1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Tin học 10 - Bài 1: Tin học là một ngành khoa học

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trồng hoa, chăm sóc cây, dọn dẹp vệ sinh lớp học và sân trường - GV đánh giá việc tham gia, thực hiện các hoạt + GD cho các em luôn có ý thức học tốt động của học sinh trong chủ đề và [r]

Trang 1

TUẦN 10

Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011

Môn

Tên bài

Luyện đọc SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

Ôn Toán.

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích-

yêu cầu

-HS yếu, trung bình: Đọc được một đoạn trong bài Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- HS khá, giỏi biết đọc rõ lời nhân vật trong bài và đọc diễn cảm bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:

Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh biết quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- HS Yếu, trung bình làm bài tập 1, 2, 3.HS khá giỏi làm được tất cả các bài tập

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập

III.Các hoạt

động dạy học

1 Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài ôn:

* Học sinh yếu, HS trung bình luyện đọc từng câu, đoạn và trả lời các câu hỏi:

? Bé Hà có sáng kiến gì?

-Tổ chức ngày lễ cho ông bà

? Hà giải thích vì sao có ngày lễ của Ông Bà?

? Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà ? Vì sao ?

?Bé Hà còn băn khoăn điều gì?

- Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà

? Hà đã tặng ông bà món quà gì?

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách đọc viết số thập phân?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài tập ở lớp:

Bài tập 1 (T58/VBT): Chuyển các phân

số thập phân sau thành số thập phân

; ;

5 , 12 10

100 82  2 , 006

1000 2006  048

, 0

1000 48 

Bài tập 2 (T58/VBT):

Nối với số đo bằng 38,09 kg

38kg90g = 38,09kg 38,090kg = 38,09kg 38090g = 38,09kg

Trang 2

- Hà đã tặng ông bà chùm điểm 10

? Món quà của Hà có được, ông

bà có thích không?

- Chùm điểm 10 của Hà là món quà ông bà thích nhất

*HS khá giỏi: Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện được cảm xúc của nhân vật Trả lời được tất cả các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

? Bé Hà trong truyện là một cô

bé ntn?

- Bé Hà là một cô bé ngoan có nhiều sáng kiến

? Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức "Ngày ông bà "

- Vì Hà rất yêu ông bà

? Em hãy nêu nội dung chính của bài

Bài tập 3 (T58/VBT): Viết số thập phân

thích hợp vào chỗ chấm

a 3m 52 cm = 3,52m

b 95 ha = 0,95km2

Bài tập 4 (T58/VBT): Khoanh vào chữ

đặt trước câu trả lời đúng

- HS khoanh vào A

Bài tập 5 (T58/VBT):

Tóm tắt

32 bộ : 1280 000 đồng

16 bộ :… đồng ? Bài giải:

Giá tiền mỗi bộ quần áo là:

1280 000 : 32 = 40 000 (đồng)

Số tiền mua 16 bộ quần áo là:

40 000 x 16 = 640 000 (đồng) Đáp số: 640 000 đồng

IV Củng cố

dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

Môn

Tên bài

Tập viết $ : 10 CHỮ HOA H

Khoa học

$ 19:PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I Mục đích-

yêu cầu

- Viết đúng chữ hoa H (2 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Hai (2 dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng

(3 lần)

- HS có ý thức luyện viết chữ đẹp giữ vở sạch sẽ

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ

- Giáo dục học sinh ý thức tốt khi tham gia giao thông để bảo đảm an

Trang 3

toàn sức khoẻ và tính mạng

II Đ Dùng - Mẫu chữ H trong khung Bảng

phụ viết mẫu cỡ nhỏ câu ứng dụng Hai sương một nắng

- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin

về một số tai nạn giao thông

III.Các hoạt

động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra phần viết ở nhà của HS

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu MĐYC của tiết học

2 HD viết chữ hoa

* chữ hoa H

- GV viết mẫu vào bảng vừa viết vừa viết nhắc lại cách viết

H

3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- GT câu ứng dụng

- Nêu ND câu ứng dụng

- Cho hs nêu cấu tạo từ ứng dụng

- GV viết mẫu câu ứng dụng HS QS

và nhận xét Hai sương một nắng

- Khoảng cách các chữ cái cách nhau một khoảng bằng khoảng cách viết một chữ o

- HD HS viết chữ Hai vào bảng con

- NX xét sửa sai

4 HDHS viết vào vở tập viết.

- GV hướng dẫn HS cách viết vào

vở tập viết

HS viết – GV theo dõi hướng dẫn thêm

A Kiểm tra bài cũ:

- Mời HS nêu phần Bạn cần biết của tiết học trước

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Vào bài:

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

*Mục tiêu:

- HS nhận ra được những việc làm vi phạm luật giao thông của những người tham gia giao thông trong hình

*Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm 2:

+ Quan sát các hình 1,2,3,4 trang 40 SGK

+ Lần lượt tự đặt câu hỏi cho bạn trả lời theo nội dung các hình

-Mời đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong nhóm khác trả lời

- Hình1: Các bạn đá báng dưới lòng đường, người đi bộ đi dưới lòng đường,

- Hình 2: Bạn nhỏ đi xe đạp vượt đèn đỏ

- Hình 3: Các bạn đi xe đạp dàn hàng

ba vừa đi vừa nói chuyện,

- Hình 4: Người đi xe máy chở hàng cồng kềnh quá quy định

? Qua những vi phạm về giao thông

đó em có nhận xét gì?

- Tai nạn giao thông xảy ra hầu hết là

do sai phạm của những người tham gia giao thông

Trang 4

5 Chấm chữa bài:

- GV chấm 3 bài rồi nhận xét

-GV kết luận:Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông,…

b Hoạt động 2: Quan sát và thảo

luận

*Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp đảm bảo an toàn giao thông

*Cách tiến hành:

- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các bước:

+ HS quan sát hình 5, 6, 7

? Nêu những việc cần làm đối với người tham gia giao thông thể hiện qua hình?

- Mời đại diện nhóm trình bày

+ Đi đúng phần đường quy định + Học Luật an toàn giao thông đường bộ

+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phải đường

+ Không đi dàn hàng ba, hàng tư ,vừa

đi vừa nô đùa,…

- GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông

- GV ghi lại các ý kiến, cho 1-2 HS đọc

- GV tóm tắt, kết luận chung

* Để đảm bảo an toàn sức khoẻ và tránh bị tai nạn giao thông chúng

ta cần làm gì?

- Đi trên vỉa hè phía tay phải, không

nô đùa khi tham gia giao thông, không đá bóng dưới lòng đường, không vứt cây que, đá ra đường,

- HS đọc phần Bạn cần biết

IV Củng cố

dặn dò

- GV nêu lại ND bài

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét giờ học

Trang 5

Tiết 3: Trình độ 2 Trình độ 5

Môn

Tên bài

Ôn Toán LUYỆN TẬP

Luyện đọc

ÔN ĐỌC

I Mục đích-

yêu cầu

- Củng cố cho HS cách tìm x trong các bài tập dạng:

x + a = b; a + x = b ( với a, b là các số có không quá hai chữ số )

- Biết giải bài toán có một phép trừ

- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ tối thiểu 100 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ;

Hiểu nội dung chính, ý nghĩa

cơ bản của bài thơ, bài văn

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài

đọc và học thuộc lòng đã học trong 9 tuần

III.Các hoạt

động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài ôn

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu

giờ học

2.HDHS làm bài tập Bài 1 ( T 48/ VBT) Tìm x

x+ 8 = 10; x+ 7 = 10; 30+ x = 58

x = 10-8 x = 10-7 x = 58-30

x = 2 x = 3 x = 28

Bài 2 ( T 48/ VBT) Tính nhẩm

6 + 4 = 10 1 + 9 = 10 3 + 7 =10

4 + 6 = 10 9 + 1 = 10 7 + 3 = 10

10 – 6 = 4 10 – 1 = 9 10 – 3 =7

10 – 4 = 6 10 – 9 = 1 10 – 7 = 3

Bài 3 ( T 48/ VBT) Tính

17- 4 - 3 =10 10 – 3 - 5= 2

17 - 7 = 10 10 - 8 = 2

Bài 4 ( T 48/ VBT Bài giải

Lớp 2B có số học sinh trai là:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu mục

đích yêu cầu giờ học

2.HDHS luyện đọc

- HS lên bốc thăm và đọc bài

- HS đọc cả bài hay 1 đoạn tuỳ theo yêu cầu trong phiếu

- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- HS nêu nội dung của đoạn , bài mà mình vừa đọc

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV đặt câu hỏi về một đoạn, bài HS vừa

đọc

- GV đánh giá cho điểm

Trang 6

Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011 Đ/C Bình dạy thay

Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2011

Môn

Tên bài Ôn Toán

11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11- 5

Kĩ thuật

$: BÀY DỌN BỮA ĂN

I Mục đích-

yêu cầu

- Củng cố cách thực hiện phép trừ dạng 11 - 5, lập được bảng trừ 11 trừ đi 1 số

- Kỹ năng giải và trình bày bài giải bài toán có một phép trừ dạng

11 - 5

*Giúp HS : -Biết cách bày ,dọn bữa ăn ở gia đình

-Có ý thức giúp gia đình bày ,dọn trước và sau bữa ăn

III.Các hoạt

động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài ôn

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích

yêu cầu giờ học

2.HDHS làm bài tập

A Kiểm tra bài cũ:

- Mời HS nêu cách luộc rau

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Vào bài:

1-Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bày

28 – 16 = 14 ( Học sinh) Đáp số: 14 học sinh

Bài 5 ( T 48/ VBT

-Tìm x, biết :x + 5 = 5

X = 0 vì 0 + 5 = 5

IV Củng cố

dặn dò

- GV nêu lại ND bài

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 7

Bài 1: ( 50/ VBT) a) 7 + 4 = 11 5 + 6 = 11

4 + 7 = 11 6 + 5 = 11

11 – 7 = 4 11 – 5 = 6

11 – 4 = 7 11 – 6 = 5

b)

11 – 1 – 6 = 4 11 – 1– 4 = 6

11 – 7 = 4 11 – 5 = 6

- Nêu cách tính nhẩm(Tính từ trái

sang phải)

Bài 2: ( 50/ VBT) Tính.

2 9

11

5 6

11

7 4

11

3 8

11

6 5

11

Bài 3: (50/ VBT) Tóm tắt:

Huệ có : 11 quả Cho đi : 5 quả Huệ còn : ….quả?

Bài giải:

Huệ còn lại số quả táo là :

11 - 5 = 6(quả) Đáp số : 6 quả

Bài 4 : (50/ VBT)

* Điền +, -?

9 + 9 = 18 11 – 5 = 6

11 – 4 = 7 11 + 5 = 16

11 – 8 = 3 11 – 11= 0

món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn

-Hướng dẫn HS quan sát hình 1và và đọc

? Nêu mục đích của việc bày món ăn, -Làm cho bữa ăn hấp dẫn ,thuận tiện

và vệ sinh

? Dụng cụ ăn uống trước bữa ăn phải vệ sinh như thế nào ? -Dụng cụ ăn uống và dụng cụ bày Món ăn phải khô ráo ,vệ sinh…

-GV tóm tắt ý trả lời của HS và giải

thích kết hợp tranh minh hoạ

? Nêu cách sắp xếp các món ăn ở gia đình em?

-GV nhận xét -GV kết luận chung cho hoạt động 1 2- Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn

?Thu dọn sau bữa ăn được thực hiện khi nào?

- Thực hiện khi bữa ăn đã kết thúc

-? Mục đích của việc thu dọn sau bữa

ăn là gì ? -Làm cho nơi ăn uống của gia đình

sạch sẽ ,gọn gàng sau khi ăn

-GV nhận xét bổ sung

?Nêu cách thu dọn sau bữa ăn?

-HS nêu -GV tóm tắt ý kiến trả lời của HS -Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình bày ,dọn bữa ăn

3-Hoạt động 3:Đánh giá kết quả học tập

-? Nêu tác dụng của việc bày ,dọn bữa ăn

?Kể tên các công việc em có thể giúp

đỡ gia đình trước và sau bữa ăn?

-HS liên hệ thực tế -Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 8

2-3 HS đọc

IV Củng cố

dặn dò:

- GV nêu lại ND bài

- Nhận xét giờ học

Môn

Tên bài

Ôn đọc

BƯU THIẾP

Ôn Toán CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục đích-

yêu cầu

-HS yếu, trung bình:

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- HS khá, giỏi biết đọc lưu loát toàn bài, viết được bưu thiếp cho người thân

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư ( trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu của GV)

- Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân

- Biết giải bài toán với phép cộng các

số thập phân

II Đ Dùng - GV chuẩn bị 1 số bưu thiếp, số

phong bì thư

III.Các hoạt

động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài ôn:

* Học sinh yếu, HS trung bình luyện đọc từng bưu thiếp và trả lời các câu hỏi:

? Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?

- Của cháu gửi cho ông

? Gửi để làm gì?

- Để chúc mừng ông, bà nhân dịp năm mới

? Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai ?

- Của ông, bà gửi cho cháu

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách cộng hai số thập phân

- GV nhận xét bài kiểm tra

2.Bài ôn:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2.2.Luyện tập:

Bài tập 1 (VBT - 60): Tính

- GV nhận xét

Kết quả:

a) 73,8 b) 46,52 c) 432,8 d) 1,664

Bài tập 2 (VBT - 60): Đặt tính rồi tính.

- Cả lớp chữa bài

Trang 9

? Gửi để làm gì?

- Để báo tin ông, bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu

* Học khá, giỏi luyện đọc từng bưu thiếp và trả lời các câu hỏi:

? Bưu thiếp dùng để làm gì?

- Chúc mừng thăm hỏi thông báo vắn tắt tin tức

? Viết 1 bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông, bà

- HS viết bưu thiếp và phong bì thư

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc

Kết quả:

a.94,68 ; b 80,44 ; c.10,265

Bài tập 3 (VBT - 61):

- HS làm vào VBT và bảng lớp Bài giải:

Con ngỗng cân nặng là:

2,7 + 2,2 = 4,9 (kg)

Cả hai con cân nặng là:

2,7 + 4,9 = 7,6 (kg) Đáp số: 7,6 kg

IV Củng cố

dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

Môn

Tên bài

Ôn: Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG, DẤU

CHẤM PHẨY

Ôn đọc.

ÔN ĐỌC

I Mục đích-

yêu cầu

-HS yếu, trung bình: Tìm được một

số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng ( BT1,BT2) ; Xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào hai nhóm họ nội, họ ngoại ( BT3)

- HS khá, giỏi: Làm được các bài tập 1,2,3 và Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)

Hs yếu, TB: Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ tối thiểu 100 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ; Hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài

học thuộc lòng đã học trong 9 tuần

III.Các hoạt

động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: A Kiểm tra bài cũ:

-Kể tên các bài tập đọc đã học từ

Trang 10

-Thế nào là họ nội, họ ngoại?

B Bài ôn

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu

cầu giờ học

2.HDHS làm bài tập

Bài1:(VBT/ 44) -Tìm những từ chỉ người trong gia đình họ hàng ở câu chuyện sáng kiến của bé Hà

+ bố, ông, bà, con, mẹ, cụ già , cô chú, cháu

Bài 2: (VBT/ 44)

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau kể thím, cậu, bác, dì , mợ, cậu, cô…

Bài 3: (VBT/ 44)

- Họ nội: Ông nội, bà nội , bác, chú, cô

- Họ ngoại: Ông ngoại, bà ngoại , bác, cậu, dì …

Bài 4: (VBT/ 44) Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì

em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết

Viết xong thư chị hỏi:

Em còn muốn nói thêm gì nữa không?

Cậu bé đáp:

Dạ có Chị viết hộ em vào cuối thư: “ Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả

đầu năm đến bây giờ?

B Bài ôn

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích

yêu cầu giờ học

2.HDHS luyện đọc

- HS lên bốc thăm và đọc bài

- HS đọc cả bài hay 1 đoạn tuỳ theo yêu cầu trong phiếu

- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- HS nêu nội dung của đoạn , bài

mà mình vừa đọc

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV đặt câu hỏi về một đoạn, bài

HS vừa đọc

- GV đánh giá cho điểm

IV Củng cố

dặn dò

- GV nêu lại ND bài

- Nhận xét giờ học

Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2011

Trang 11

Tên bài 31 – 5

TIẾT 10: TÌNH BẠN (TIẾT 2)

I Mục đích-

yêu cầu

- Củng cố cách thực hiện phép trừ

có nhớ trong phạm vi 100, dạng

31 – 5

- Kỹ nănggiải và trình bày bài giải bài toán có một phép trừ dạng

31 - 5

- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng

*Học song bài này, HS biết:

-Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày nhất

là lúc khó khăn hoạn nạn Biết được ý nghĩa của tình bạn

- Cư xử tốt với bạn bè trọng cuộc sống hàng ngày

II Đ Dùng - VBT

III.Các hoạt

động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài ôn:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết ôn

Bài 1: ( 51/ VBT) Tính

- HD học sinh làm

72 9

81

19 2

21

55 6

61

64 7

71

Bài 2: ( 51/ VBT) * Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số trừ

- Muốn tìm hiệu số ta làm thế nào?

28

3

31

73 8

81

14 7

21

52 9

61

Bài 3 : ( 51/ VBT)

- Muốn biết còn bao nhiêu quả trứng ta làm phép gì?

Tóm tắt Hái : 61 qủa mơ

Ăn : 8 quả mơ Còn : quả mơ?

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu phần ghi nhớ

-GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài

GV bắt nhịp cho HS hát bài

Lớp chúng ta kết đoàn.

2.2- Hoạt động 1:

Đóng vai (bài tập1, SGK)

*Mục tiêu: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình làm điều sai

* Cách tiến hành:

GV chia lớp thành 2 nhóm, giao nhiệm vụ:

+Nhóm 1: Tình huống bạn vứt rác không đúng nơi quy định

+Nhóm 2: Tình huống bạn quay cóp trong giờ kiểm tra

+Nhóm 1: Tình huống bạn làm việc riêng trong giờ học

+Nhóm 2: Tình huống bạn ăn quà vặt

-Cho các nhóm thảo luận để đóng vai theo các tình huống trên

-Mời các nhóm lên đóng vai

?Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi khuyên ngăn bạn không?

?Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w