)
Bài 9:
b mC = 0,25 12 = 3 (g)
Tổ chuyên môn Người lập đề cương
Đặng Trường Thành Nguyễn Thị Kim Loan