Nhận thức về nội dung bài học: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lý tưởng và nhân cách cao cả; cảm nhận được vẻ đẹp của thời đại qua[r]
Trang 1A Muùc tieõu baứi hoùc
1 Nhận thức về nội dung bài học:
- Giuựp HS caỷm nhaọn ủửụùc veỷ ủeùp cuỷa con ngửụứi thụứi Traàn qua hỡnh tửụùng trang nam nhi vụựi lyự tửụỷng vaứ nhaõn caựch cao caỷ; caỷm nhaọn ủửụùc veỷ ủeùp cuỷa thụứi ủaùi qua hỡnh tửụùng “ba quaõn” vụựi sửực maùnh vaứ khớ theỏ haứo huứng Veỷ ủeùp con ngửụứi vaứ veỷ ủeùp thụứi ủaùi hoaứ quyeọn vaứo nhau
-Thaỏy ủửụùc sửực bieồu ủaùt maùnh meừ cuỷa hỡnh tửụùng thụ ủaùt ủeỏn ủoọ suực tớch cao
2 Kĩ năng:
- Giúp học sinh biết cách phân tích, khai thác bài thơ chữ Hán trong văn học trung đại
3.Giáo dục:
- Giáo dục cho học sinh lòng tự hào dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ
-Boài dửụừng nhaõn caựch soỏng coự lyự tửụỷng, coự yự chớ quyeỏt taõm thửùc hieọn lyự tửụỷng
B Phửụng tieọn thửùc hieọn
- Giáo viên: đọc tài liệu, soạn giáo án, sgk
- Học sinh: đọc sgk, trả lời câu hỏi phần 45 dẫn học bài
C Caựch thửực tieỏn haứnh
- GV toồ chửực giụứ daùy hoùc theo caựch keỏt hụùp caực phửụng phaựp ủoùc saựng taùo, so saựnh, gụùi tỡm ; trong khi giaỷng keỏt hụùp phaựt vaỏn, ủaởt caõu hoỷi ủeồ hoùc sinh trao ủoồi thaỷo luaọn, phaựt hieọn troùng taõm baứi thụ
D Tieỏn trỡnh daùy hoùc
1/ Oồn ủũnh lụựp : sú soỏ
2/ KT baứi cuừ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ ”Tụng giá hoàn kinh sư ” - Trần Quang
Khải và cho biết Hào khí Đông A trong bài thơ thể hiện ở những khía cạnh nào?
“Chương Dương cướp giỏo giặc, Ham Tử bắt quõn thự Thỏi bỡnh lờn gắng sức, Non nước ấy ngàn thu”.
3 / Giụựi thieọu baứi mụựi :
Trang 2-K laùi giai thoaùi veà PNL giaởc Nguyeõn Moõng sang xaõm lửụùc nửụực ta Theỏ cuỷa chuựng raỏt maùnh Vua Traàn phaựi quan laùi trong trieàu ủi tỡm ngửụứi taứi gioỷi ủaựnh giaởc cửựu nửụực, Treõn ủửụứng ủi tụựi laứng Phuứ Uỷng, huyeọn ẹửụứng Haứo, tổnh Hửng Yeõn, quan quaõn nhaứ vua gaởp moọt ngửụứi thanh nieõn ngoài ủan soùt giửừa ủửụứng Quaõn lớnh quaựt, ngửụứi aỏy khoõng noựi gỡ, khoõng chaùy choó Quaõn lớnh ủaõm 1 nhaựt giaựo vaứo ủuứi, ngửụứi aỏy khoõng heà keõu, khoõng heà nhuực nhớch Bieỏt laứ ngửụứi coự chớ khớ Hoỷi taùi sao khoõng traựnh vaứ bũ ủaõm sao khoõng coự phaỷn ửựng gỡ Ngửụứi aỏy thửa vỡ ủang maỷi nghú caựch ủaựnh giaởc Nguyeõn Ngửụứi aỏy chớnh laứ Phaùm Nguừ Laừo, taực giaỷ baứi thụ Toỷ Loứng
Hỏi: sau khi đọc phần tiểu dẫn em
hãy nêu những nét chính về tác giả
PNL?
Minh hoạ tranh chàng trai đan sọt
làng Phù ủng và 4B thờ PNL
Ví dụ: “Ngôn hoài” (Không Lộ thiền
4H “Cảm hoài” (Đặng Dung)
Minh hoạ 4B Sát Thát + chữ Trần +
những câu nói bất hủ của Trần Thủ
Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Bình
Trọng
- J4 bài thơ chữ hán + giọng đọc
Hỏi: sau khi nghe đọc, em có cảm
nhận chung gì về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
Theo em, bố cục bài thơ có thể chia
làm mấy phần?
A- Vài nét về tác giả:
- Phạm Ngũ Lão (1255-1320) Quê quán: Làng Phù ủng, huyện Ân Thi, tỉnh
4 Yên
- Xuaỏt thaõn thuoọc taàng lụựp bỡnh daõn, ủửụùc Hửng ẹaùo Vửụng tin duứng vaứ gaỷ con gaựi nuoõi
- Ông có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, làm đến chức
Điện Suý và phong tước quan nội hầu Là một võ tướng nhưng ông thích đọc sách, ngâm thơ, được ca ngợi là văn võ toàn tài
- Là 41 văn võ toàn tài, thơ văn để lại ít 4 nổi tiếng, thể hiện Hào khí Đông A (Thuật hoài, Vãn 4B 45 quốc công 4
Đạo đại 4H
B- Bài thơ Thuật hoài (Tỏ lòng)
Là loại thơ trữ tình “ngôn chí” phổ biến trong thơ ca thời trung đại Nội dung: nói ra, bày tỏ ra những ý nghĩ, tình cảm trong chính lòng mình
I- Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến quyết thắng của quân dân đời Trần khi lực trong chiến đâú chống giặc Nguyên- Mông
Nhan đề: Tỏ lòng
- Quen thuộc trong văn học trung đại: Ngôn hoài( Dương Không Lộ); Cảm hoài(
Đặng Dung)
- Là loại thơ “nói chí tỏ lòng”, qua thơ mà
Trang 3Đối 4B miêu tả của hai câu đầu là
nhịp thơ 4 thế nào?
bày tỏ và nói lên nỗi lòng cùng chí hướng của người viết
Đọc- đối chiếu bản dịch thơ với nguyên tác:
- Câu 1: Nguyên tác là hoành sóc (cắp
ngang ngọn giáo) dịch là cầm ngang ngọn giáo không mạnh Bản dịch thơ là múa giáo làm mất tư thế mạnh mẽ của sự chủ
động
Câu 2:
-“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” “Khí thôn ngưu” dịch là “nuốt trôi trâu” Câu
thơ dịch tuy đảm bảo hùng khí của quân
đội nhà Trần nhưng làm mất đi hình ảnh
so sánh: ba quân sức mạnh như hổ báo
- Còn có một cách dịch khác là “Ba quân hùng khí át sao Ngưu” Cách dịch này
muốn diễn tả ba quân sức mạnh như hổ báo làm át cả sao Ngưu
=> Dù hiểu như thế nào thì điều mà tác giả muốn nêu bật chính là sức mạnh, sự hào hùng của quân đội nhà Trần
B
+Cõu 1: Khai: Hỡnh con
+ Cõu 2: Hỡnh quõn !" nhà
+ Cõu 3:
mún cụng danh + Cõu 4: 0 12 3 4 ( tỏc *5
- chia theo 2 7 8 * và : *
+ Hai cõu ! ;< !40 hào hựng ( con
+ Hai cõu sau: ;< !40 tõm ?@ nhõn cỏch,
lớ C ( tỏc *5
- quõn ỏi 5
- Hoàn * ra !
+ Hoàn * " Ra ! trong khụng khi %G G@ %G H ! @ khi I Nguyờn-Mụng xõm A5
+ Hoàn * 40 MN !) tỏc 0O'
! 9G vào P' 1284 khi O RS
Trang 4Hỏi: Hình ảnh 41 tráng sỹ- nhân
trong câu thơ đầu?
So sánh hai câu thơ của Đoàn Thị
Chỉ ngang ngọn giáo vào ngàn hang
đeo”
Hỏi: Em có nhận xét gì về mối 4
quan giữa hình 4B “ Hoành sóc” và
“Giang sơn”?
Hỏi: Theo em hình 4B “Hoành
sóc” và “giang sơn” có mối 4
quan 4 thế nào với “ Cáp kỷ thu”?
Hỏi
4 thế nào trong câu 2
So sánh: “Sỹ tốt kén tay tỳ hổ
" khỏng G Nguyờn-Mụng A 2
III- Phân tích:
1 Hai câu đầu: Hình ảnh 41 tráng sĩ (Phạm
Ngũ Lão) và quân đội nhà Trần Với nhịp thơ 4/3 chắc khoẻ, giọng điệu sảng khoái, hào hùng, hai câu đầu khắc hoạ hình ảnh 41 tráng sĩ (chính là nhân vật trữ tình PNL)
và quân đội nhà Trần
a Câu1: Hình ảnh 41 tráng sĩ
- Hoành sóc - cắp ngang ngọn giáo - 4 thế hiên
sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc Nó còn có vẻ hùng dũng thách thức với quân thù
(dịch: múa giáo có vẻ phô diễn động tác làm mất đi sự chắc chắn của hình ảnh)
Baỷn dũch giaỷm yự nghúa caõu thụ, khoõng laứm toaựt leõn ủửụùc hỡnh aỷnh ngửụứi traựng sú caàm ngang ngoùn giaựo vụựi tử theỏ chuỷ ủoọng, xoõng xaựo, tung hoaứnh, ủaựnh ủoõng deùp baộc, saỹn saứng tieỏn coõng quaõn thuứ ủeồ baỷo veọ toồ quoỏc.
- Mỳa giỏo => => trỡnh hành, cú chỳt phụ ,-( /
-
thanh, bài T_B_T) => - C,D E4 F hàm sỳc, uyờn bỏc, khú
- Giang sơn - non sông - không gian rộng lớn kì ngang của non sông =) 41 cầm giáo phải
gian làm nổi bật hình dáng oai phong lẫm liệt, sánh ngang với vũ trụ của tráng sĩ =) 4 thế hiên ngang, tầm vóc hoành tráng ấy có cơ sở từ tinh
- “Cáp kỷ thu”- mấy thu =) thời gian kì vĩ không phải trong khoảnh khắc mà đã trải qua bao cuộc thử thách =) 4 thế vững vàng, bền bỉ
Trang 5Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh” (Nguyễn
Trãi)
Hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan
hệ của hai hình ảnh trong hai câu thơ
đầu?
So sánh: “Từ dáng đứng của anh trên
41 băng Tân Sơn Nhất
Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân”
(Lê Anh Xuân)
So sánh: Nhận thức của Trần Nhân
Tông về thế đứng vững vàng của Tổ
quốc:
“Xã tắc $4x hồi lao thạch mã
Sơn hà thiên cổ điện kim âu”
Hỏi: Theo em hai câu cuối nói về cái
gì? giọng điệu, cảm xúc của hai câu
này 4 thế nào so với hai câu đầu?
94 vậy, với nhịp 4/3 chắc khoẻ , giọng điệu hào hùng + thanh trắc + hình ảnh con 41 kì
vĩ, không gian kì vĩ, thời gian kì vĩ =) câu thơ khắc họa thế đứng sức mạnh của 41 tráng sĩ
b Câu2: Hình ảnh quân đội nhà Trần:
Từ thế đứng, sức mạnh của 41 tráng sỹ, tác giả đã khái quát nên sức mạnh thế đứng của cả dân tộc, cả quân đội
- Tam quân - ba quân => quân đội nhà Trần ( tiền quân, trung quân, hậu quân) => hình ảnh của cả thế hệ Phạm Ngũ Lão, của cả dân tộc
đang sống trong hào khí Đông A
ủửựng leõn + Tam quaõn: - Nghúa heùp: toaứn boọ quaõn ủoọi nhaứ Traàn
- Nghúa roọng: caỷ daõn toọc cuứng ủửựng leõn
=> BiK phỏp NT so sỏnh phúng 5 =
=>
– hào khớ C+ A
=> Cỏch nhỡn
- Tỳ hổ- Hổ báo=> ẩn dụ vật hoá => dũng mãnh, khí phách oai phong, lẫm liệt
- Khí thôn 40 Hào khí sáng rực của ba quân át
hiểu khác: sức mạnh của ba quân có thể nuốt trôi trâu)
Vẫn với nhịp 4/3- giọng điệu hùng dũng, hình
mạnh của quân đội nhà Trần
=> Câu 1 nói về cá nhân 41 trai đời Trần, câu 2 nói về dân tộc, về cộng đồng Cá nhân có
vẻ đẹp hiên ngang của đất trời, sông núi, 4B qua bao cuộc thử thách của thời gian Hình ảnh
Trang 6Hỏi: Em thấy hai câu thơ nói lên quan
niệm gì của Phạm ngũ Lão về công
danh? So sánh vơi quan niệm của của
các nhà thơ khác về công danh mà em
đã học ở lớp "45
*) Cụng danh
PK *3 3 3 xong cụng danh
cú Z là hoàn thành Z Q! QW
*) Cụng danh trỏi: Mún cụng danh
*) Cụng danh nam ]= G& K* cụng
danh
Gv mở rộng quan niệm về chí
làm trai của một số nhà Nho
phong kiến: Trong quan niệm
của Nho giáo chính thống, công
danh được coi là thước đo của
kẻ làm trai Có công danh thì
mới có quyền tự hào với đời, với
dân, với nước Đó là niềm tự hào
của Nguyễn Công Trứ:
Đã mang tiếng ở trong trời
đất
Phải có danh gì với núi
41 tráng sỹ oai hùng tạo nên khí thế ngất trời của ba quân Khí thế dũng mãnh của ba quân làm cho hình ảnh tráng sỹ thêm cao lớn, lồng lộng giữa đất trời Mỗi cá nhân đều tìm thấy bóng dáng mình trong hào khí chung của dân tộc=> một thời đại cao đẹp của những con 41 cao đẹp
* Tiểu kết: Chỉ bằng hai câu thơ Phạm Ngũ Lão
đã khắc hoạ thành công 4 thế của nhân vật trữ tình- 41 trai đời Trần và 4 thế sức mạnh của dân tộc ta trong một thời điểm lịch sử với một tầm vóc và quyết tâm lớn Nhân vật trữ tình ở
đây mang tầm vóc sử thi, vẻ đẹp sử thi
2- Hai câu cuối: tâm sự của nhà thơ.
Từ giọng sảng khoái đầy hào khí mạch thơ đột ngột chuyển sang một 45 khác: N4t 4 theo mạch ý phát triển từ hai câu trên thì hai câu cuối là niềm tự hào, hài lòng của con 41 đã làm tròn trách nhiệm với Tổ quốc, non sông Song ở đây, hai câu cuối bỗng 4B; vẻ ngậm ngùi
“Công danh nam tử còn 4 nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu”
- Công danh: là lập công- ghi danh
+ Lập công: làm nên sự nghiệp lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc (!& AT >U
V0W tuổi (!& AT G X'W
=> Quan niệm nhân sinh cao đẹp, tích cực của những con 41 chân chính, đặc biệt là những 41 làm trai: đó là niềm khao khát làm nên sự nghiệp, $4 lại tên tuổi mình cho hậu thế=> niềm khao khát chính đáng
=> SU V0 cụng danh ( cỏ nhõn
Y 9D >U V0 chung ( !Y D –
>U V0 I T xõm [ dõn,
[ D@ A ớch cỏ nhõn Y 9D A ớch " !?5
=> Chớ làm trai ( PNL cú tỏc 3 9_ con RN A > tõm @ ớch F`@ >a sàng G !Y hi sinh cho >U
V0 [ D@ [ dõn !& “cựng
!Y muụn ! RY (
Trang 7Đó là chí làm trai của Phan Bội
Châu:
Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời
Chí làm trai ở thời bấy giờ có tác
dụng cổ vũ con người từ bỏ lối
sống tầm thường, ích kỉ, sắn
sàng hi sinh chiến đấu cho sự
nghiệp lớn lao, sự nghiệp cứu
nước, cứu dân để cùng trời đất
muôn đời bất hủ Đặt trong
hoàn cảnh xã hội lúc đó, chí làm
trai có một nội dung tích cực và
có tác dụng to lớn.
Em có nhận xét gì về cách sử
dụng đại từ nhân xưng trong bài
thơ? Cách sử dụng ấy có sức khái
quát như thế nào?
Gv khái quát: Thuật hoài là
lời tỏ lòng riêng của Phạm Ngũ
Lão, song trong bài thơ không có
một đại từ nhân xưng nào:
những từ chủ thể chỉ là danh từ
chung: nam nhi, tam quân tì hổ
Vì vậy, bài thơ bày tỏ được hoài
bão riêng của tác giả, đồng thời
cũng như một triết lí khẳng định
xu hướng chung,mang tính tất
yếu của thời đại
Hỏi: Em có nhận xét gì về nhân cách
Phạm ngũ lão qua nỗi thẹn?
Xem lại ảnh thờ Phạm gũ Lão
- “Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu”: Thẹn khi nghe 41 đời kể chuyện Vũ hầu- Gia Cát C4B 941 đã có công lớn giúp C4 Bị khôi phục cơ nghiệp nhà Hán
=> Thẹn vì thấy mình thua kém 41 khác=> thua kém Vũ hầu, Gia Cát C4B về tài, đức, trí Phạm Ngũ Lão là 41 có công danh lừng lẫy,
đánh đông dẹp bắc, tham gia cả hai cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông, tuổi cao vẫn còn
“Điện soái 4B 45 quân”, khi mất dù
nghỉ chầu 5 ngày để 4t nhớ Đạt đến vinh quang lẫy lừng 4 vậy mà vẫn day dứt vì cảm
hoàn thành nghĩa vụ với đời, vẫn thẹn khi nghe
kể chuyện Vũ hầu
=> Thái độ khiêm 41rz nhân cách cao cả của Phạm Ngũ Lão=> cái thẹn của nhân cách, cái thẹn làm nên nhân cách
=> Thẹn ở đây là bài học sống, là lời tự nhủ, là khát vọng 4 lên của tác giả: phải cố gắng phấn đấu hơn nữa và cũng có thể đây là tiếng nói của Phạm Ngũ Lão với đồng đội của mình, nêu ra ý chí, khát vọng cống hiến, lập công danh không phải vì cái tôi cá nhân mà vì cá ta chung của dân tộc, đây chính là động lực to lớn
để không ít 41 có sức mạnh 4B qua thử thách, khó khăn lập nên những kỳ tích vang dội
Nú tụn vinh lờn
- Hoài bóo tài cao, chớ giỳp
94 vậy hào khí Đông A đây chỉ thể hiện ở
lòng tự hào dân tộc Nó còn nằm trong những tâm 4 sâu kín của con 41 là tâm sự đáng kính của chàng trai đất Việt cũng là tâm trạng của cả thế hệ thanh niên thời bấy giờ (bài thơ không có đại từ nhân *4 nào) Những con
Trang 8vậy mà vẫn còn thẹn Vậy qua đó em
thấy nhà thơ còn có tâm sự gì?
So sánh với nỗi thẹn của Nguyễn
Khuyến và Phan Bội Châu
Hỏi: Qua bài thơ, em thấy hào khí
Đông A còn thể hiện ở những khía
cạnh nào?
41 đó lúc nào cũng canh cánh thù nhà nợ
làm nên những chiến thắng lẫy lừng $4 danh sử sách
=> Điều mà tuổi trẻ hôm nay phải suy nghĩ: làm gì cho Tổ quốc để xứng đáng với cha ông ngày
=> Bài b cho G V ngày nay:
- c 0* cú hoài bóo, D 'X và RG
D 'X e !8 AD lao
- 12 AU G mỡnh và khụng !& U
V hoài bóo và hoàn V R* thõn
- fH khỏt 9b@ A ớch ( R* thõn 9D A ớch ( 3 @ nhõn dõn
IV- Tổng kết:
1 Chủ đề
Từ 4 thế, khí phách của tráng sỹ, của ba quân
và những trăn trở, day dứt trong lòng Phạm Ngũ Lão, bài thơ nói về trí làm trai của 41 anh hùng thời Lý Trần
2 Nghệ thuật: bài thơ sử dụng thủ pháp nghệ
ngang, tầm vóc lớn lao mang tính chất vũ trụ, khí thế hùng dũng, tình cảm tha thiết, mãnh liệt muốn 4 tới tầm cao của những con 41 khổng lồ của thời đại (Vũ hầu Gia Cát C4BH
ở âm 4t hào hùng, nhịp điệu chắc khoẻ, lối luyện
3 Noọi dung:
- Khaộc hoùa ủửụùc veỷ ủeùp cuỷa ngửụứi anh huứng hieõn ngang laóm lieọt vụựi lyự tửụỷng vaứ nhaõn caựch cao caỷ cuứng khớ theỏ haứo huứng cuỷa thụứi ủaùi theồ hieọn “haứo khớ ẹoõng A” cuỷa thụứi ủaùi nhaứ Traàn
- Thuật hoài là lời bày tỏ với bè bạn, với hậu thế và trước hết là tự nói với mình về
ý tức trách nhiệm đối với Tổ quốc của tác giả Qua đó là tình cảm, ý chí khí phách của người anh hùng thời Lý –Trần, những người đã làm sáng danh đất nước
Trang 9mét thêi.
4- Củng cố:
Bài tập: qua những lời thơ tỏ lòng này, hiện lên bóng dáng người con trai đời Trần Hãy hình dung bóng dáng ấy như thế nào? Có ý nghĩa gì đối với tuổi trẻ hôm nay và mai sau?
Hình tượng người chiến sĩ, người anh hùng vệ quốc hiện lên vừa giản dị chân thực, vừa kì vĩ hoành tráng mang tầm vóc ngang hàng với đất trời sông núi Hình tượng ấy vừa có tính khái quát, tiêu biểu cho cả thế hệ thanh niên đương thời, vừa có tính cá biệt trong tầm vóc, ý chí PNL – một hình tượng nghệ thuật sống động hấp dẫn Đó chính là tấm gương cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau noi theo.
5- Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ cả phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ
- Soạn bài: “Cảnh ngày hè” – Nguyễn Trãi
...So sánh: “Sỹ tốt kén tay tỳ hổ
" khỏng G Nguyờn-Mụng A
III- Phân tích:
1 Hai câu đầu: Hình ảnh 41 tráng sĩ (Phạm
Ngũ Lão). .. lớn kì ngang non sơng =) 41 cầm giáo phải
gian làm bật hình dáng oai phong lẫm liệt, sánh ngang với vũ trụ tráng sĩ =) 4 hiên ngang, tầm vóc hồnh tráng có sở từ tinh
- “Cáp kỷ... lao kháng chiến chống quân Nguyên, làm đến chức
Điện Suý phong tước quan nội hầu Là võ tướng ơng thích đọc sách, ngâm thơ, ca ngợi văn võ toàn tài
- Là 41 văn võ tồn tài, thơ văn