3/ Học sinh viết được đoạn văn ngắn khoảng 7 đến 10 câu với nội dung: - Nêu được vấn đề tình bạn trong bài thơ của Nguyễn Khuyến.. - Liên hệ tình bạn của mình -> mong ước.[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT CAM LÂM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NĂM HỌC 2019-2020 TRƯỜNG THCS A.YERSIN Môn: Ngữ văn 7
A HỆ THỐNG KIẾN THỨC HỌC KÌ I
I VĂN BẢN
* Văn bản 1: Cổng trường mở ra (Lý Lan)
1/ Nêu nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của văn bản “Cổng trường mở ra”
2/ Em hiểu câu nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” như thế nào?
Đáp án:
1/ Theo nội dung, nghệ thuật đã học (vở học)
2/ Cần nêu các ý cơ bản sau:
- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với mọi người
- Tin tưởng vào sự nghiệp giáo dục
- Khích lệ con đến trường học tập
* Văn bản 2: Mẹ tôi (Et-môn-đô đơ A-mi-xi)
1/ Văn bản “Mẹ tôi” là một bức thư của người bố dành cho con nhưng tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi” Vì sao?
Đáp án:
1/ Vì nhan đề văn bản nói lên nội dung của nó:
- Nội dung bức thư đề cập đến chuyện xảy ra giữa mẹ và con
- Bức thư đề cao nhấn mạnh vai trò của người mẹ
- Mục đích bức thư nói về người mẹ của En-ri-cô, giáo dục con cần có tình cảm yêu kính, thái độ biết ơn đối với mẹ
* Văn bản 3: Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài)
1/ Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn đề cập đến quyền gì của trẻ em?
2/ Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn gửi đến thông điệp gì cho tất
cả mọi người?
3/ Theo em, em có thể làm gì để góp phần giữ gìn hạnh phúc gia đình?
Đáp án:
1/ Quyền được có gia đình, được sống trong tổ ấm gia đình
2/ Thông điệp văn bản gửi đến:
- Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá, quan trọng nên trân trọng, giữ gìn hạnh phúc gia đình
- Hãy để trẻ em được sống trong một gia đình trọn vẹn, hạnh phúc; hãy bảo vệ quyền của trẻ em
3/ Con cái là niềm hạnh phúc của gia đình, là niềm hy vọng của bố mẹ vì vậy khi con cái chăm, ngoan, khỏe mạnh sẽ góp phần làm cho gia đình thêm hạnh phúc Vì vậy chúng ta cần ngoan ngoãn, cố gắng phấn đấu học tập tốt, rèn luyện tốt để trở thành con ngoan, trò giỏi không phụ lòng mong mỏi của gia đình, thầy cô
* Văn bản 4: Những câu hát về tình cảm gia đình
1/ Trình bày khái niệm ca dao, dân ca
Đáp án:
1/ Khái niệm như SGK/35
* Văn bản 5: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
Nêu nội dung, nghệ thuật các bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người?
* Văn bản 6: Những câu hát than thân
Nêu nội dung, nghệ thuật các bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người?
* Văn bản 7: Những câu hát châm biếm
1/ Những câu hát châm biếm có điểm gì giống truyện cười dân gian?
Đáp án:
1/ Đều phê phán thói hư tật xấu của những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội đồng thời mang đến tiếng cười nhẹ nhàng, hài hước
Trang 2* Văn bản 8: Sông núi nước Nam (Lý Thường Kiệt)
1/ Chép thuộc lòng bài thơ “Sông núi nước Nam” Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ
2/ Vì sao nói bài thơ “Sông núi nước Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta? Ngoài
ra, nước ta còn có bản tuyên ngôn độc lập nào?
Đáp án:
1/ Học sinh chép chính xác phần dịch thơ (hoặc phiên âm), nêu được nghệ thuật, nội dung văn bản
đã ghi trong vở hoặc ghi nhớ sgk/65
2/ Vì bài thơ khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước ta và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
- Hai văn bản:
+ Cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
+ Bản Tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ ngày 2/9
* Văn bản 9: Phò giá về kinh (Trần Quang Khải)
1/ Chép chính xác bài thơ “Phò giá về kinh” Bài thơ do ai sáng tác? Thể thơ gì?
2/ Trong bài thơ “Phò giá về kinh” câu thơ nào cổ động cho việc xây dựng đất nước bền vững và thể hiện niềm mong ước về một đất nước thái bình mãi mãi?
3/ Điểm giống nhau của hai bài thơ “Sông núi nước Nam” và “Phò giá về kinh” là gì?
Đáp án:
1/ Chép được toàn bài thơ
- Tác giả: Trần Quang Khải
- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt
2/ Hai câu thơ:
“ Thái bình nên gắng sức
Non nước ấy ngàn thu”
3/ Giống nhau:
- Cả hai bài thơ ngắn gọn, súc tích, ý thơ sâu sắc, giọng điệu hào hùng
- Thể hiện ý chí quyết tâm chống giặc bảo vệ đất nước và mong muốn đất nước thái bình
thịnh trị
* Văn bản 10: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
1/ Chép chính xác bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ
2/ Bài thơ “Bánh trôi nước” được hiểu theo mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào? Nêu ra
3/ Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người phụ nữ sau khi học xong văn bản “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương (từ 7 đến 10 câu)
Đáp án:
1/ Học sinh chép chính xác bài thơ “Bánh trôi nước” Nêu được nghệ thuật, nội dung bài thơ như đã ghi ở tập
2/ Bài thơ “ Bánh trôi nước ” có hai lớp nghĩa:
- Nghĩa đen: Tả bánh trôi nước cụ thể hình dáng, màu sắc, cách nấu, làm bánh…
- Nghĩa bóng: Trên cơ sở tả thực chiếc bánh trôi nước, tác giả muốn khẳng định, ca ngợi vẻ đẹp hình thể và phẩm chất trong trắng, chung thủy sắt son của người phụ nữ
3/ Học sinh viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu trong đó nêu lên được:
- Giá trị nội dung bài thơ “Bánh trôi nước”
- Liên hệ cuộc sống người phụ nữ xưa và người phụ nữ nay -> bộc lộ cảm xúc, mong ước
* Văn bản 11: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
1/ Chép chính xác bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan Nêu nội dung, nghệ thuật bài thơ
2/ Tìm hàm nghĩa cụm từ “ta với ta” trong bài thơ “Qua Đèo Ngang”
Đáp án:
1/ Học sinh chép chính xác bài thơ “Qua Đèo Ngang” Nêu được nghệ thuật, nội dung bài thơ như
đã học
Trang 32/ Cụm từ “ta với ta” chỉ một chủ thể nhà thơ đồng thời thể hiện sự đối diện với nỗi cô đơn tuyệt đối của tác giả
* Văn bản 12: Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)
1/ So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “Qua Đèo Ngang” với cụm từ “ta với ta” trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà”
2/ Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến, em thấy tình cảnh của tác giả tiếp đãi bạn
có gì đặc biệt? Điều đó mang ý nghĩa gì?
3/ Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về tình bạn sau khi học xong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến
Đáp án:
1/ Học sinh nêu được ý nghĩa cụm từ “ta với ta” ở từng bài:
- Qua Đèo Ngang: chỉ một mình tác giả, thể hiện sự đối diện với nỗi cô đơn tuyệt đối của nhà thơ
- Bạn đến chơi nhà: chỉ tác giả và bạn, thể hiện một tình bạn vô cùng thắm thiết, tuy hai mà một 2/ Học sinh nêu được các ý sau:
- Tác giả tiếp bạn trong điều kiện đặc biệt: Không có gì để tiếp đãi bạn
- Thực chất đây là cách dựng tình huống của nhà thơ vì nếu có đủ mọi thứ để tiếp bạn thì đó là điều bình thường trong cuộc sống Từ cái không về vật chất nhằm khẳng định cái có sâu nặng là tình bạn
3/ Học sinh viết được đoạn văn ngắn khoảng 7 đến 10 câu với nội dung:
- Nêu được vấn đề tình bạn trong bài thơ của Nguyễn Khuyến
- Liên hệ tình bạn của mình -> mong ước
* Văn bản 13: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Lý Bạch)
1/ Chép lại bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của Lí Bạch Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
3/ Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về tình yêu quê hương sau khi học xong bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của Lí Bạch
Đáp án:
1/ Chép bài thơ phần phiên âm hoặc dịch thơ Nêu nội dung, nghệ thuật như đã học
2/ Học sinh viết được đoạn văn ngắn khoảng 7 đến 10 câu với nội dung:
- Nêu được vấn đề trông trăng nhớ quê trong bài thơ của Lí Bạch
- Liên hệ tình cảm của mình đối với quê hương
* Văn bản 14: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hạ Tri Chương)
1/ Chép lại bài thơ “Hồi hương ngẫu thư” của Hạ Tri Chương Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
2/ Bài thơ “Hồi hương ngẫu thư” sử dụng các phương thức biểu đạt nào? Phương thức biểu đạt nào
là chính? Vì sao?
3/ Trong câu cuối “Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?”, từ nào được xem là nhãn tự của bài thơ? Vì sao?
Đáp án:
1/ Chép bài thơ phần phiên âm hoặc dịch thơ Nêu nội dung, nghệ thuật như đã học
2/ Các phương thức: kể, tả, biểu cảm Phương thức chính biểu cảm vì bộc lộ tình yêu quê hương thắm thiết của một người xa quê lâu ngày khi mới đặt chân về quê hương
3/ Từ “khách” xem là nhãn tự bài thơ vì tạo được sự bi hài, hóm hỉnh cho bài thơ
* Văn bản 15: Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)
1/ Bài thơ “Cảnh khuya” được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Bài thơ biểu hiện tâm hồn của Bác Hồ như thế nào trong hoàn cảnh ấy?
2/ Hãy tìm và chép lại một bài thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc cảnh thiên nhiên mà em biết
3/ Chép lại bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Đáp án:
1/ Sáng tác ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng của Bác
2/ HS tìm và chép theo yêu cầu Ví dụ bài: Trung thu, Tin thắng trận …
Trang 43/ Chép bài thơ, nêu nội dung, nghệ thuật như đã học.
* Văn bản 16: Rằng Tháng Giêng (Hồ Chí Minh)
1/ Chép thuộc bài thơ Nêu nội dung, nghệ thuật
2/ Tâm hồn cuả Bác qua hai bài “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”
Đáp án:
1/ HS tự chép thuộc phần phiên âm hoặc dịch thơ
Nội dung, nghệ thuật: như trong vở ghi hoặc ghi nhớ/sgk
2/ Tâm hồn của Bác: yêu thiên nhiên, yêu đất nước, ung dung, lạc quan, luôn vượt lên mọi hoàn cảnh, có niềm tin tất thắng vào cách mạng
* Văn bản 17: Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh)
1/ Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Chép thuộc khổ đầu và khổ cuối của bài thơ
2/ Nêu nôi dung, nghệ thuật của bài thơ
Đáp án:
1/ Viết trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ
HS tự chép thuộc
2/ Như trong vở đã ghi hoặc ghi nhớ sgk/151
* Văn bản 18: Một thứ quà của lúa non: Cốm (Thạch Lam)
1/ Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản “ Một thứ quà của lúa non: Cốm”
2/ Tìm và chép lại một số câu thơ, ca dao nói đến cốm
3/ Câu văn “Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam” Em cảm nhận gì về nhận xét của tác giả?
Đáp án:
1/ Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật như đã học
2/ Câu thơ, ca dao nói đến cốm
“Sáng mát trong như sáng năm xưa
Gió thổi mùa thu hương cốm mới”
3/ Nhận xét của tác giả rất tinh tế Câu văn trên rất đặc sắc, là câu chốt của bài, đã khát quát được những giá trị đặc sắc chứa đựng trong hạt cốm rất bình dị và khiêm nhường
II TIẾNG VIỆT
* Từ ghép
1/ Phân biệt từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ Mỗi kiểu từ cho một ví dụ
2/ Xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại: máy xay, quần áo, sách vở, bàn ghế, mưa ngâu, nhà kho, thước kẻ, ăn nói
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Đáp án:
1/ Phân biệt từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ Mỗi kiểu từ cho một ví dụ
- Theo ghi nhớ sách giáo khoa
- Cho ví dụ phù hợp hai từ ghép đã nêu
2/ Xếp các từ ghép
- Từ ghép đẳng lập: quần áo,sách vở, bàn ghế, ăn nói
- Từ ghép chính phụ: máy xay, mưa ngâu, nhà kho, thước kẻ
* Từ láy
1/ Em hiểu thế nào là từ láy? Có mấy kiểu từ láy? Cho ví dụ về các kiểu từ láy ấy (mỗi loại một từ) 2/ Đặt câu với các từ láy sau: nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi, nhỏ nhẽ
Đáp án:
1/ Nêu được:
- Nêu được khái niệm từ láy
- Hai kiểu từ láy: từ láy bộ phận, từ láy toàn bộ, cho ví dụ đúng hai kiểu
2/ Đặt câu với các từ láy sau: nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ -> câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ, nội dung phù hợp với từ láy đã đặt
Trang 5* Đại từ
1/ Đại từ là gì? Nêu vai trò ngữ pháp của đại từ
2/ Từ “bao nhiêu” trong câu ca dao sau thuộc từ loại nào? Nêu vai trò ngữ pháp của từ đó
“Qua đình ngã nón trông đình,
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
Đáp án:
1/ Nêu được:
- Khái niệm đại từ
- Vai trò ngữ pháp của đại từ (chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ…)
2/ “Bao nhiêu” -> đại từ để trỏ, làm vị ngữ
* Từ Hán Việt
1/ Gạch chân từ ghép Hán Việt có trong hai câu thơ sau:
“Ôi tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi”
( Tố Hữu)
2/ Sắp xếp theo hai loại những từ Hán Việt có yếu tố chính đứng trước và từ Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước: đại thắng, thi nhân, bảo mật, phát thanh, đình chiến, tân binh
- Từ có yếu tố chính đứng trước:
- Từ có yếu tố phụ đứng trước:
Đáp án:
1/ Học sinh gạch chân các từ: tổ quốc, giang sơn, hùng vĩ, anh hùng, thế kỉ
2/ Học sinh xếp hai loại từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước và từ Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước
- Yếu tố chính đứng trước: bảo mật, phát thanh, đình chiến
- Yếu tố phụ đứng trước: đại thắng, thi nhân, tân binh
* Từ Hán Việt (tt)
1/ Từ Hán Việt có những sắc thái biểu cảm nào? Vì sao khi nói, viết không nên lạm dụng từ Hán Việt?
Đáp án:
1/ Sử dụng từ Hán Việt để:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện sự tôn kính
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp bầu không khí xã hội xưa
- Khi nói, viết không nên lạm dụng từ Hán Việt vì dùng từ Hán Việt môt cách tùy tiện làm cho lời
ăn, tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Quan hệ từ
1/ Quan hệ từ là gì? Tìm quan hệ từ trong câu: “Tôi đi học bằng xe đạp”
2/ Đặt câu với các quan hệ từ biểu thị ý nghĩa sau:
a) Nguyên nhân – kết quả
b) Điều kiện – kết quả
c) So sánh
d) Sở hữu
Đáp án:
1/ Học sinh nêu được khái niệm quan hệ từ Xác định được quan hệ từ trong câu văn đã cho
2/ Học sinh đặt câu đúng ngữ pháp, có dùng quan hệ từ thích hợp theo quy định:
a/ Vì………nên
b/ Nếu…….thì
c/ như
d/ của
* Chữa lỗi quan hệ từ
1/ Khi dùng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào? Khi nói, viết có phải lúc nào cũng phải bắt buộc dùng quan hệ từ hay không?
Trang 6Đáp án:
1 / Học sinh nêu được các lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ
- Thừa quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
Học sinh nêu được cách sử dụng quan hệ từ theo ghi nhớ (SGK trang 98)
* Từ đồng nghĩa
1/ Thế nào là từ đồng nghĩa? Nêu các loại từ đồng nghĩa đã học
2/ Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
a) xe lửa
b) máy bay
c) gan dạ
d) ngôn ngữ
Đáp án:
1/ Như ghi nhớ SGK/114
2/ Các từ đồng nghĩa với các từ sau:
a) xe lửa - tàu hỏa
b) máy bay - phi cơ
c) gan dạ - dũng cảm
d) ngôn ngữ - tiếng nói
* Từ trái nghĩa
1/ Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy 2/ Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa
Đáp án:
1/ HS tự tìm và nêu tác dụng
2/ Viết đoạn văn đảm bảo yêu cầu sau: đúng chủ đề, có sử dụng cặp từ trái nghĩa, diễn đạt lưu loát
* Từ đồng âm
1/ Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
a) đậu (động từ ) – đậu (danh từ)
b) sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
2/ Từ đồng âm là gì?
Đáp án:
1/ Đặt câu:
a) Con ruồi đậu trên mâm xôi đậu
b) Con sâu chui sâu vào quả táo
2/ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau
* Thành ngữ
1/ Tìm và xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau đây:
a) Tham sống sợ chết là một tính xấu
b) Cả nhà tôi đều đi sinh cơ lập nghiệp
Đáp án:
1/ Tham sống sợ chết -> chủ ngữ
Sinh cơ lập nghiệp -> Phụ ngữ của cụm động từ “đi”
* Điệp ngữ
1/ Trình bày điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ? Cho ví dụ
2/ Tìm điệp ngữ trong các câu sau và cho biết thuộc dạng điệp ngữ nào
a) “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công”
( Hồ Chí Minh )
b) “Đảng ta đó, trăm tay nghìn mắt
Trang 7Đảng ta đây, xương sắt da đồng.
Đảng ta, muôn vạn công nông
Đảng ta, muôn vạn tấm lòng niềm tin.”
( Tố Hữu)
Đáp án:
1/ Như ghi nhớ SGK/152 HS cho ví dụ phù hợp
2/ Điệp ngữ, dạng điệp ngữ
a) Đoàn kết, thành công -> điệp ngữ nối tiếp
b) Đảng ta, muôn vạn -> Điệp ngữ cách quãng
* Chơi chữ
1/ Kể ra các lối chơi chữ và mỗi lối cho một ví dụ
2/ Chỉ ra các lối chơi chữ trong các câu sau và cho biết thuộc lối chơi chữ nào
a) Quốc xuống ao uống nước
Gà vào vườn ăn kê
b) Ngày xuân, em đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông…
Đáp án:
1/ Như ghi nhớ SGK/165 Cho ví dụ phù hợp
2/ Các lối chơi chữ
a) Quốc – nước -> sử dụng từ đồng âm
Gà – kê -> sử dụng từ đồng âm
b) Xuân, hạ, thu, đông -> cùng trường từ vựng chỉ các mùa trong năm
III TẬP LÀM VĂN
1/ Kể lại nội dung câu chuyện được ghi trong bài thơ có tính chất tự sự “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ (theo ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba)
2/ Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú (hoặc cảm động, hoặc buồn cười, ) mà em đã gặp ở trường
3/ Biểu cảm về người thân (ông, bà, cha mẹ, anh, chị, em…)
4/ Loài cây em yêu (cây dừa, cây mai, cây phượng, …)
Một số đề tham khảo khác:
1/ Biểu cảm về mái trường
2/ Biểu cảm về thầy, cô giáo
3/ Biểu cảm về quê hương em
4/ Biểu cảm về bài thơ “Cảnh khuya”
5/ Biểu cảm về bài thơ “Rằm tháng giêng”
6/ Biểu cảm về môt bài ca dao
Đáp án:
Đề 1
1/ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện, tác phẩm, tác giả, nhân vật, sự việc chính
2/ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện
a Hoàn cảnh phát sinh câu chuyện (không gian, thời gian)
b Kể lại các sự việc qua những lần anh đội viên thức dậy (kể kết hợp miêu tả, biểu cảm)
- Lần thứ nhất:
- Lần thứ ba:
c Lời nói, việc làm của Bác trong đêm không ngủ
d Cảm nghĩ của anh đội viên về Bác
3/ Kết bài:
- Kết thúc câu chuyện
- Cảm nghĩ của em về Bác Hồ qua câu chuyện cảm động này
Đề 2
1/ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện lí thú hoặc cảm động, hoặc buồn cười
2/ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện theo diễn biến trình trự thời gian, không gian, tâm lí… từ lúc
mở đầu, phát triển, kết thúc
Trang 83/ Kết bài:
Cảm nghĩ của em về câu chuyện Liên hệ bản thân
Đề 3
1/ Mở bài :
- Giới thiệu người thân
- Nêu tình cảm khái quát về người thân ấy
2/ Thân bài: Biểu cảm cụ thể về người thân:
- Miêu tả hình dáng: nêu cảm nghĩ trước những nét tiêu biểu của hình dáng người thân
- Tính tình, phẩm chất, những thói quen tốt trong quan hệ với gia đình, công việc, mọi người…
- Sở thích…
- Kỉ niệm sâu sắc thể hiện tình cảm của người thân đối với em và ngược lại
- Những suy nghĩ khác về người thân…
3/ Kết bài:
- Khẳng định tình cảm của em với người thân
- Hứa hẹn, mong ước…
Đề 4
1/ Mở bài: Giới thiệu loài cây Lí do em yêu thích
2/ Thân bài: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả qua :
- Các đặc điểm gợi cảm của cây
- Loài cây trong cuộc sống của con người
- Loài cây trong cuộc sống của em
3/ Kết bài: Tình cảm của em đối với loài cây Liên hệ bản thân
Lưu ý:
1 Phải thuộc lòng tất cả các bài ca dao, bài thơ đã học Nắm vững nội dung, nghệ thuật, phần phân tích nội dung của các bài ca dao, bài thơ.
2 Các văn bản văn xuôi: thuộc lòng một số chi tiết, câu văn, từ ngữ quan trọng như đã ghi trong phần phân tích Nắm chắc nội dung, nghệ thuật.
3 Phần tiếng Việt: thuộc lòng các định nghĩa, khái niệm, phân loại, cách sử dụng Xem lại ngữ liệu
và bài tập sgk.
4 Phần tập làm văn: nắm được cách làm các dạng đề, các ý trong dàn ý, mỗi ý viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
B HỆ THỐNG KIẾN THỨC HỌC KÌ II (tuần 20, 21)
I VĂN BẢN
1.Tục ngữ
Tục ngữ
về thiên
nhiên và
lao động
sản xuất
Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân về các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất
- Lối nói ngắn gọn, kết cấu thường có 2
vế, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh
Bằng lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh, những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát
Trang 9Tục ngữ
về con
người và
xã hội
Tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên
về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có
- Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ;
- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc
Tục ngữ về con người và xã hội thường rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung Những câu tục ngữ này luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có
Lưu ý
- Học thuộc tất cả các câu tục ngữ sgk trang 3, trang 12.
- Hiểu được nội dung, nêu được nghệ thuật và cách vận dụng vào cuộc sống của từng câu tục ngữ.
2 Một số câu hỏi củng cố
2.1 Chép thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
2.2 Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
2.3 Chép thuộc các câu tục ngữ về con người và xã hội
2.4 Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ về con người và xã hội
2.5 So sánh tục ngữ với ca dao
2.6 So sánh tục ngữ với thành ngữ
2.7 Hiện nay, khoa học kĩ thuật phát triển, con người có thể dùng công nghệ dự đoán thời tiết, vậy theo em các câu tục ngữ về thiên nhiên có còn tác dụng hay không?
2.8 Ý nghĩa của câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn” có mâu thuẫn với nhau không? Vì sao?
II TIẾNG VIỆT
Các phép biến đổi câu
1 Rút gọn câu
2 Thêm trạng ngữ cho câu
3 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
4 Dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu
Rút gọn câu 1 Khái niệm
Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn
2 Tác dụng
- Làm câu ngắn gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng tước;
- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người
3 Khi rút gọn câu cần lưu ý
- Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai hoặc hiểu không ddaauyf đủ nội dugn câu nói;
- Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã
Lưu ý
- Xem lại tất cả các bài học trên lớp;
- Xem lại các dạng bài tập sách giáo khoa.
III.TẬP LÀM VĂN
- Thế nào là văn nghị luận? So sánh văn nghị luận, văn miêu tả, văn biểu cảm.
Một số dạng đề văn nghị luận
Đề 1: Hãy chứng minh rằng: bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
Đề 2: Hãy chứng minh rằng: đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý
thức bảo vệ môi trường sống
Đề 3: Dựa vào văn bản “Đức tình giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) và qua tìm hiểu cuộc
sống thưc tế của Bác qua các câu chuyện hãy chứng minh rằng “đời sống của Bác thực sự là một đời sống văn minh.”
Trang 10Đề 4.
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng”.
Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?
Đề 5: Giải thích lời khuyên của Lê-nin:“Học, học nữa, học mãi”.
Đề 6: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:“Thất bại là mẹ thành công”.
Đề 7: Em hiểu thế nào về câu tục ngữ:“Không thầy đố mày làm nên”?