1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần dạy 23 (chuẩn kiến thức)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

./01./10 TẬP LÀM VĂN Tiết 45 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU: Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối h[r]

Trang 1

NGÀY SOẠN 20/01/10 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./10

TẬP ĐỌC Tiết 45 HOA HỌC TRÒ

I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

1 Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm suy tư, phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

2 Hiểu ND : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hao gắn với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi học trò ( TLCH sgk)

Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tài tình của tác giả

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :Hát TT

2 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Chợ tết

* Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ? * Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son …

+HS 2: Đoc đoạn 3 + 4

* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung ? * Điểm chung là: Tất cả mọi người đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

-GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hoa phượng luôn gắn với tuổi học trò của

mỗi chúng ta Hoa phượng có vẻ đẹp riêng

Chính vì vậy nhiều nhà thơ, nhạc sĩ đã viết

về hoa phượng Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi

hoa phượng là hoa học trò Tại sao ông lại

gọi như vậy Đọc bài Hoa học trò, các em sẽ

hiểu điều đó

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc

-GV chia đọan: 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng

là một đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc các từ ngữ dễ đọc sai: đoá, tán

hoa lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng …

-Cho HS luyện đọc câu: Hoa nở lúc nào mà

bất ngờ vậy ? (đọc phải thể hiện được tâm

trạng ngạc nhiên của cậu học trò)

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm Cần đọc với giọng

nhẹ nhàng, suy tư Chú ý nhấn giọng ở

những từ ngữ: cả một loạt, cả một vùng, cả

một góc trời, muôn ngàn con bướm thắm,

xanh um, mát rượi, e ấp, xoè ra …

c) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1:

-HS lắng nghe

-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

-HS đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lần)

-1 HS đọc chú giải, 2 HS đọc giải nghĩa từ

-Từng cặp luyện đọc, 1 HS đọc cả bài

Trang 2

-Cho HS đọc đoạn 1.

* Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa

học trò” ?

(Kết hợp cho HS quan sát tranh)

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3

* Màu hao phượng đổi như thế nào theo

thời gian ?

* Bài văn giúp em hiểu về điều gì ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

-GV nhận xét và khen những HS đọc hay

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học trò Phượng được trồng trên các sân trường và nở hoa vào mùa thi của học trò …

Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mài trường

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

-Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn

vui … -Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu

Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

HS có thể trả lời:

* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò

* Giúp em hiểu được vẻ lộng lẫy của hoa phượng

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

-Lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn

5.Dặn dò :

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ Chợ tết

*Bổ sung, điều chỉnh

Trang 3

NGÀY SOẠN20/01/10 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./10

TẬP ĐỌC Tiết 46 KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc

-Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi, thuộc một khổ thơ trong bài)

-HTL khổ thơ

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài thơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :Hát TT

2 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Đọc đoạn 1 bài Hoa học trò

* Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học trò” * Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường +HS2: Đọc đoạn 2 bài Hoa học trò

* Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời gian ? * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sáng tác bài

thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng

mẹ trng những năm kháng chiến chống Mĩ

gian khổ Đoạn trích hôm nay các em học nói

về tình cảm của người mẹ Tà ôi đối với con,

đối với cách mạng

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc:

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc những từ ngữ đễ đọc sai

-Khúc hát ru, núi ka-lưi, mặt trời

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ:

-GV giải nghĩa thêm: Tà ôi là một dân tộc

thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa Thiên -

Huế; Tai là tên em bé dân taạ« Tà ôi

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài:

-Cần đọc với gọng âu yếm, dịu dàng, đầy

tình yêu thương

-Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: đừng rời,

nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún

sân, mặt trời

c) Tìm hiểu bài:

 Khổ 1: 11 dòng đầu

-Cho HS đọc khổ thơ 1

-HS lắng nghe

-HS đọc 7 dòng đầu, HS đọc phần còn lại (nối tiếp đọc cả bài 2 lần)

-HS luyện đọc từ khó

-1 HS đọc chú giải

-2 HS giải nghĩa từ

-HS luyện đọc theo cặp 1 HS đọc cả bài

Trang 4

* Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên

trên lưng mẹ” ?

* Người mẹ đã làm những công việc gì ?

những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?

 Khổ 2: Còn lại

-Cho HS đọc khổ thơ 2

* Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu

thương và niềm hy vọng của người mẻ đối với

con?

* Theo em cái đẹp trong bài thơ này là gì ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc tiếp nối

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc khổ thơ

1

-Cho HS học nhẩm thuộc lòng khổ thơ mình

thích và cho thi đua

-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc,

đọc hay

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

* Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con trên lưng Những em bé

cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các em lớn trên lưng mẹ

* Người mẹ làm rất nhiều việc:

+Nuôi con khôn lớn

+Giã gạo nuôi bộ đội

+Tỉa bắp trên nương … -Những việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của dân tộc

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Tình yêu của mẹ với con:

+Lung đưa nôi và tim hát thành lời

+Mẹ thương A Kay … +Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng

-Niềm hy vong của mẹ:

+Mai sai con lớn vung chày lún sân

* Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng

-2 HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ

-Cả lớp luyện đọc theo hướng dẫn của GV

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò :

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL một khổ thơ hoặc cả bài thơ

*Bổ sung, điều chỉnh

………

………

………

………

………

………

Trang 5

NGÀY SOẠN20/01/10 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./10

TẬP LÀM VĂN Tiết 45 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI

I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1) ; viết được đoạn văn ngẩnt một loài hoa (hoặc một thứ quả)

mà em yêu thích (BT2)

II CHUẨN BỊ :

-1 tờ phiếu viết lời giải BT1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :Hát TT

2 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-2 HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích đã làm ở tiết TLV trước

-GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Để viết bài văn tả cây cối, các em không chỉ

cần biết viết đoạn văn tả lá, thân, gốc của cây

mà còn phải biết tả các bộ phận khác nữa như

tả hoa, tả quả Bài học hôm nay sẽ giúp các em

biết miêu tả các bộ phận của cây cối, biết viết

một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc nội dung BT 1

-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc 2

đoạn văn và nêu nhận xét về cách miêu tả của

tác giả

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại (GV đưa bảng viết

tóm tắt lên bảng lớp)

a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)

-Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả từng

bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có

cái đẹp của cả chùm

-Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách

so sánh: “… mùi thơm mát mẻ, dịu dàng, mát

mẻ còn hơn cả … hoa mộc” Cho mùi thơm

huyền dịu đó hoà với các hương vị khác của

đồng quê: “mùi đất cày … rau cần”

-Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của

tác giả “Bao nhiêu thứ đó … men gì”

b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)

-Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết

quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín

-HS lắng nghe

-2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn văn

Một em đọc đoạn Hoa sầu đâu Một

em đọc đoạn Quả cà chua

-HS làm bài theo cặp Từng cặp đọc thầm lại 2 đoạn văn và trao đổi với nhau về cách miêu tả của tác giả

-Một số HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

Trang 6

-Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với

những hình ảnh so sánh: “Quả lớn, quả bé …

mặt trời nhỏ, hiền dịu”

+Tả bằng hình ảnh nhân hoá: “quả leo nghịch

ngợm …”, “Cà chua thắp đèn lồng trong chùm

cây”

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 2

-GV giao việc: Các em chọn một loài hoa

hoặc một thứ quả mà em thích Sau đó viết một

đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả em đã chọn

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chấm những bài viết hay

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ chọn 1 loài hoa hoặc 1 thứ quả và tả về nó

-6 HS đọc đoạn văn trước lớp

4 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn

5.Dặn dò :

-Dặn HS về nhà đọc 2 đoạn văn, đọc thêm Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua

*Bổ sung, điều chỉnh

………

………

………

………

………

………

Trang 7

NGÀY SOẠN20/01/10 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./10

TẬP LÀM VĂN Tiết 46 ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

-Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối (ND Ghi nhớ)

-Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây em biết (BT1,2, mục III)

3 Có ý thức bảo vệ cây xanh

II CHUẨN BỊ :

-Tranh ảnh về cây gạo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :Hát TT

2 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Đọc đoạn văn đã viết ở tiết TLV trước HS 1: Đọc đoạn văn miêu tả loài hoa hay thứ quả

em thích đã làm ở tiết TLV trước

+HS 2: Cách tả của tác giả trong đoạn văn Trái vải tiến vua -HS 2: Tả trái vải từ vỏ ngoài đến khi bóc vỏ, thấy cùi vải dày, trắng ngà, hột nhỏ, vị ngọt, nhai mềm, giòn, …

-GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Để viết được bài văn hoàn chỉnh tả cây cối,

trước hết các em cần luyện viết từng đoạn văn

cho hay Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết

xây dựng các đoạn văn tả cây cối

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1+2+3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 2+3

-GV giao việc: Các em có 3 nhiệm vụ: một là

đọc lại bài Cây gạo (trang 32) Hai là tìm các

đoạn trong bài văn nói trên Ba là nêu nội dung

chính của mỗi đoạn

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài Cây gạo có 3 đoạn: Mỗi đoạn bắt đầu

bằng chữ đầu dòng vào 1 chữ và kết thúc ở chỗ

chấm xuống dòng Mỗi đoạn tả một thời kì

phát triển của cây gạo:

+Đoạn 1: Thời kì ra hoa

+Đoạn 2: Lúc hết mùa hoa

+Đoạn 3: Thời kì ra quả

c) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ

-GV có thể nhắc lại 1 lần nội dung phần ghi

nhớ

d) Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS đọc bài Cây gạo và tìm các đoạn văn trong bài

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào VBT

-1 đến 4 HS đọc

Trang 8

-Cho HS đọc yêu cầu BT 1.

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Bài Cây trám đen có 4 đoạn:

+Nội dung của mỗi đoạn:

*Đoạn 1: Tả giả bao quát thân cây, cành cây,

lá cây trám đen

*Đoạn 2: Giới thiêu 2 loại trám đen: trám đen

tẻ và trám đen nếp

*Đoạn 3: Nêu ích lợi của quả trám đen

*Đoạn 4: Tình cảm của người tả với cây trám

đen

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và khen những HS viết hay

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân: Đọc bài Cây trám đen, xác định các đoạn trong bài, nêu nội dung chính của mỗi đoạn

-Cho HS phát biểu

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS viết đoạn văn nói về ích lợi của một loài cây mình thích

-Một số HS đọc đoạn văn

-Lớp nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại

5.Dặn dò :

-Dặn HS quan sát cây chuối tiêu

*Bổ sung, điều chỉnh

………

………

………

………

………

………

Trang 9

NGÀY SOẠN20/01/10 KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGÀY DẠY /01./10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 45 DẤU GẠCH NGANG

I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

1 Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

2.Nhận biết vá nêu được tác dụng của dấu gạch ngang bài văn (BT1,mục III),viết được doạn văn

có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu đoạn đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

II CHUẨN BỊ :

-2 tờ giấy để viết lời giải BT

-Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :Hát TT

2 KTBC:

+HS 1: Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con người

+HS 2: Chọn 1 từ trong các từHS 1 đã tìm được và đặt câu với từ ấy

-GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong viết câu, viết đoạn, viết bài văn chúng

ta không chỉ dùng dấu chấm, dấu phẩy … mà

ta còn sử dụng dấu gạch ngang trong nhiều

trường hợp Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

nắm được tác dụng của dấu gạch ngang, biết sử

dụng dấu gạch ngang trong khi viết

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc nội dung BT 1

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Những câu văn có chứa dấu gạch ngang

trong 3 đoạn a, b, c

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và chốt lại

+Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt

đầu lời nói của nhận vật (ông khách và cậu

bé) trong đối thoại

+Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần

chú thích trong câu văn

+Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện

pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền

c) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ

-GV có thể chốt lại 1 lần những điều cần

ghi nhớ

d) Phần luyên tập:

-HS lắng nghe

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c

-HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc nội dung ghi nhớ

Trang 10

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 1 và đọc mẫu

chuyện Quà tặng cha -GVgiao việc:Các em

có nhiệm vụ tìm câu và dấu gạch ngang trong

chuyện Quà tặng cha và nêu tác dụng của

dấu gạch ngang trong mỗi câu

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng GV

dán tờ phiếu đã biết lời giải lên bảng lớp

*Câu có dấu gạch ngang

Pa-xean thấy bố mình – một viên chức tài

chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc

“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số,

một công việc buồn tẻ làm sao !” – Pa-xean

nghĩ thầm

- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố

bớt nhức đầu vì những con tính – Pa-xean nói

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 2

-GV giao việc: Các em viết một đoạn văn

kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc mẹ với

em về tình hình học tập của em trong tuần

Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch ngang

với 2 tác dụng Một là đánh dấu các câu đối

thoại Hai là đánh dấu phần chú thích

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài viết

-GV nhận xét và chấm những bài làm tốt

-HS đọc nối tiếp yêu cầu mẫu chuyện

-HS đọc thầm lại mẫu chuyện, tìm câu

có dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

*Tác dụng Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xean là một viên chức tài chính)

Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩa của Pa-xean)

Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xean Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xean nói với bố)

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS viết đoạn văn có dấu gạch ngang

-Một số HS đọc đoạn văn

-Lớp nhận xét

HS K,G viết được

ít nhấy 5 câu đúng yêu cầu (BT2)

4 Củng cố

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn cho hay

*Bổ sung, điều chỉnh

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w