1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2009-2010 - Võ Thị Bé

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 309,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích- yêu cầu: - Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối hoa, quả trong đoạn văn mẫu BT1 ; viết được đoạn văn ngẩnt một loài hoa[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng 2 năm2010

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN

………

TẬP ĐỌC : HOA HỌC TRÒ

I Mục đích- yêu cầu

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm Phát âm đúng các từ ngữ : phần tử , vô tâm , tin thắm ,

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và

niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Hoạt động dạy- Học:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

thuộc lòng bài " Chợ tết " và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

hoa học trò ?

+Em hiểu “ phân tử “là gì ?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt

+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Lớp lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- 1 HS đọc thành tiếng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm tiếp nối phát biểu :

- Vì phượng là loài mái trường thân yêu

- Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô

số các phần như thế

- Hoa phượng đỏ rực , đậu khít nhau

- Hoa gợi cảm giác hiệu được nghỉ hè

- Hoa phượng nở dán câu đối đỏ

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa cây phượng vĩ -2 HS đọc thành tiếng

Trang 2

và trả lời câu hỏi.

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào

theo thời gian ?

- Em hiểu vô tâm là gì ?

- Tin thắm là gì ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

-Em cảm nhận như thế nào khi học qua

bài này ?

- Ghi nội dung chính của bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Lúc đầu màu hoa ra phải chú ý

- " tin thắm " là ý nói tin vui ( thắm : đỏ) + Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ ,

- Lắng nghe

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

- HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp

………

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu :

- Biết so sánh hao,phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

- GD HS tính cẩn thận

II Các hoạt động dạy - Học :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số , so sánh hai phân số

cùng tử số

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

Bài 1 :

+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn

Trang 3

+ Gọi 1 em nêu đề bài .

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra

các phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận ghi điểm học sinh

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ

tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

rõ ràng trước khi xếp

- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo

thứ tự đề bài yêu cầu

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 : HS giỏi

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

cách tính

- Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép

tính

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Muốn so sánh 2 phân số có tử số bằng

nhau ta làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

- Một HS đọc thành tiếng đề bài

- HS làm vào vở

- HS lên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân

số như yêu cầu

- 1 HS lên viết lên bảng :

- Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

- Tiếp nối nhau phát biểu :

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn : ; ; ta có : ; ;

11

6 5

6 7

6

11

6 7

6 5 6

b/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn : ; ; ;

20

6 12

9 32 12

+ HS nhận xét bài bạn

- Một em đọc thành tiếng + HS thảo luận rồi tự làm vào vở

- 2 HS lên bảng tính :

6 5 4 3

5 4 3 2

6

2 3 1

15 4 6

5 8 9

5 3 4 2 3

5 4 2 3 3

-2HS nhắc lại

- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

………

CHÍNH TẢ

CHỢ TẾT

I Mục đích- yêu cầu:

- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích; không mắc quá năm lỗi trong

bài

- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

- Làm thêm bài tập nâng cao.

Trang 4

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần

vào chỗ trống

III Hoạt động dạy- Hoc::

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

- Nông nỗi , nấn nã , nỗi niềm , nâng niu ,

nề nếp ,

- cái bút , thút thít , lén lút , đút lót ,

- đúc súng , chúc tết , cái cúc , thúc đẩy ,

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của

bài thơ

- Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và

nhớ lại để viết vào vở 11 dòng đầu của

bài thơ

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

" Một ngày và một năm "

- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2

- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó

thực hiện làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nà?

*Yêu cầu HS làm thêm bài tập nâng cao

bài 1 tuần23.

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Các từ : ôm ấp , viền , mép , lon xon ,

lom khom , yếm thắm , nép đầu , ngộ nghĩnh

+ Nhớ và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là :

hoạ sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh

- HS làm bài - Chữa bài

- HS cả lớp

CHIỀU:

LỊCH SỬ:

VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I Mục tiêu:

Trang 5

Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả

tiêu biểu thời Hậu Lê): Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

II Chuẩn bị:

Hình trong SGK phóng to

Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu PHT của HS

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

- GV cho HS hát

2 KTBC:

- Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê?

- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Phát triển bài:

* Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho HS

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời

Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS

điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê)

Tác giả Tác phẩm Nội dung

- Nguyễn

trãi

- Lý Tử

Tấn,

Nguyễn

Mộng Tuân

- Hội Tao

Đàn

- Nguyễn

trãi

- Lý Tử

Tấn

- Nguyễn

Húc

- Bình Ngô đại cáo

- Các tác phẩm thơ

- Ức trai thi tập

- Các bài thơ

- Phản ánh khí phách anh hùng và niềm

tự hào chân chính của dân tộc

- Ca ngợi công đức của nhà vua

- Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng

sự đất nước

- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu

của một số tác giả thời Lê

- Các tác phẩm văn học thời kì này được viết

bằng chữ gì?

- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm

- Nội dung các tác phẩm trong thời kì này nói

lên điều gì?

- GV: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học

trong thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của

- HS hát

- HS hỏi đáp nhau

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và điền vào bảng

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Chữ Hán và chữ Nôm

- HS phát biểu

Trang 6

XH thời Hậu Lê

* Hoạt động cả lớp:

- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,

tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê

(GV cung cấp cho HS phần nội dung, HS tự

điền vào cột tác giả, công trình khoa học hoặc

ngược lại )

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Lê, ai là nhà văn,

nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?

- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học

nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì

trước

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

- Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của

văn học thời Lê

- Vì sao có thể coi Nguyễn trãi, Lê Thánh

Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai

đoạn này?

- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn

tập”

- Nhận xét tiết học

- HS điền vào bảng thống kê

- Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời

- HS thảo luận và kết kuận: Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp

………

TOÁN: ÔN LUYỆN

QUY ĐỒNG PHÂN SỐ, SO SÁNH PHÂN SỐ

I.: Giúp HS:

 Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số và so sánh hai phân số ( cùng mẫu số và

không cùng mẫu số )

II-HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài 1:Quy đồng mẫu số các phân số sau

a)

21

2 7

3 )

; 27

5 )

; 12

5 4

3 )

;

5

4

3

1

và d và c và b

- Yêu cầu HS làm bài – chữa bài – nhận

xét

- GV chữa bài – củng cố

Bài 2 : So sánh các phân số sau

12

7 12

9 )

; 3

14 3

6 )

; 8

17 8

15

)

;

9

6

9

4

) và b và c và d và

a

- HS làm bài – chữa bài – nhận xét

- HS làm bài vào vở

- chữa bài – nhận xét

- HS làm bài vào vở Nộp vở chấm

- Chữa bài – nhận xét

Trang 7

GV chữa bài

Bài 3 Điền dấu thích hợp vào dấu chấm

1

86

68 )

; 1

2011

2010 )

; 1

152

152

)

;

1

4

3

a

Yêu cầu HS làm bài – chữa bài – nhận

xét

3.Nhận xét dặn dò:

- Nhận xét tuyên dương các em đạt điểm

cao, có ý thức học tập Về nhà làm thêm

các bài ở VBT

- HS làm bài vào vở

- chữa bài – nhận xét

………

TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN

ÔN TẬP VỀ CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I MỤC TIÊU :

- Củng cố về loại câu kể Ai thế nào ? chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

- Ôn tập về cách viết đoạn văn miêu tả cây cối

II – HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Câu 1 : Hãy khoanh tròn vào trước câu đặt dấu

phân cách chủ ngữ và vị ngữ đúng

a) Con chuồn chuồn đỏ chót / trông như một

quả ớt chín

b) Con chuồn chuồn / đỏ chót trông như một

quả ớt chín

c) Con chuồn chuồn đỏ chót trông như / một

quả ớt chín

Đáp án : Khoanh vào ý b

Câu 2 : Vị ngữ của câu sau do những từ ngữ nào

tạo thành ?

“ Thị trấn Cát Bà xinh xắn , có những dãy phố

hẹp , những mái ngói cao thấp chen chúc nép dài

dưới chân núi đá “

a) Vị ngữ của câu do tính từ tạo thành

b) Vị ngữ của câu do cụm tính từ tạo thành

c) Vị ngữ của câu do cụm động từ tạo thành

d) Vị ngữ của câu do tính từ và cụm động từ

tạo thành

Đáp án : Khoanh tròn vào ý b

Bài 3: Tìm câu kể Ai thế nào? Gạch chân dưới bộ

phận chủ ngữ:

Tay mẹ không trắng đâu Bàn tây mẹ rám nắng,

- HS làm bài vào vở

- Chữa bài

- Nhận xét bài của bạn

- HS làm bài vào vở

- Chữa bài

- Nhận xét bài của bạn

Trang 8

các ngón tay gầy gầy, xương xương.Hai bàn tay

xoa vào má cứ ram ráp nhưng không hiểu sao

Bình rất thích Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ làm

biết bao nhiêu là việc

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Cho HS làm vào vở

- Gọi Hs chữa bài- GV chấm một số vở ( Tất cả

các câu trên đều là câu kể Ai thế nào?)

Câu 4 : Nâng cao: Viết một đoạn văn gồm 5 đến

7 câu miêu tả cảnh vật minh họa chủ điểm Muôn

Trong đó có dùng ít nhất 3 câu kể Ai thế nào ?

- GV HD

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

3 Củng cố dặn dò: Nhận xét, tuyên dương các em

hăng say học tập

- HS tự làm

- HS chữa bài Nhận xét

- HS tự làm , sau đó đọc bài làm của mình

………

Thứ ba ngày tháng 2 năm 2010 Toán :

LUYỆN TẬP CHUNG

A/ Mục tiêu :

- Biết tính chất cơ bản của phân số

- GD HS tính cẩn thận

B/ Chuẩn bị :

+ Hình vẽ minh hoạ BT5 Phiếu bài tập

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Bài 1 : *Làm thêm

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa

bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

+ GV hỏi :

- Số như thế nào thì chia hết cho 2 ,5,3,9?

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra

cách giải và viết kết quả dưới dạng là các

phân số như yêu cầu

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích

- KT VBT của HS

- Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài + HS tiếp nối nhắc lại các dấu hiệu chia hết

- Nhận xét bài bài

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân

số như yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài :

Trang 9

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận ghi điểm học sinh

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn biết những phân số nào bằng

phân số ta làm như thế nào ?

9 5

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo

thứ tự đề bài yêu cầu

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 : *HS giỏi

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

cách tính

- Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một

phép tính

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 5 : *HS giỏi

+ Gọi HS đọc đề bài

- GV treo bảng hình minh hoạ như SGK

+Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

- Gọi 1HS lên bảng trình bày bài làm

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 : T 125

+ Gọi HS đọc đề bài

- GV treo bảng hình minh hoạ như SGK

Giải :

- Số HS của cả lớp học là : 14 + 17 =

31 (HS) a/ Phân số chỉ phần HS trai :

31 14

b/ Phân số chỉ phần HS gái :

31 17

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

- Tiếp nối nhau phát biểu :

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân

số để tìm ra phân số bằng phân số

9 5

+ HS thực hiện vào vở

- 1 HS lên bảng thực hiện : + HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ 2 HS lên bảng xếp : a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé : ; ; ; Rút gọn các phân số :

12

8 20

15 15 12

- Qui đồng mẫu số các phân số vừa tìm được

+ Ta có :

60

48 60

45

; 60

45 60

40  

- Vậy kết quả là : ; ;

15

12 20

15 12 8

+ HS nhận xét bài bạn

- Một em đọc thành tiếng

- HS quan sát và đưa ra nhận xét +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

-1HS lên bảng làm bài

a/ Các đoạn thẳng AN và cạnh MC là

Trang 10

A M

B

C D N

+Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

d) Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tính diện tích hình bình hành ta

làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

hai cạnh đối diện của hình bình hành AMCN nên chúng song song và bằng nhau

b / Diện tích hình chữ nhật ABCD là :

12 x 5 = 60 ( cm2)

- HS trả lời

………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: GẠCH NGANG

I Mục đích- yêu cầu:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ;

viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu

phần chú thích (BT2)

*HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu câu của BT2 (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )

- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2

III Hoạt động dạy - học:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu

thành ngữ , tục ngữ có nội dung nói về cái

đẹp

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả

lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu

văn có chứa dấu gạch ngang

- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tục ngữ

- Lắng nghe

- Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi

+Một HS lên bảng gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang bằng phấn màu ,

HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng

+ Đọc lại các câu hội thoại vừa xác định

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w