1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Tin học 10 - Bài 4: Bài toán và thuật toán

5 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 108,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cñng cè vµ dÆn dß - Bài hôm nay thầy đã giới thiệu cho các em về thuật toán kiểm tra số nguyên tố của một số nguyên dương.[r]

Trang 1

Bài 4: Bài toán và thuật toán

Lớp : SP Tin K40 - ĐHSPTN

Ngày Soạn : 24/11/2008

Giáo viên hướng dẫn: Lê Bích Liên

I Mục đích yêu cầu:

- Kiến thức: Tìm hiểu và nắm rõ thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên tố

- Kĩ năng: Xây dựng < = thuật toán và sơ đồ khối thuật toán của các thuật toán thông dụng khác

II Phương tiện dạy học:

Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ sơ đồ khối thuật toán kiểm tra

số nguyên tố(SGK – T37)

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Nội dung:

1 ổn định lớp

Sĩ số: Vắng: Có phép:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1(viết lên bảng): Hãy xác định Input và Output của bài toán sau.

Bài toán: Cho 3 cạnh a, b, c của tam giác ABC, tính diện tích S của tam giác đó

Đáp án:

Input: 3 số thực a, b, c (là 3 cạnh của tam giác)

Output: Số thực S (diện tích tam giác ABC)

- HS2 (trả lời miệng): Nêu khái niệm thuật toán? Có mấy cách mô tả thuật

toán? Là những cách nào?

Đáp án:

Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác

< = sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán ta nhận < = Output cần tìm

Có 2 cách để mô tả thuật toán:

- Mô tả bằng cách liệt kê

- Mô tả bằng sơ đồ khối

GV: Nhận xét và cho điểm.

3 Bài mới:

GV: Đặt vấn đề: ở tiết "* R các em đã học thế nào là bài toán, thuật toán

Các em đã biết cách mô tả 1 thuật toán Để rõ hơn chúng ta sẽ xét một số

ví dụ sau đây

Trang 2

Bài 4: Bài toán và thuật toán (Tiếp)

Nội dung Hoạt động của GV và HS

3 Một số ví dụ về thuật toán:

Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của

một số nguyên : >  N

a Xác định bài toán:

Input: N là số nguyên : > 5

Output: “N là số nguyên tố hoặc N

không phải là số nguyên tố”

b ý " j 

GV:  0 ra bài toán

GV: Để xác định bài toán ta

phải xác định các yếu tố nào?

Em hãy xác định bài bài toán trên

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét.

 0 ra Input, Output

GV: Thế nào là số nguyên tố?

Cho ví dụ về số nguyên tố HS: Trả lời

GV: Một số < = gọi là số nguyên tố nếu nó là số chỉ có hai R số khác nhau là 1 và chính nó

GV: Nếu N=1 thì N có là số

nguyên tố không? Vì sao?

HS: Trả lời

GV: N=1 không phải số

nguyên tố Vì 1 chỉ có 1 R là 1

GV: N=2, N=3 thì N có là số

nguyên tố không? Vì sao?

HS: Trả lời.

GV: N=2, N=3 là số nguyên tố

Vì có 2 R phân biệt là 1 và chính nó

GV: N= 8 có những R nào? HS: Trả lời.

GV: N=8 có R là 1, 2, 4, 8

Một số bất kì (khác 1) luôn có

ít nhất 2 R là 1 và chính nó Nếu N có thêm ít nhất 1 R a thì N sẽ có thêm R b Tích của a x b =N Vậy ta chỉ cần kiểm tra a có phải là R của N

Trang 3

- N=1 thì N không là số nguyên tố.

- 1<N<4 thì N là số nguyên tố

- N>=4 và không có R số trong phạm

vi từ 2 đến [ N ] thì N là số nguyên tố

Ví dụ N=13 ([ N ]=3)

a=2, a=3 không là R của N vậy N là số

nguyên tố

c Thuật toán

B1: Nhập số nguyên : >  N

B2: Nếu N=1 thì thông báo “ N không là

nguyên tố” rồi kết thúc

B3: Nếu N<4 thì thông báo “ N là số

nguyên tố” rồi kết thúc

B4: i‹–2

B5: Nếu i >[ N ] thì thông báo “N là số

nguyên tố” rồi kết thúc

B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo

“N không là số nguyên tố” rồi kết thúc

B7: i ‹– i+1 rồi quay lại B5

 >  tự ta có ý " j  thuật toán:

GV:  0 ra ý " j  HS: Ghi chép

GV: Dựa vào ý " j  thuật toán thầy sẽ xây dựng thuật toán của bài toán

GV: Vừa ghi bảng các I R và

giải thích thuật toán

B1: Nhập Input cho bài toán B2: N=1 chỉ 1 R là 1 lên < 0

ra thông báo N không là số nguyên tố

B3: N<4 tức là N=2 hoặc N=3 thoả mãn  0 ra thông báo N

là số nguyên tố

B4: Gán i=2 i nhận giá trị nguyên : > 5 i có tác dụng kiểm tra xem i có phải là R của N hay không?

B5: i chạy từ 2 đến [ N ] +1 Nếu i=[ N ] +1 thì ta đã kiểm tra tất cả các giá trị của i Vậy không có giá trị nào của i thoả mãn i là R của N N chỉ có

R là 1 và chính nó Vậy N là

số nguyên tố

B6: Trong "* \  hợp N chia hết cho i Vậy N có ít nhất là 3

R 5  0 ra thông báo N không

là số nguyên tố Kết thúc thuật toán

B7: Nếu N không chia hết cho

i thì ta tăng biến i lên 1 đơn vị

Và quay trở lại kiểm tra

i >[ N ]

GV:  >  ứng với cách mô tả

thuật toán bằng cách liệt kê Ta cũng có mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối

Trang 4

d Mô tả thuật toán

VD1: Với N=29 ([ 29])

N/ i 29/2 29/3 29/4 29/5

chia

hết

ko ko ko ko

GV: Trong sơ đồ khối  \ ta

dùng hình thoi, chữ nhật, ô van

và các mũi tên thể hiện thao tác gì

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét.

GV:  0 treo bảng phụ (Sơ Đồ

khối SGK - T37)

GV: Giải thích từng I R trong

sơ đồ khối " >  ứng với các

I R mô tả bằng cách liệt kê: B1: Nhập giá trị Input (biểu diễn bằng hình ôvan): N

B2: Kiểm tra N(biểu diễn bằng hình thoi) N=1 đúng thì < 0 ra thông báo N không là số nguyên tố rồi kết thúc Nếu sai (N<>1) thì chuyển sang I R tiếp theo

B3: Kiểm tra N<4? Nếu đúng thì Thông báo N là số nguyên

tố rồi kết thúc Nếu sai chuyển tới B4

B4: Gán i ‹– 2 (biểu diễn bằng hình chữ nhật) Rồi chuyển sang B5

B5: Kiểm tra i >[ N ] Đúng thì thông báo N là số nguyên tố rồi kết thúc

Sai chuyển sang B6

B6: Kiểm tra N chia hết cho i

Đúng thì thông báo N không là

số nguyên tố rồi kết thúc

Sai chuyển sang B7

B7: Tăng biến i lên 1 đơn vị Rồi quay lại B5 kiểm tra

i >[ N ]

GV: Để hiểu rõ hơn về thuật

toán thầy có 1 vài ví dụ mô tả thuật toán

GV:  0 ra ví dụ và giải thích

dựa vào sơ đồ khối

B1: Nhập N=29

B2: Kiểm tra 29=1 Sai chuyển

Trang 5

VD2: N=55

sang B3

B3: 29<4 Sai chuyển sang B4 B4: i=2

B5: Kiểm tra 2> [ 29] Sai B6: Kiểm tra 29/2 Sai B7: i=3 Quay lại B5

3> Sai Kiểm tra 29/3 sai Tăng i=4< [ 29qH" >  tự 29/4 Sai tăng i=5 , 9/5 sai i=6 > [ 29]

đúng < 0 ra thông báo 29 là số nguyên tố rồi kết thúc

HS: Nghe giảng

GV:  0 ra ví dụ 2 Yêu cầu học sinh lên mô tả thuật toán trên

HS: Lên bảng làm.

GV: Nhận xét.

4 Củng cố và dặn dò

- Bài hôm nay thầy đã giới thiệu cho các em về thuật toán kiểm tra số nguyên tố của một số nguyên : > 5

- Yêu cầu về nhà các em làm bài sau: Cho 2 số nguyên : >  bất kì mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên

- Về đọc "* R ví dụ 2 trong SGK – T37

Nhận xét của Giáo Viên

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w