Vua Mi-đát xin Thần cho mọi vật mình chạm đến đều hóa thành vàng.. Vua Mi-đát xin thần cho mình hóa thành vàng.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN LẠC
TRƯỜNG TH PHẠM CÔNG BÌNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 4 Năm học: 2017 - 2018
Mức 2 (30%) Mức 3 (30%) Mức 4 (20%) Tổng
1 Đọc thành tiếng Số
2 Đọc hiểu văn bản
Số
3 Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt
Số
Trang 2
PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TH PHẠM CÔNG BÌNH Môn: TIẾNG VIỆT- KHỐI 4
Họvàtên: NĂM HỌC: 2017-2018 Lớp: 4 Thời gian: 40 phút
ĐỀ CHÍNH
Điểm
Nhận xét của giáo viên
………
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các đoạn sau và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu (phù hợp vơi nội dung đoạn vừa đọc):
+ Bài "Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi" Sách TV4, tập 1
Đoạn 1: Từ "Bưởi mồ côi cha từ nhỏ không nản chí"
Đoạn 2: Từ "Bạch Thái Bưởi mở công ti bán lại tàu cho ông"
+ Bài "Ông Trạng thả diều" Sách TV4, tập 1
Đoạn 1: Từ " Vào đời vua Trần có thì giờ chơi diều"
Đoạn 2: Từ "Sau vì nhà nghèo quá vi vút tầng mây"
+ Bài "Người tìm đường lên các vì sao" Sách TV4, tập 1
Đoạn 1: Từ" Từ nhỏ hàng trăm lần"
Đoạn 2: Từ "Có người bạn hỏi chế khí cầu bay bằng kim loại"
+ Bài: "Văn hay chữ tốt" Sách TV4, tập 1
Đoạn 1: Từ "Thưở đi học xin sẵn lòng"
Đoạn 2: "Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng sao cho đẹp"
+ Bài: "Chú Đất Nung" Sách TV4, tập 1
Đoạn 1: Từ "Tết Trung thu làm quen với nhau"
Đoạn 2: Từ" Sáng hôm sau nóng rát cả chân tay"
+ Bài: "Có chí thì nên" Sách TV4, tập 1
Đọc thuộc lòng cả bài tục ngữ
+ Bài "Cánh diều tuổi thơ" Sách TV4, tập 1
Đoạn 1: Từ "Tuổi thơ của tôi vì sao sớm"
Đoạn 2: Từ :"Ban đêm khát khao của tôi"
+ Bài "Kéo co" Sách TV4, tập 1
Đoạn 1: Từ "Kéo co phải đủ ba keo xem hội"
Đoạn 2: Từ :"Làng Tích Sơn thắng cuộc"
+ Bài: "Tuổi ngựa" Sách TV4, tập 1
Đọc thuộc lòng 8 câu thơ do học sinh chọn
Trang 3PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TH PHẠM CÔNG BÌNH Môn: TIẾNG VIỆT- KHỐI 4
Họvàtên: NĂM HỌC: 2017-2018 Lớp: 4 Thời gian: 40 phút
ĐỀ CHÍNH
Điểm
Nhận xét của giáo viên
………
I.Đọc hiểu văn bản –Kiến thức Tiếng Việt:
Cho bài văn sau:
ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
Có lần thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra, cho vua Mi-đát được ước một điều Mi-đát vốn tham lam nên nói ngay :
-Xin Thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa thành vàng !
Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận
Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa !
Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát Nhà vua sung sướng ngồi vào bàn Và lúc đó ông mới biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp Các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng Mi-dát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chấp tay cầu khẩn :
-Xin Thần tha tội cho tôi ! Xin Người lấy lại điều ước để cho tôi được sống !
(Trích)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây.
Câu 1 Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì ?
A Vua Mi-đát xin Thần cho mình được nhiều vàng
B Vua Mi-đát xin Thần cho mọi vật mình chạm đến đều hóa thành vàng
C Vua Mi-đát xin thần cho mình hóa thành vàng
Câu 2.Thoạt đầu, điều ước thực hiện tốt đẹp như thế nào ?
A Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành sồi đó liền biến thành vàng
B Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt
C Cả hai ý trên đều đúng
Câu 3.Tại sao vua Mi-đát lại xin thần lấy lại điều ước ?
A Vì thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng Vua bụng đói cồn cào, chịu không nổi
B Vì vua không ham thích vàng nữa
C Vì vua muốn Thần cho một điều ước khác
Câu 4 Vua Mi-đát hiểu ra điều gì ?
A Hạnh phúc ở đời không thể có được bằng ước muốn tham lam
B Chỉ xin những ước muốn có lợi cho người khác
C Tham lam là đức tính xấu không thể ước muốn vì sẽ không tồn tại
Câu 5: Nếu được cho một điều ước, em sẽ ước điều gì?Vì sao? ( chỉ cần viết 1-2 câu)
Trang 4………
Câu 6 Tiếng “ em” có cấu tạo gồm:
A Âm đầu, vần, thanh B chỉ có vần C Vần, thanh
Câu 7 Trong câu « Vua ngắt một quả táo », từ nào không phải là danh từ ?
A vua B ngắt C quả táo
Câu 8 Câu: “Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát.”thuộc kiểu câu gì?
A.Câu cảm B.Câu kể C.Câu nghi vấn
Câu 9 Đặt câu với một động từ và gạch chân dưới động từ đó:
………
Câu 10: Tìm một từ láy, một từ ghép chứa các tiếng sau:
thật vui
II.Chính tả-Tập làm văn:
1.Chính tả : (15 phút)
Nghe- viết đoạn văn sau:
Chiếc áo búp bê
Trời trở rét Vậy mà bé Ly, búp bê của tôi, vẫn phong phanh chiếc váy mỏng Tôi xin chị Khánh được tấc sa tanh mầu mật ong, khâu chiếc áo cho bé Chiếc áo chỉ bằng bao thuốc Cổ áo dựng cao cho ấm ngực Tà áo loe ra một chút so với thân Các mép áo đều được viền bằng vải xanh, rất nổi Có ba chiếc khuy bấm như hạt cườm đính dọc mép áo Chắc bé sẽ thích chiếc áo nhỏ xíu này vì tự tay tôi đã may cho bé
Ngọc Ro
Trang 52.Tập làm văn (25 phút):
Hãy viết một bài văn( khoảng 7-10 câu) miêu tả một đồ chơi hoặc đồ dùng học tập mà
em yêu thích
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6
Trang 7
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 I.Đọc thành tiếng (3 điểm)
II.Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Câu 5: ( 1 điểm): HS có thể viết:
Em ước không còn chiến tranh để tất cả các bạn nhỏ có thể đến trường……( HS chỉ cần viết 1-2 câu)
Câu 9 : ( 1 điểm ): HS có thể đặt câu;
Bạn Lâm đang đá bóng
Câu 10: ( 1 điểm ):
Có thể chọn một trong các từ sau:
-thật: +Từ ghép: chân thật, ngay thật,
+Từ láy: thật thà
-vui: +Từ ghép: vui tai, vui mắt, vui sướng,…
+Từ láy: vui vẻ, vui vui
III.Chính tả-Tập làm văn( 10 điểm)
1.Chính tả (2 điểm):
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả
Trong đó:
+ Tốc độ viết đạt yêu cầu (75 chữ/15 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 – 0,25 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết
hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng), từ lỗi thứ 6 trở lên, trừ 0, 2 điểm/ 1 lỗi.
Nếu 1 lỗi chính tả lặp lại nhiều lần thì chỉ trừ điểm 1 lần
2.Tập làm văn (8 điểm)
Viết được bài văn miêu tả một đồ chơi hoặc đồ dùng học tập, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần
Thang điểm cụ thể:
- Phần mở bài(1 điểm) Giới thiệu được về đồ vật mà mình định tả
Có thể viết mở bài trực tiếp hoặc mở bài gián tiếp
- Phần thân bài (5 điểm) Giới thiệu bao quát về đồ vật muốn tả
Tả từng bộ phận của đồ vật đó
Có thể nêu tác dụng của đồ vật đó đối với em + Nội dung (2 điểm)
+ Kĩ năng (2 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Phần kết bài (1 điểm) Tình cảm của em với đồ vật đó
Có thể viết kết bài mở rộng hoặc kết bài không mở rộng
Trang 8- Trình bày:
+ Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) :Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng + Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm): Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực
+ Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5