Về kỹ năng: Biết cách tìm hàm số có đồ thị G1, trong đó G1 có được khi tịnh tiến đồ thị G của một hàm số đã cho bởi một phép tịnh tiến song song với trục toạ độ đã cho.. VÒ t duy: - Hi[r]
Trang 1Tiết 15 – Môn Đại số 10
Người soạn: Lê Xuân Tuấn
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
độ
khi tịnh tiến đồ thị (G) của một hàm số đã cho bởi một phép tịnh tiến song song với trục toạ độ đã cho
3 Về tư duy:
trục toạ độ
- Biết quy lạ về quen
4 Về thái độ:
- Cẩn thận, chính xác
lớp 10 (Hàm số bậc hai) và các lớp trên
II Chẩn bị phương tiện dạy học:
1 Thực tiễn
đồ thị hàm số
2 Phương tiện: Tài liệu giảng dạy và máy chiếu.
A Dự kiến các hoạt động (HĐ)
HĐ1: Kiểm tra khái niệm đồ thị hàm số và kỹ năng đọc đồ thị của học sinh HĐ2: Tìm hiểu khái niệm tịnh tiến một điểm song song với trục toạ độ
HĐ4: Phát biểu định lý
Trang 2HĐ6: Vận dụng định lý trong bài tập tổng hợp y
B Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: 2
- Nêu định nghĩa đồ thị hàm số y = f (x) 1
- Cho hàm số y = f (x) xác định trên đoạn -2 -1 1 2 x
Dựa vào đồ thị hãy: -1
- Tính f(0), f(-1), f(2) -2
- Tìm x để f(x) = 0
- Vận dụng các thao tác, kỹ năng đã
biết đẻ giải
- Giáo nhiệm vụ cho học sinh
- Gọi 4 học sinh đứng tại chỗ trả lời
trục toạ độ
thức
* Ví dụ: Giả sử M1, M2, M3, M4 là các điểm
0 (x0; y0) theo thứ tự lên trên, xuống K* M1
sang phải, sang trái 2 đơn vị (hình 2) 2
Tìm toạ độ M4 2 M0 2 M3
M1,M2,M3,M4 2
o
M2
Hình 1
Trang 3HĐ của HS HĐ của GV
- Tìm toạ độ của 4 điểm, viết đúng
toạ độ các điểm
M1,M2,M3,M4 với M0 Từ đó khái
quát vấn đề đã nêu
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Gọi 4 học sinh đọc toạ độ 4 điểm
- Nhấn mạnh điểm khác giữa các kết quả khi tịnh tiến M0 song song với
Oy, Ox
a, Xét đồ thị (G) của hàm số y = f(x)
(hình 3 ) Với mỗi điểm M0 (x0; f(x0)) thuộc
đồ thị (G) ta dịch chuyển:
1 O x
2 Hãy xác định M1,M2 và kiểm tra xem Hình 2
M1,M2 thuộc đồ thị hàm số nào?
- Tìm toạ độ M1,M2 :
M1 = (x0; f(x0) + 2)
M2 = (x0; f(x0) - 2)
- Suy ra M1 (G1): y = f(x)+ 2
M2 (G2): y = f(x)- 2
- dẫn học sinh tìm toạ độ
M1,M2
- Gợi mở học sinh dẫn ra công thức hàm số có đồ thị chứa M1,M2
b, Với mỗi điểm M0 (x0+ 2; f(x0 + 2)) y
thuộc đồ thị (G), dịch chuyển M0
3 Hãy xác định toạ độ điểm M3 và kiểm
tra xem M3 thuộc đồ thị hàm số nào ? o x
Hình 3
Trang 4- Tìm toạ độ điểm M3:
M3 = (x0 ; f(x0 + 2))
M3 (G3): y = f(x+2)
quả a,
thị là (G4
(G) sang phải 2 đơn vị là:
y = f(x+2)
- dẫn học sinh tìm toạ độ M3
- Gợi mở để học sinh tim công thức hàm số có đồ thị chứa M3
- Yêu cầu học sinh so sánh với kết quả a.)
hàm số có đồ thị (G4), (G4 khi dịch chuyển (G) sang phảI 2 đơn vị
trục toạ độ (SGK)
Giáo viên tổ chức lớp thành nhóm cho học sinh thảo luận thông qua phiếu trắc nghiệm có sẵn
Ví dụ 1:
Hãy nối 2 ô giữa hai cột để có kết quản đúng:
Đồ thị hàm số
2x2
y = 2 (x + 3)2 Sang trái 3 đơn vị
y = 2x2 + 3 Sang phải 3 đơn vị
y = 2 (x – 3 )2 Lên trên 3 đơn vị
y = 2x2 - 3 Xuống K 3 đơn vị
Ví dụ 2:
(d): a, Lên trên 3 đơn vị b, Xuống K 1 đơn vị
c, Sang phải 2 đơn vị d, Sang trái 6 đơn vị
Trang 5HĐ của HS HĐ của GV
- Nhận dạng bài toán
- Nắm vững định lý để vận dụng vào
bài toán
- Trình bày kết quả
- Ghi nhận kiến thức
- dẫn học sinh nhận dạng bài toán và ghép vào các Q hợp của
định lý để giải
- Yêu cầu học sinh có duy khái quát bài toán
x
1
hàm số:
(H1): y = ;(H2): y = ( dành cho lớp học sinh khá)
x
x 1
2
1
3 2
x x
a, Biết quy bài toán lạ về bài toán
quen thuộc ở ví dụ 1, 2
y = = - 2
x
x 1
2
x
1
- áp dụng định lý vào bài toán
- Trình bày kết quả: vễ đồ thị
- Chỉnh sửa lời giải
- Ghi nhận kiến thức
- Có duy khái quát bài toán
y = = - 2
1
3 2
x
x
1
1
x
- Vận dụng câu a, vào để giải
* dẫn học sinh giải bài toán: B1: Quy bài toán về dạng quen thuộc B2: @- bài toán vào các Q hợp của định lý
B3: dẫn học sinh viết lời giải B4: Giúp đa số học sinh trong lớp ghi
ĐS: (H1 xuống K hai đơn vị
sang phải 1 đơn vị
* Giáo viên có thể cho học sinh thực hành vẽ (H1) và (H2) đối với lớp học sinh khá giỏi
y y
Trang 6O O
-2 -2
(H1) (H2)
C, Giáo viên nhắc lại nội dung định lý, mô tả trực quan qua đồ thị (H1) và (H2)
- Giáo viên giao bài tập về nhà (phần luyện tập)