1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

boi duong thuong xuyen 2017 | Phòng Giáo dục Thường xuyên

75 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học viên không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp t[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THPT GIAI ĐOẠN II

-TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊNXÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC THÔNG QUA CÁC CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC LỚP 11

MÔN VẬT LÍ

Hà Nội, 2017

Trang 2

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN

XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC THÔNG

QUA CÁC CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC LỚP 11

MÔN VẬT LÍ

Tham gia biên soạn: ThS Nguyễn Trọng Sửu

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 4

2 Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất người học 7

3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học viên nhằm phát huy năng lực

và phẩm chất người học

12

4 Các bước tổ chức hoạt động học của học sinh 15Phần II: HƯỚNG DẪN CÁCH THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG

LỰC CỦA HỌC VIÊN THÔNG QUA CÁC CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC

18

1 Định hướng chung khi thiết kế các hoạt động dạy của các chuyên đề 18

2 Cách thiết kế các hoạt động dạy học theo các chuyên đề 18

3 Nội dung xây dựng kế hoạch bài học theo chuyên đề 20Phần thứ III: THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG CHỦ ĐỀ

2 Một số chuyên đề minh họa của lớp 11 26

Chủ đề 2: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG 47

LỜI NÓI ĐẦU

Một trong hai vấn đề cốt lõi của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCHTW khóa XI là “chuyển mạnh quá

Trang 5

trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất

và năng lực người học” Nghị quyết 88/2014 của Quốc hội về đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nêu rõ mục tiêu “ Góp phần chuyểnnền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện

cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềmnăng của mỗi học sinh” và yêu cầu “Đổi mới toàn diện mục tiêu, nội dung,phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, thi, kiểm tra, đánh giá chất lượnggiáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; khắc phục tìnhtrạng quá tải; tăng cường thực hành và gắn với thực tiễn cuộcsống”

Nhiệm vụ của ngành giáo dục phải triển khai tổ chức thực hiện ngay các chủtrương đó trong điều kiện chưa có chương trình, sách giáo khoa mới và tích cựcchuẩn bị tốt nhất các điều kiện để khi có chương trình, sách giáo khoa mới thìthực hiện được ngay Để thực hiện được nhiệm vụ đó với chương trình hiệnhành chúng ta có thể làm được thông qua 3 phương thức sau đây:

Thứ nhất: Căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành giáo viên lựachọn một số nội dung để xây dựng thành các chuyên đề dạy học phù hợp vớiviệc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế để khắc phụcmột số hạn chế của chương trình và sách giáo khoa hiện hành là dạy theo từngbài và kiến thức chưa gắn với thực tế;

Thứ hai: Tích cực đổi mới phương pháp dạy học bằng việc áp dụng cácphương pháp dạy học tích cực thông qua việc tổ chức các hoạt động dạy họctheo định hướng phát triển năng lực người học để khắc phục hạn chế hiện nay làchủ yếu dùng phương pháp diễn giảng thày giảng trò nghe Trong những nămqua, phần lớn giáo viên đã được bồi dưỡng các phương pháp và kĩ thuật dạy họctích cực;

Thứ ba: Tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học góp phẩn thúcđẩy đổi mới phương pháp dạy học để khắc phục hạn chế hiện nay là học gì thiđấy, thi gì học đấy, chủ yếu học để thi

Để thực hiện phương thức thứ nhất chúng tôi đã viết bộ tài liệu hướng dẫngiáo viên xây dựng các chuyên đề dạy học của 7 môn học: Toán, Vật lí, Hóahọc, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý Trong các tài liệu đó chúng tôi hướngdẫn cách thức xây dựng các chuyên đề dạy học của các môn họcvà minh họabằng các chuyên đề trong chương trình lớp 10

Trang 6

Để thực hiện phương thức thứ hai chúng tôi biên soạn bộ tài liệu này hướngdẫn giáo viên thiết kế các hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực

và phẩm chất người học thông qua minh họa bằng các chuyên đề dạy học trongchương trình lớp 11

Bộ tài liệu này dùng để bồi dưỡng giáo viên dạy chương trình GDTX cấp trunghọc phổ thông về xây dựng các chuyên đề dạy học và tổ chức các hoạt động dạyhọc theo các chuyên đề đã được xây dựng để giáo viên có thể tổ chức dạy họcngay với chương trình hiện hành và chủ động thực hiện khi có chương trình,sách giáo khoa mới Vì lần đầu biên soạn nên chúng tôi rất mong nhận được góp

ý của các đồng nghiệp để tài liệu hoàn chỉnh hơn trong quá trình sử dụng làm tàiliệu bồi dưỡng giáo viên

Nhóm biên soạn

Trang 7

Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Năng lực và phẩm chất của học sinh

Có rất nhiều phát biểu khác nhau mang tính định nghĩa về năng lực, từnhững điểm chung và phổ biến nhất của các phát biểu đó có thể nhận thấy rằng,mỗi năng lực là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà một người vớinhững phẩm chất riêng của mình, cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trongmột bối cảnh nhất định

Phẩm chất (giá trị) của cá nhân là động cơ, ý thức trách nhiệm, hứng thúhành động, đạo đức, niềm tin….của cá nhân đó

Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với yêucầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáodục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực củahọc sinh trung học những năm sắp tới như sau:

1.1 Các năng cốt lõi:

Năng lực chungđược tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phầnhình thành và phát triển đó là: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Năng lực chuyên môn được hình thành và phát triển chủ yếu thông quamột số môn học nhất định:Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm

mỹ, năng lực thể chất

1.2 Về phẩm chất: Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trungthực, trách nhiệm

2 Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất người học

Có nhiều năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học viêntrong dạy học như đã trình bày ở trên Trong đó phát triển năng lực sáng tạo,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học viên là mục tiêu quan trọng, qua

đó góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển các năng lực khác Để có thểđạt được mục tiêu đó, phương pháp dạy học cần phải đổi mới sao cho phù hợpvới tiến trình nhận thức khoa học để học viên có thể tham gia vào hoạt động tìmtòi sáng tạo giải quyết vấn đề; góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động,

Trang 8

phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học viên để từ đó bồi dưỡng chohọc viên phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời.Trong một

xã hội đang phát triển nhanh, hội nhập và cạnh tranh thì việc phát hiện sớm vàgiải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo

sự thành công trong cuộc sống Vì vậy, tập dượt cho học viên biết phát hiện, đặt

ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cánhân, gia đình và cộng đồng phải được đặt ra như một mục tiêu của giáo dục vàđào tạo

Như vậy, dạy học là dạy hoạt động Trong quá trình dạy học, học viên làchủ thể nhận thức, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt độnghọc tập của học viên theo một chiến lược hợp lý sao cho học viên tự chủ chiếmlĩnh, xây dựng tri thức có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Hoạt động học của học viên bao gồm các hành động với tư liệu dạy học,

sự trao đổi, tranh luận với nhau và sự trao đổi với giáo viên Hành động học củahọc viên với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng của học viên với tìnhhuống học tập đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bảnthân mình Sự trao đổi, tranh luận giữa học viên với nhau và giữa học viên vớigiáo viên nhằm tranh thủ sự hỗ trợ từ phía giáo viên và tập thể học viên trongquá trình chiếm lĩnh tri thức Thông qua các hoạt động của học viên với tư liệuhọc tập và sự trao đổi đó mà giáo viên thu được những thông tin liên hệ ngượccần thiết cho sự định hướng của giáo viên đối với học viên

Hoạt động của giáo viên bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sựtrao đổi, định hướng trực tiếp với học viên Giáo viên là người tổ chức tư liệuhoạt động dạy học, cung cấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của họcviên Dựa trên tư liệu hoạt động dạy học, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra,định hướng hoạt động của học viên với tư liệu học tập và định hướng sự traođổi, tranh luận của học viên với nhau

Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học viên thì học viênvừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó,phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng vớiđời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh

Các phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cựchóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích

Trang 9

cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực củangười dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗlực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động Phương pháp dạy học tích cựcnhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa lànhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học viên trong quá trình dạy học, khácvới cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai tròcủa giáo viên Mặc dù có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhaunhưng nhìn chung các phương pháp dạy học tích cực đều có những đặc trưng cơbản sau:

- Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của học viên: Trong phươngpháp dạy học tích cực, học viên được cuốn hút vào các hoạt động học tập dogiáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mìnhchưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắpđặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, học viên trực tiếpquan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩcủa mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương phápchiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, đượcbộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này thì giáo viên khôngchỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Các phương pháp dạyhọc tích cực coi việc rèn luyện phương pháp học tập cho học viên không chỉ làmột biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạyhọc Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rènluyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì

sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kếtquả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, cần phải nhấn mạnh mặt hoạtđộng học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụđộng sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổthông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sựhướng dẫn của giáo viên

- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trongmột lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học viên không thể đồng đềutuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực phải có sự phân hóa về cường

độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành

Trang 10

một chuỗi hoạt động độc lập Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng caothì sự phân hóa này càng lớn Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức,

kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân.Lớp học là môi trường giao tiếp giáo viên - học viên và học viên - học viên, tạonên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dunghọc tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân đượcbộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độmới Được sử dụng phổ biến trong dạy học hiện nay là hoạt động hợp tác trongnhóm nhỏ Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyếtnhững vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân

để hoàn thành nhiệm vụ chung

- Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trongquá trình dạy học, việc đánh giá học viên không chỉ nhằm mục đích nhận địnhthực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiệnnhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Trong phương pháptích cực, giáo viên phải hướng dẫn học viên phát triển kĩ năng tự đánh giá để tựđiều chỉnh cách học Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuậnlợi để học viên được tự đánh giá bản thân mình và được tham gia đánh giá lẫnnhau

Trong dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần làngười truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướngdẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học viên tự lực chiếm lĩnh nộidung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầucủa chương trình Trên lớp, học viên hoạt động là chính, giáo viên có vẻ "nhàn"hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thờigian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớpvới vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạtđộng tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học viên Giáo viên phải có trình

độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức,hướng dẫn các hoạt động của học viên mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiếncủa giáo viên

3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học viên nhằm phát huy năng lực và phẩm chất người học

Trang 11

3.1 Một số hình thức làm việc và ý nghĩa của mỗi loại hình hoạt động họccủa HV

a) Làm việc cá nhân: Trước khi tham gia phối hợp với bạn học trong các

nhóm nhỏ, cá nhân luôn có một khoảng thời gian với các hoạt động để tự lĩnhhội kiến thức, chuẩn bị cho các hoạt động đóng vai hay thảo luận trongnhóm.Hoạt động cá nhân là hoạt động yêu cầu HV thực hiện các bài tập/nhiệm

vụ một cách độc lập Loại hoạt động này nhằm tăng cường khả năng làm việcđộc lập của HV Phổ biến nhất có thể kể đến các hoạt động như đọc mục tiêu bàihọc, đọc văn bản, giải bài toán để tìm kết quả… Tần suất của các hoạt động cánhân trong nhóm rất lớn và chiếm ưu thế hơn so với các hoạt động khác

Cá nhân làm việc độc lập nhưng vẫn có thể tranh thủ hỏi hay trả lời bạntrong nhóm, vẫn thực hiện các yêu cầu của nhóm trưởng (nếu có) để phục vụ chocác hoạt động cá nhân

b) Làm việc theo cặpđôi và hoạt động nhóm: Tùy theo hoạt động học tập,

có lúc HVsẽ làm việc theo cặp trong nhóm Hoạt động cặp đôi và hoạt độngnhóm là những hoạt động nhằm giúp HV phát triển năng lực hợp tác, tăngcường sự chia sẻ và tính cộng đồng Thông thường, hình thức hoạt động cặp đôiđược sử dụng trong những trường hợp các bài tập/ nhiệm vụ cần sự chia sẻ, hợptác trong nhóm nhỏ gồm 2 em Ví dụ: kể cho nhau nghe, nói với nhau một nộidung nào đó, đổi bài cho nhau để đánh giá chéo ; còn hình thức hoạt độngnhóm (từ 3 em trở lên) được sử dụng trong trường hợp tương tự, nhưng nghiêng

về sự hợp tác, thảo luận với số lượng thành viên nhiều hơn GV lưu ý cách chianhóm sao cho không HV nào bị lẻ khi hoạt động theo cặp Nếu không, GV phảicho đan chéo giữa các nhóm để đảm bảo tất cả HV đều được làm việc Làm việctheo cặp rất phù hợp với các công việc như: kiểm tra dữ liệu, giải thích, chia sẻthông tin; thực hành kĩ năng giao tiếp cơ bản (ví dụ như nghe, đặt câu hỏi, làm

rõ một vấn đề), đóng vai Làm việc theo cặp sẽ giúp HV tự tin và tập trung tốtvào công việc nhóm Quy mô nhỏ này cũng là nền tảng cho sự chia sẻ và hợp táctrong nhóm lớn hơn sau này

Nhóm là hình thức học tập phát huy rất tốt khả năng sáng tạo nên hìnhthức này dễ phù hợp với các hoạt động cần thu thập ý kiến và phát huy sự sángtạo Điều quan trọng là HVcần phải biết mình làm gì và làm như thế nào khitham gia làm việc nhóm

Trang 12

Để hoạt động nhóm đạt hiệu quả, mỗi nhóm tốt nhất nên chỉ có 4 HVhoặc nhiều nhất là 6 HV; mỗi lớp không nhất thiết chỉ tổ chức thành 6 nhóm

c) Làm việc cả lớp: là hình thức hoạt động phù hợp với số đông HV Đây

là hình thức nhằm tăng cường tính cộng đồng, giáo dục tinh thần đoàn kết, sựchia sẻ, tinh thần chung sống hài hoà Hoạt động chung cả lớp thường được vậndụng trong các tình huống sau: nghe GV hướng dẫn chung; nghe GV nhắc nhở,tổng kết, rút kinh nghiệm; HV luyện tập trình bày miệng trước tập thể lớp Kếtthúc "Hoạt động hình thành kiến thức", thông thường cần tổ chức hoạt độngchung cả lớp để HV được trình bày, thảo luận về kết quả hoạt động nhóm; GVchốt kiến thức cho HV ghi nhận và vận dụng Trong quá trình tổ chức "Hoạtđộng luyện tập", nếu phát hiện HVcó nhiều ý kiến khác nhau xung quanh mộtvấn đề hoặc có những khó khăn mà nhiều HVkhông thể vượt qua, GV có thểdừng công việc của các nhóm lại để tập trung cả lớp làm sáng tỏ các vấn đề cònbăn khoăn

Ngoài ra, GV cần tránh dạy học đồng loạt theo hướng định lượng thờigian, bắt HV theo kịp tiến độ một cách khiên cưỡng, thông báo chung hoặc ghicác nội dung trên bảng trong khi hầu hết HV đã hiểu và làm được; chốt kiếnthức trong từng phần nhỏ; cho HV giơ tay phát biểu quá nhiều gây mất thờigian; thay vì dạy cả lớp như hiện hành thì lại dạy cho nhiều nhóm nên việc giảnggiải lặp đi lặp lại ở các nhóm khác nhau; sử dụng câu hỏi phát vấn nhiều và vụnvặt

Khi tổ chức hoạt động chung cả lớp, GV tránh biến giờ học thành giờnghe thuyết giảng hoặc vấn đáp vì như vậy sẽ làm giảm hiệu quả và sai mụcđích của hình thức hoạt động này

d) Hoạt động với cộng đồng là hình thức hoạt động của HV trong mối

tương tác với xã hội Hoạt động với cộng đồng bao gồm các hình thức, từ đơngiản như: nói chuyện với bạn bè, hỏi người thân trong gia đình , đến nhữnghình thức phức tạp hơn như: tham gia bảo vệ môi trường, tìm hiểu các di tíchvăn hoá, lịch sử ở địa phương

3.2 Vai trò của các thành viên trong hoạt động nhóm

Để tránh việc tổ chức hoạt động nhóm mang tính hình thức Trong khithảo luận nhóm, cần phân rõ vai trò của cá nhân, nhóm trưởng, GV Cụ thể là:

Trang 13

a) Cá nhân: tự đọc, suy nghĩ, giải quyết nhiệm vụ, có thể hỏi các bạn

trong nhóm về những điều mình chưa hiểu; khi các bạn cũng gặp khó khăn nhưmình thì yêu cầu sự trợ giúp của GV Mỗi HV cần phải được hướng dẫn cụ thể

để biết ghi chép những kết quả học tập của mình vào vở học tập, thể hiện ở câu

trả lời cho câu hỏi/lời giải của các bài tập/kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

b) Nhóm trưởng: thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân như những bạn khác;

phân công các bạn giúp đỡ nhau; tổ chức cho cả nhóm thảo luận để thực hiệnnhiệm vụ học tập; thay mặt nhóm để liên hệ với GV và xin trợ giúp; báo cáo tiếntrình học tập nhóm

c) Thư kí của nhóm: thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân như các bạn

khác; ghi chép lại những nội dung trao đổi hoặc kết quả công việc của nhóm đểtrao đổi với các nhóm khác hoặc chia sẻ trước cả lớp

3.3 Vai trò của GV trong tổ chức hoạt động học theo nhóm như sau:

a) Xác định và giao nhiệm vụ: Các nhiệm vụ học tập được giao cho các

nhóm một cách cụ thể và rõ ràng Mỗi nhiệm vụ học tập phải đảm bảo cho HVhiểu rõ: mục đích, nội dung, cách thức hoạt động (theo kĩ thuật dạy học tích cựcđược sử dụng) và sản phẩm học tập phải hoàn thành (Lưu ý tăng cường các câuhỏi "Như thế nào?", "Tại sao?"…)

b) Quan sát, phát hiện những khó khăn: Khi HV gặp khó khăn phải hỗ trợ

kịp thời cho từng HV và cả nhóm Khi giúp đỡ HV, cần gợi mở để HV tự lựchoàn thành nhiệm vụ; khuyến khích để HV hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong việcgiải quyết nhiệm vụ học tập; giao thêm nhiệm vụ cho những HV hoàn thànhtrước nhiệm vụ (yêu cầu nâng cao hoặc giúp đỡ các bạn khác )

c) Hướng dẫn việc tự ghi bài của HV: HV phải ghi lại được các kết quả hoạt

động cá nhân, kết quả thảo luận nhóm, nhận xét của GV và nội dung bài học vàovở; không "đọc – chép" hay yêu cầu HV chép lại toàn bộ nội dung bài học trongsách

d) Sử dụng hợp lý phòng học bộ môn, TBDH, học liệu: Phải tận dụng tối

đa các công cụ hỗ trợ trong lớp học, nhất là việc sử dụng bảng trong việc hỗ trợtiến trình tổ chức hoạt động học của HV như: ghi những nội dung cơ bản, cốt lõicủa bài học; những gợi ý, hướng dẫn của GV; những kết quả hoạt động học củaHV… Không nên in lại các phiếu học tập khi nội dung đã có trong sách Việc sửdụng các TBDH và học liệu đó được thể hiện rõ trong phương thức hoạt động

Trang 14

học và sản phẩm học tập tương ứng mà HV phải hoàn thành trong mỗi hoạtđộng học.

4 Các bước tổ chức hoạt động học của học sinh

Hoạt động học của HV bao gồm các hành động với tư liệu dạy học, sựtrao đổi, tranh luận với nhau và sự trao đổi với GV Hành động học của HV với

tư liệu hoạt động dạy học là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bảnthân mình Sự trao đổi, tranh luận giữa HV với nhau và giữa HV với GV nhằmtăng cường sự hỗ trợ từ phía GV và tập thể HV trong quá trình chiếm lĩnh trithức Thông qua các hoạt động của HV với tư liệu học tập và sự trao đổi đó mà

GV thu được những thông tin phản hồi cần thiết để có các giải pháp hỗ trợ hoạtđộng học của HV một cách hợp lí và hiệu quả

Hoạt động của GV bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sự trao đổi,

hỗ trợ trực tiếp với HV GV là người tổ chức tư liệu hoạt động dạy học, cungcấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của HV Dựa trên tư liệu hoạtđộng dạy học, GV có vai trò tổ chức, kiểm tra, hỗ trợ hoạt động học của HV với

tư liệu học tập và sự trao đổi, tranh luận của HV với nhau

Nhằm hình thành và phát triển năng lực của HV, hoạt động học tích cực,

tự lực và sáng tạo cho HV cần phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp, trongtrường, ngoài trường, ở nhà và cộng đồng, đặc biệt quan tâm đến hoạt động thựchành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn

Tiến trình dạy học phải thể hiện chuỗi hoạt động học của HV phù hợp vớiPPDH tích cực được vận dụng Tùy theo đặc thù bộ môn và nội dung dạy họccủa chủ đề, GV có thể lựa chọn các PPDH khác nhau Tuy nhiên, các PPDH tíchcực nói chung đều dựa trên quan điểm dạy học giải quyết vấn đề có tiến trình sưphạm tương tự nhau: xuất phát từ một sự kiện/hiện tượng/tình huống/nhiệm vụlàm xuất hiện vấn đề cần giải quyết - lựa chọn giải pháp/xây dựng kế hoạch giảiquyết vấn đề - thực hiện giải pháp/kế hoạch để giải quyết vấn đề - đánh giá kếtquả giải quyết vấn đề Vì vậy, nhìn chung tiến trình tổ chức hoạt động học của

HV trong mỗi bài học/chủ đề như sau:

4.1 Đề xuất vấn đề

Để đề xuất vấn đề, GV giao cho HV một nhiệm vụ có tiềm ẩn vấn đề.Nhiệm vụ giao cho HV có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhaunhư: giải thích một sự kiện/hiện tượng trong tự nhiên hay xã hội; giải quyết một

Trang 15

tình huống trong học tập hay trong thực tiễn; tiến hành một thí nghiệm mở đầu Dưới sự hướng dẫn của GV, HV quan tâm đến nhiệm vụ đặt ra, sẵn sàng nhận

và tự nguyện thực hiện nhiệm vụ Từ nhiệm vụ cần giải quyết, HV huy độngkiến thức, kĩ năng đã biết và nảy sinh nhu cầu về kiến thức, kĩ năng còn chưabiết, nhưng hi vọng có thể tìm tòi, xây dựng được; diễn đạt nhu cầu đó thành câuhỏi Lúc này vấn đề đối với HV xuất hiện, dưới sự hướng dẫn của GV vấn đề đóđược chính thức diễn đạt

Nhiệm vụ giao cho HV cần đảm bảo rằng HV không thể giải quyết trọnvẹn với kiến thức, kĩ năng đã có mà cần phải học thêm kiến thức mới để vậndụng vào quá trình giải quyết vấn đề

4.2 Giải pháp và kế hoạch giải quyết vấn đề

Sau khi đã phát biểu vấn đề, HV độc lập hoạt động, xoay trở để vượt quakhó khăn, tìm các giải pháp để giải quyết vấn đề Trong quá trình đó, khi cầnphải có sự định hướng của GV để HV có thể đưa ra các giải pháp theo suy nghĩcủa HV Thông qua trao đổi, thảo luận dưới sự định hướng của GV, HV xácđịnh được các giải pháp khả thi, bao gồm cả việc học kiến thức mới phục vụ choviệc giải quyết vấn đề đặt ra, đồng thời xây dựng kế hoạch hành động nhằm giảiquyết vấn đề đó

4.3 Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề

Trong quá trình thực hiện giải pháp và kế hoạch giải quyết vấn đề, HVdiễn đạt, trao đổi với người khác trong nhóm về kết quả thu được, qua đó có thểchỉnh lý, hoàn thiện tiếp Trường hợp HV cần phải hình thành kiến thức mớinhằm giải quyết vấn đề, GV sẽ giúp HV xây dựng kiến thức mới của bản thântrên cơ sở đối chiếu kiến thức, kinh nghiệm sẵn có với những hiểu biết mới; kếtnối/sắp xếp kiến thức cũ và kiến thức mới dựa trên việc phát biểu, viết ra các kếtluận/ khái niệm/ công thức mới… Trong quá trình đó, HV cần phải học lí thuyếthoặc/và thiết kế phương án thực nghiệm, tiến hành thực nghiệm, thu lượm các

dữ liệu cần thiết và xem xét, rút ra kết luận Kiến thức, kĩ năng mới được hìnhthành giúp cho việc giải quyết được câu hỏi/vấn đề đặt ra

Trong quá trình hoạt động giải quyết vấn đề, dưới sự hướng dẫn của GV,hành động của HV được định hướng phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học

GV cần hướng dẫn HVvận dụng những kiến thức, kĩ năng mới học để giải quyếtcác tình huống có liên quan trong học tập và cuộc sống hàng ngày; tiếp tục tìm tòi

Trang 16

và mở rộng kiến thức thông qua các nguồn tư liệu, học liệu, khác nhau; tự đặt racác tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vậndụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau Quaquá trình dạy học, cùng với sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HV, sựđịnh hướng của GV tiệm cận dần đến định hướng tìm tòi sáng tạo, nghĩa là GVchỉ đưa ra cho HV những gợi ý sao cho HV có thể tự tìm tòi, huy động hoặc xâydựng những kiến thức và cách thức hoạt động thích hợp để giải quyết nhiệm vụ

mà họ đảm nhận Nghĩa là dần dần bồi dưỡng cho HV khả năng tự xác định hànhđộng thích hợp trong những tình huống không phải là quen thuộc đối với HV

4.4 Trình bày, đánh giá kết quả

Sau khi đã hoàn thành hoạt động giải quyết vấn đề, dưới sự hướng dẫncủa GV, HV trình bày, tranh luận, bảo vệ kết quả thu được GV chính xác hoá,

bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả, bao gồm những kiến thức mới mà HV đãhọc được thông qua hoạt động giải quyết vấn đề HV ghi nhận kiến thức mới vàvận dụng trong thực tiễn cũng như trong các bài học tiếp theo

Trang 17

Phần II HƯỚNG DẪN CÁCH THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CỦA HỌC

VIÊN THÔNG QUA CÁC CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC

1 Định hướng chung khi thiết kế các hoạt động dạy của các chuyên đề

1.1 Mỗi bài học/chủ đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụhọc tập có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiếthọc có thể chỉ thực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp

và kĩ thuật dạy học được sử dụng

1.2 Lớp học có thể được chia thành từng nhóm nhỏ Tùy mục đích, yêu cầucủa vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, đượcduy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng mộtnhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Trong mỗi hoạt động, GV có thể sửdụng một kĩ thuật nào đó để giao cho HV giải quyết một nhiệm vụ học tập đượcgiao Các kĩ thuật dạy học tích cực sẽ được tiếp tục sử dụng trên lớp trong giờhọc sau đó để tổ chức các hoạt động trao đổi, tranh luận của HV về vấn đề đanggiải quyết nhằm đạt được mục tiêu dạy học Trong quá trình tổ chức hoạt độngdạy học như trên, vấn đề đánh giá của GV và đánh giá của HV về kết quả hoạtđộng được quan tâm thực hiện

1.3 Kiểm tra, đánh giá: Phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy họcphải đảm bảo sự đồng bộ với phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực được sửdụng Cần tăng cường đánh giá về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩmchất của HV thông qua quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập, thông qua cácsản phẩm học tập mà HV đã hoàn thành; tăng cường hoạt động tự đánh giá vàđánh giá đồng đẳng của HV Để thực hiện được điều đó, đối với mỗi hoạt độnghọc trong cả tiến trình dạy học, cần mô tả cụ thể các sản phẩm học tập mà HVphải hoàn thành cùng với các tiêu chí đánh giá cụ thể

2 Cách thiết kế các hoạt động dạy học theo các chuyên đề

2.1 Yêu cầukhi xây dựng kế hoạch bài học dựa trên hoạt động học của HV:

- Thiết kế bài học dạy minh họa phải áp dụng, cập nhật, tích hợp cácphương pháp kĩ thuật dạy học mới như: thảo luận nhóm, cặp đôi, trò chơi, kỹthuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy…

Trang 18

- Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học, GV có thể điềuchỉnh nội dung/ngữ liệu cho phù hợp, gần gũi với đối tượng HV của mình

-Trong các lớp học HV có nhiều trình độ nhận thức khác nhau, vì vậynhóm thiết kế cần đảm bảo các hoạt động dạy học, các nội dung dạy học phùhợp cho từng nhóm đối tượng này

2.2 Cách thiết kế bài dạy

a) Xác định mục tiêu bài học

- Mục tiêu bài học là kết quả mà GV kỳ vọng HV đạt được sau khi học

- Mục tiêu của bài học được xác định dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng

và trình độ nhận thức thực tế của HV trong lớp, trong trường sao cho phù hợp,khả thi

- Mục tiêu bài học cần cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng bắt đầu bằng các động

từ Ví dụ: Nêu được ; Làm được ; Phân biệt được Không nên xác định một

cách chung chung theo cách cũ: Giúp HV hiểu được nắm được

- Nếu trong lớp có nhiều HV có trình độ khác nhau, GV cần đưa ra cácmục tiêu học cho các nhóm cụ thể này

- Phương pháp/ kỹ thuật dạy học

Các phương pháp, kỹ thuật sẽ áp dụng trong bài học Ví dụ: Hoạt độngnhóm đôi, hoạt động cá nhân, kĩ thuật khăn trải bàn/sơ đồ tư duy, trò chơi

- Chuẩn bị ngữ liệu

+ Điều chỉnh ngữ liệu

- Dự kiến các từ cần giải nghĩa và cách giải nghĩa

c) Các hoạt động dạy học chủ yếu

- Hoạt động trải nghiệm, kết nối: Hoạt động trải nghiệm, kết nối nhằm

Trang 19

mục đích khuyển khích HV huy động/tái hiện những kiến thức/kĩ năng/kinhnghiệm đã có liên quan đến kiến thức của bài học mới giúp HV hứng thú tíchcực tham gia xây dựng, phát hiện kiến thức mới trên cơ sở kiến thức đã có.

- Hoạt động khám phá: là những hoạt động giúp HV tìm tòi, khám phá các

nội dung kiến thức mới

- Hoạt động thực hành: Hoạt động thực hành là hoạt động tổ chức cho HV

vận dụng kiến thức mới của bài học vào thực hành nhằm củng cố và rèn luyện kĩnăng theo nội dung của bài học Trong hoạt động này GV có thể áp dụng cácphương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực (nhóm, cá nhân, cặp đôi, kĩ thuật khăn trảibàn, sơ đồ tư duy )

d) Hoạt động ứng dụng

- Hoạt động này nhằm củng cố kiến thức/ kĩ năng mới thông qua việc ứngdụng vào đời sống thực tế/ bối cảnh xung quanh/ tình huống cụ thể giúp chokiến thức mới được hình thành một cách bền vững

3 Nội dung xây dựng kế hoạch bài học theo chuyên đề

Tiến trình tổ chức hoạt động học của HV trong mỗi bài học cần được thiết

kế thành các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của các PPDH tích cực như:dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tìm tòi nghiên cứu và các PPDH đặc thù bộmôn Tuy có những điểm khác nhau nhưng tiến trình sư phạm của các PPDH tíchcực đều tuân theo con đường nhận thức chung Vì vậy, các hoạt động của HV trongmỗi bài học có thể được thiết kế như sau: Tình huống xuất phát, Hình thành kiếnthức, Luyện tập, Vận dụng, Tìm tòi mở rộng

3.1 Tình huống xuất phát:

Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế học tập HV, giúp HV ý thứcđược nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới GV sẽ tạo tình huống học tập dựatrên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân HV có liên quan đến vấn

đề xuất hiện trong tài liệu hướng dẫn học; làm bộc lộ "cáiHV đã biết”, bổ khuyếtnhững gìcá nhân HV còn thiếu, giúp HV nhận ra "cáichưa biết” và muốn biếtthông qua hoạt động này Từ đó, giúp HV suy nghĩ và bộc lộ những quan niệmcủa mình về vấn đề sắp tìm hiểu, học tập Vì vậy, các câu hỏi/nhiệm vụ trong hoạtđộng khởi động là những câu hỏi/vấn đề mở, không cần có câu trả lời hoàn chỉnh.Kết thúc hoạt động này, GV không chốt về nội dung kiến thức mà chỉ giúp HV

Trang 20

phát biểu được vấn đề để HV chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm bổ sungnhững kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyếtđược vấn đề.

3.2 Hình thành kiến thức mới:

Mục đích của hoạt động này là giúp HV chiếm lĩnh được kiến thức, kỹnăng mới và đưa các kiến thức, kỹ năng mới vào hệ thống kiến thức, kỹ năngcủa bản thân GV giúp HV xây dựng được những kiến thức mới thông qua cáchoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành;hoạt động trải nghiệm sáng tạo Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạtđộng học của HV thể hiện ở các sản phẩm học tập mà HV hoàn thành, GV cầnchốt kiến thức mới để HV chính thức ghi nhận và vận dụng

3.3 Luyện tập:

Mục đích của hoạt động này là giúp HV củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹnăng vừa lĩnh hội được Trong hoạt động này, HV được yêu cầu áp dụng trựctiếp kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề trong họctập Kết thúc hoạt động này, nếu cần, GV có thể lựa chọn những vấn đề cơ bản

về phương pháp, cách thức giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề để

HV ghi nhận và vận dụng, trước hết là vận dụng để hoàn chỉnh câu trả lời/giảiquyết vấn đề đặt ra trong "Hoạt động khởi động"

3.4 Vận dụng:

Mục đích của hoạt động này là giúp HV vận dụng được các kiến thức, kĩnăng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề trong cuộc sống ởgia đình, địa phương GV cần gợi ý HV về những hoạt động, sự hiện, hiện tượngcần quan sát trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu về sản phẩm mà HV cầnhoàn thành để HV quan tâm thực hiện Hoạt động này không cần tổ chức ở trênlớp và không đòi hỏi tất cả HV phải tham gia Tuy nhiên, GV cần quan tâm,động viên để có thể thu hút nhiều HV tham gia một cách tự nguyện; khuyếnkhích những HV có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp

3.5 Tìm tòi mở rộng:

Mục đích của hoạt động này là giúp HV không bao giờ dừng lại vớinhững gì đã học và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhà trườngcòn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, ham mê học tập suốt đời GV

Trang 21

cần khuyến khích HV tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học HV

tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộcsống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khácnhau Cũng như "Hoạt động vận dụng", hoạt động này không cần tổ chức ở trênlớp và không đòi hỏi tất cả HV phải tham gia Tuy nhiên, GV cần quan tâm,động viên để có thể thu hút nhiều HV tham gia một cách tự nguyện; khuyếnkhích những HV có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp

Trang 22

Phần thứ III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

Bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí được cụ thể hóa từ năng lực chung

Stt Năng lực

chung Năng lực trong môn Vật lí

Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:

- Đánh giá được mức độ chính xác nguồn thông tin

- Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta

- Tóm tắt được nội dung vật lí trọng tâm của văn bản

- Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy, bản đồ kháiniệm, bảng biểu, sơ đồ khối

- Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương ánthí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó

2 Năng lực giải

quyết vấn đề

- Đặc biệt quan trọng là năng lực thực nghiệm

Trang 23

- Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câuhỏi đã đặt ra.

- Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lờibằng suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm

- Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được

- Đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được

3 Năng lực sáng

tạo

- Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giảthuyết (hoặc dự đoán)

- Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu

- Giải được bài tập sáng tạo

- Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cáchtối ưu

- Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng

- Lập được bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm

- Vẽ được đồ thị từ bảng số liệu cho trước

- Vẽ được sơ đồ thí nghiệm

- Mô tả được sơ đồ thí nghiệm

- Đưa ra các lập luận lô gic, biện chứng

6 Năng lực hợp

tác

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- Tiến hành thí nghiệm theo các khu vực khác nhau

Nhóm năng lực công cụ (Các năng lực này sẽ được hình thành trong quá

Trang 24

- Sử dụng phần mềm mô phỏng để mô tả đốitượng vật lí

- Đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu

9 Năng lực tính toán - Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức

toán học

- Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đãbiết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới

1.2.Xây dựng các năng lực chuyên biệt dựa trên đặc thù môn học

Với cách tiếp cận này, người ta sẽ dựa trên đặc thù nội dung, phương pháp nhậnthức và vai trò của môn học đối với thực tiễn để đưa ra hệ thống năng lực, cónhiều nước trên thế giới tiếp cận theo cách này, dưới đây xin đề xuất hệ thốngnăng lực được phát triển theo chuẩn năng lực chuyên biệt môn Vật lí đối với HVBTTHPT

Môn Vật lí giúp hình thành các năng lực sau:

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 25

2 Một số chuyên đề minh họa của lớp 11

- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì

- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiệntính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng

- Hiểu được hiện tượng phản xạ toàn phần? Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản

xạ toàn phần?

b) Kỹ năng

- Kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm

- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần đểgiải bài tập, giải thích các hiện tượng thực tiễn

c) Thái độ

- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học

- Có tác phong của nhà khoa học

2 Những năng lực định hướng và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học: đọc và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: hiện tượng khúc xạ, phản xạtoàn phần

- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kếtquả thí nghiệm

Trang 26

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: đo các góc, hoàn thànhcác bảng số liệu khi làm thí nghiệm.

- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Dụng cụ thí nghiệm:

TN 1: Cốc nước, thìa và tranh ảnh

TN 2: Phần thí nghiệm định luật khúc xạ ánh sáng (xem Phụ lục 1)

- Phiếu đánh giá lắp ráp thí nghiệm (Xem Phụ lục 2)

- Các phiếu học tập HT1, HT2, HT3 (Xem Phụ lục 3)

- Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau

- Các slide (nếu có)

2 Học sinh

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhàtrường)

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung: Chuỗi hoạt động được thiết kế dựa trên phương pháp dạy

học nào? Đó là những hoạt động học nào?

Sử dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề Đặt vấn đề bằngcách cho học sinh khởi động, quan sát và đưa ra các dự đoán, và nảy sinh vấn đềcần tìm hiểu: tại sao lại có hiện tượng như vậy

Trên cơ sở những dự đoán, học sinh được tìm hiểu giải quyết vấn đề bằngcách làm các thí nghiệm và được báo cáo kết quả thí nghiệm

Bằng những kiến thức đã học ở THCS, và những kiến thức trong bài học,các em sẽ được vận dụng làm thí nghiệm và giải thích một số hiện tượng và giảimột số bài tập

Trang 27

Học viên được hệ thống hóa kiến thức, được luyện tập, giải quyết các bàitập, những tình huống trong thực tiễn, đưa ra những nhiệm vụ giúp các em vậndụng, tìm tòi khám phá ở ngoài lớp học.

Có thể mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:

ST

T Các bước Hoạt động Tên hoạt động

Thời lượng dự kiến

1 Khởi động Hoạt động 1 Tình huống có vấn đề (PHT1) 10 phút

Nội dung:Thực hiện PHT1, ghi kết quả vào vở

b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề bằng cách cho các em thực hiện PHT1, hướng dẫn các em (cóthể dùng slide ) thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 28

HV ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình.Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ýkiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo củanhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm,ghi vào vở các ý kiến nhận xét của nhóm.

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học viên tự học, thảo luận, trợgiúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặcnhóm học sinh Hướng dẫn HV tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điềukiện) Chú ý về an toàn thí nghiệm (nếu có dụng cụ thí nghiệm)

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghicủa HV

b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề bằng cách giới thiệu bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn các

em đọc sách, làm thí nghiệm và hoàn thành câu hỏi đã nêu trong PHT2

HV ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, đọc sách, tìm hiểu dụng cụ vàlàm thí nghiệm, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luận nhóm vớicác bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình.Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhấtcách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học viên tự học, làm thínghiệm, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làmviệc của cá nhân hoặc nhóm học viên Hướng dẫn HV tự đánh giá hoặc đánh giálẫn nhau (nếu có điều kiện) Chú ý về sử dụng và an toàn thí nghiệm

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghicủa HV

HĐ3:Tìm hiểu về phản xạ toàn phần

Trang 29

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện

để xảy ra hiện tượng

Nội dung: Làm thí nghiệm tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng theoPHT3, đọc SGK để hoàn thiện báo cáo thí nghiệm

b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề bằng cách giới thiệu bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn các

em đọc sách, làm thí nghiệm và hoàn thành câu hỏi đã nêu trong PHT3

HV ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, đọc sách, tìm hiểu dụng cụ vàlàm thí nghiệm, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luận nhóm vớicác bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình.Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhấtcách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học viên tự học, làm thínghiệm, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làmviệc của cá nhân hoặc nhóm học viên Hướng dẫn HV tự đánh giá hoặc đánhgiá lẫn nhau (nếu có điều kiện) GV hệ thống lại ý kiến và cùng HV chốt kiếnthức Chú ý về sử dụng và an toàn thí nghiệm

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghicủa HV

HĐ4: Hệ thống hóa kiến thức

a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức.Nội dung: Đọc SGK, hoàn thiện báo cáo kết quả PHT1, PHT2, PHT3 Cácnhóm báo cáo

b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ (có thể dùng các slide để trình bày)

HV ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, tìm hiểu các kết quả báo cáothí nghiệm, đọc SGK hoàn thiện kết quả, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đóđược thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến củabạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm vềnhững nhiệm vụ này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào

vở các ý kiến của nhóm

Trang 30

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học viên tự học, thảo luận, trợgiúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặcnhóm học viên Hướng dẫn HV tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điềukiện) GV hệ thống và cùng HV chốt kiến thức.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghicủa HV

HĐ5: Thí nghiệm thực hành

a) Mục tiêu hoạt động: Kiểm nghiệm tính chất thuận nghịch của chiều truyềnánh sáng Nội dung: Làm thí nghiệm tìm hiểu theo PHT4, đọc SGK

để hoàn thiện báo cáo thí nghiệm

b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề bằng cách giới thiệu bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn các

em đọc sách, làm thí nghiệm và hoàn thành câu hỏi đã nêu trong PHT4

HV ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, đọc sách, tìm hiểu dụng cụ vàlàm thí nghiệm, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luận nhóm vớicác bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình.Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhấtcách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học viên tự học, làm thínghiệm, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làmviệc của cá nhân hoặc nhóm học viên Hướng dẫn HV tự đánh giá hoặc đánh giálẫn nhau (nếu có điều kiện) Chú ý về sử dụng và an toàn thí nghiệm

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghicủa HV

Trang 31

HV ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, đọc sách, làm bài vào vở củamình Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lạicác ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáocủa nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luậnnhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm.

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học viên tự học, thảo luận, trợgiúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặcnhóm học viên Hướng dẫn HV tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điềukiện)

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghicủa HV

HĐ 7: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học viên tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiếnthức trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽthực hiện ở các mức độ khác nhau

Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học(PHT5)

b) Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu trong sách SGK để thực hiệnngoài lớp học

HV ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm

để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học

GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học viên Hướng dẫn,gợi ý cách thực hiện cho HV, hướng dẫn HV tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau(nếu có điều kiện)

c) Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm vào vở ghi của HV

IV Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực Câu 1.1: (Nhận biết)

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cáchgiữa hai môi trường

A bị hắt trở lại môi trường cũ

Trang 32

Đồng xu (không nhìn thấy khi chưa

có nước)

Mắt

B tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai

C tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai

D bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môitrường trong suốt thứ hai

Câu 1.2: (Thông hiểu)

Một học viên nhìn vào hồ nước thấy một con cá ở vị trí A Thực sự con cá ở vịtrí

A A’ gần mặt nước hơn vị trí A

B A’ xa mặt nước hơn vị trí A

C A’ trùng vị trí A

D A’ lệch ngang so với vị trí A

Câu 1.3: (Vận dụng)

Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước Thông tin nào

sau đây là sai?

A.Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc

B Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường thẳng

C Ảnh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi

D Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ

Câu 1.4: (Vận dụng)

Một đồng tiền xu được đặt trong hồ như hình Khi chưa

có nước thì không thấy đồng xu, nhưng

khi cho nước

vào lại trông thấy đồng xu vì

A có sự khúc xạ ánh sáng

B có sự phản xạ toàn phần

C có sự phản xạ ánh sáng

D có sự truyền thẳng ánh sáng

Trang 33

S N (1)

I Không khí

(2) Nước (4) N’ (3)

Câu 2.1: (Thông hiểu)

Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng? Viết hệ thức của định luật khúc xạ ánhsáng và cho biết ý nghĩa của các đại lượng

Câu 2.2: (Thông hiểu)

Trên hình vẽ mô tả hiện

Câu 2.3: (Thông hiểu)

Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi

Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thủy tinh thì

A góc khúc xạ r không phụ thuộc vào góc tới i

B góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r

C khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r giảm

D khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r tăng

Câu 2.5: (Vận dụng)

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh Khi đó góc khúc xạ bằng

A 900

B 600

Trang 34

Câu 3.1: (Thông hiểu)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiếtquang ít thì nhỏ hơn đơn vị

B Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị

Trang 35

C Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suấttuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.

D Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sángtrong chân không là vận tốc lớn nhất

Câu 3.3: (Thông hiểu)

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

Trang 36

Cho một khối nhựa trong suốt hình bán trụ, một thước đo độ (mỏng, tròn), mộtđèn laze màu đỏ, một bản trắng Hãy đề xuất phương án thí nghiệm để đo chiếtsuất của khối nhựa (đối với ánh sáng do laze phát ra).

Câu 3.7 (Vận dụng cao)

Lấy một ví dụ liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong thực tiễn và giảithích hiện tượng đó

Câu 3.8 (Vận dụng cao)

Làm lại thí nghiệm định luật khúc xạ, thay đổi môi trường cho ánh sáng truyền

từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang Ghi lại kết quả, rút

ra nhận xét gì ?

Câu 3.9 (Vận dụng cao)

Tại sao ánh sáng lại truyền qua được các sợi cáp quang mặc dù bị bẻ cong dâycáp ?

Trang 37

I Mục đích thí nghiệm

1 Khảo sát hiện tượng khúc xạ ánh sáng Xác định chiết suất của chất rắn trong

suốt

2 Khảo sát hiện tượng phản xạ toàn phần Xác định góc tới giới hạn.

3 Khảo sát đường truyền của tia sáng qua bản mặt song song

4 Khảo sát đường truyền của tia sáng qua các loại lăng kính: lăng kính tam giác

đều, lăng kính tam giác vuông (lăng kính phản xạ toàn phần)

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chương trình giáo dục phổ thông - giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khác
2. Chuẩn kiến thức kỹ, năng môn vật lí lớp 11. Nhiều tác giả. Nhà XBGD Việt Nam Khác
3. Sách giáo khoa vật lí lớp 11. Nhiều tác giả. Nhà XBGD Việt Nam Khác
4. Tài liệu tập huấn đổi mới PPDH và KTĐG do Bộ GD&ĐT biên soạn Khác
5. Tài liệu tập huấn xây dựng chuyên đề môn Vật lí THPT do Bộ GD&ĐT biên soạn Khác
6. Các tài liệu chuyên môn của một số Dự án giáo dục Khác
7. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Khác
8. Bernd Meier: Lý luận dạy học hiện đại – Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học. Nguyễn Văn Cường. NXB Đại học Sư phạm, năm 2014 Khác
9. Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể. Bộ GDĐT tháng 4-2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w