1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề thi học sinh giỏi cấp trường năm học 2010 - 2011 môn: Hóa học 12

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 118,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32g hỗn hợp các oxit kim loại.. Hai chÊt A, B cßn cã ph¶n øng víi Na; F và G tham gia phản ứng tráng gương.[r]

Trang 1

Sở Gd & đt tháI nguyên

Trường thpt bắc sơn

Đề thi học sinh giỏi cấp trường

Năm học 2010-2011 Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1(1,5điểm):

Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

A  ( 1 ) B  ( 2 ) C2H5OH  ( 4 ) C (3) (7) (5) (8)

(6)

D (9) E

Câu 2(1,5điểm): Có 6 dung dịch riêng biệt đựng trong các bình mất nhãn:

BaCl2, KHCO3, KNO3, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2 Dùng một thuốc thử duy

nhất để nhận biết các dung dịch trên

Câu 3(1,5điểm): Cho m(g) bột sắt vào dung dịch A gồm AgNO3

Cu(NO3)2 sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu NO chất rắn B và dung

36,8g kết tủa của 2 hiđroxit kim loại Nung kết tủa trong không khí đến khối

m?

Câu 4(1,5điểm): Cho các chất A, B, D, E, F, G là đồng phân cấu tạo của

nhau, trong phân tử đều có %C=54,54%; %H=9,1%; %O=36,35% và đều

phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 Hai chất A, B còn có phản ứng với Na; F

và G tham gia phản ứng tráng

dụng với NaOH, E cho

thức cấu tạo của chúng Viết các

Câu 5(2điểm): Đốt cháy hoàn toàn 0,12mol chất hữu cơ A mạch hở cần

dùng 50,4 lít không khí(đktc) Sau phản ứng cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm

CO2, H2O, N2 hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)26N thấy

khối

có thể tích 41,664lít(đktc) Biết rằng A vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa

tác dụng với dung dịch NaOH Xác định công thức cấu tạo của A(Không khí

gồm có 20%O2 và 80%N2 theo thể tích, coi 2 không bị

Câu 6(2điểm): Cho 2,76g chất hữu cơ A chứa C, H, O tác dụng với dung

dịch NaOH vừa đủ, sau đó

chất rắn khan còn lại chứa hai muối của Na chiếm khối

nóng hai muối này trong oxi 6N> sau khi phản ứng hoàn toàn, ta thu NO

3,18g Na2CO3, 2,464 lít khí CO2(đktc) và 0,9g H2O Biết công thức đơn giản

cũng là công thức phân tử Xác định công thức cấu tạo thu gọn của A

Biết C(M=12); H(M=1); O(M=16); N(M=14); Na(M=23); Ba(M=137);

Ag(M=108); Cu(M=64); Fe(M=56)

Trang 2

Sở Gd & đt tháI nguyên

Trường thpt bắc sơn

Đề thi học sinh giỏi giải toán bằng máy tính cầm tay

Năm học 2010-2011 Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1(2,5điểm):

cho A qua ống đựng 10,4g CuO nung nóng thu NO 2 chất hữu cơ và 8,48g chất rắn Mặt khác, cho hỗn hợp hai chất hữu cơ trên tác dụng với dung dịch AgNO3 6N trong NH3 tạo ra hỗn hợp hai muối và 38,88gAg Cho hỗn hợp hai muối đó tác dụng với NaOH thu NO khí E

a, Tính khối

b, Tính thể tích khí E ở 250C và 1atm

Câu 2(2điểm):

Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và ion X- Trong phân tử MX2 có tổng số hạt(p, n, e) là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt Số khối của ion M2+ lớn hơn số khối của ion X- là 21 Tổng số hạt trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X- là 27

a, Viết cấu hình electron và sự phân bố electron trên các obitan của nguyên

tử M và X Suy ra cấu hình electron của ion M2+ và ion X-

b, Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn

Câu 3(2,5điểm):

Cho 18,5g hỗn hợp Z gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng, khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu NO 2,24lit NO(đktc) duy nhất, dung dịch Z1 và còn lại 1,46g kim loại

a, Viết các

b, Tính nồng độ mol dung dịch HNO3

Câu 4(3điểm):

Dùng 16,8lít không khí ở điều kiện tiêu chuẩn(oxi chiếm 20% và nitơ chiếm 80% về thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21g hỗn hợp A gồm 2 amino axit

kế tiếp có công thức tổng quát CnH2n+1O2N Hỗn hợp thu NO sau phản ứng

đem làm khô NO hỗn hợp khí B Cho B qua dung dịch Ca(OH)2 6N thu NO 9,5g kết tủa

a, Tìm công thức cấu tạo và khối

b, Nếu cho khí B vào bình dung tích 16,8lít, nhiệt độ 136,50C thì áp suất trong bình là bao nhiêu? Cho biết amino axit khi đốt cháy tạo khí nitơ

Biết C(M=12); H(M=1); O(M=16); N(M=14); Ag(M=108); Cu(M=64);

Fe(M=56)

Trang 3

Sở Gd & đt tháI nguyên

Trường thpt bắc sơn

Đáp án Đề thi học sinh giỏi cấp trường

Năm học 2010-2011 Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

1 (1): C2H6 + Cl2 as C2H5Cl+ HCl

(2): C2H5Cl+ NaOH  t0 C2H5OH + NaCl

(3): C2H5OH + HCl  C2H5Cl + H2O

(4): C2H5OH + CuO  t0 CH3CHO + Cu + H2O

(5): CH3CHO + H2     0 C2H5OH

,t

Ni

(6): C2H5OH + O2 xt CH3COOH + H2O

H2 SO 4(đặc) , t 0

(7); (9): C2H5OH + CH3COOH  CH3COOC2H5+ H2O

(8): CH3CHO + 1/2O2 xt CH3COOH

1,5

2 - Cho dung dịch NaOH từ từ vào dung dịch các mẫu thử:

+ Mẫu chỉ tạo ra kết tủa trắng là MgSO4

MgSO4 + 2NaOH  Mg(OH)2(trắng) + Na2SO4

+ Mẫu tạo ra kết tủa trắng, sau đó lại tan là ZnCl2

ZnCl2 + 2NaOH  Zn(OH)2+ 2NaCl

Zn(OH)2+ 2NaOH  Na2ZnO2 + 2H2O

+ Các mẫu còn lại không có hiện 2, KHCO3,

KNO3, Na2SO4)

- Cho dung dịch MgSO4 vào các mẫu còn lại:

+ Mẫu tạo ra kết tủa trắng là BaCl2

BaCl2 + MgSO4 BaSO4(trắng) + MgCl2

+ Mẫu khi đun nóng tạo ra kết tủa trắng và có khí bay ra là

KHCO3

2KHCO3+ MgSO4MgCO3(trắng) + CO2 +H2O+

K2SO4

+ Các mẫu còn lại không có hiện 3, Na2SO4)

- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu còn lại:

+ Mẫu tạo ra kết tủa trắng là Na2SO4

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4(trắng) + 2NaCl

+ Mẫu không có hiện 3

1,5

3

2oxit khác nhau Vậy 2oxit : CuO và Fe2O3 

 

t0 ,O2

2hiđroxit: Fe(OH)2; Cu(OH)2

- Dung dịch C: Fe(NO3)2; Cu(NO3)26N  AgNO3hết;

Cu(NO3)2 có thể đã phản ứng một phần

- Gọi số mol AgNO3: x; Cu(NO3)2:y(đã phản ứng với Fe);

z: n(Cu(NO3)2) còn 6N sau phản ứng với Fe

1,5

Trang 4

Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2+ 2Ag

x/2 x x/2 x

Fe + Cu(NO3)2  Fe(NO3)2+ Cu

y y y y

- Dung dịch C: (x/2+y)mol Fe(NO3)2; z mol Cu(NO3)26NE

Fe(NO3)2+ 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaNO3

x/2+y x/2+y

Cu(NO3)2+ 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaNO3

z z

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

x/2+y x/2+y

2Fe(OH)3  t0 Fe2O3 + 2H2O

x/2+y x/4+y/2

Cu(OH)2 t0 CuO + H2O

z z

Ta có: 90(x/2 + y) + 98z = 36,8

160(x/4 + y/2) + 80z = 32

x/2 + y + z =0,4

 x = 0,1mol; x/2 + y =0,3mol  m = 56(x/2 + y) = 16,8g

4 - CTPT của các chất A, B, D, E, F, G là: CxHyOz

+ x:y:z= (mC/12):(mH/1):(mO/16)=

(54,54/12):9,1:(36,35/16)=2:4:1

 CTPT của các chất A, B, D, E, F, G là: (C2H4O)n

Các chất + NaOH  1 : 1 chúng thuộc loại axit hoặc este đơn

chức

Vậy CTPT của các chất A, B, D, E, F, G là: C4H8O2

- 2 chất A và B + Na  CTCT của A và B là axit:

CH3-CH2-CH2-COOH; (CH3)2CHCOOH

- F và G tham gia phản ứng tráng

fomic:

HCOOCH2-CH2-CH3; HCOOCH(CH3)2

- E và D + NaOH (nE=nD) muối của E ít hơn của D 

CTCT của E:CH3COOC2H5; CTCT của D: C2H5COOCH3

- Các

CH3-CH2-CH2-COOH+NaOHCH3-CH2-CH2-COONa

+H2O

(CH3)2CHCOOH + NaOH  (CH3)2CHCOONa + H2O

CH3-CH2-CH2-COOH + NaCH3-CH2-CH2

-COONa+1/2H2

(CH3)2CHCOOH + Na  (CH3)2CHCOONa + 1/2H2

HCOOCH2-CH2-CH3+NaOHHCOONa

+CH3-CH2-CH2-OH

HCOOCH(CH3)2 + NaOH  HCOONa + (CH3)2CH-OH

1,5

Trang 5

CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH

C2H5COOCH3 + NaOH  C2H5COONa + CH3OH

HCOOCH2CH2CH3+2AgNO3+4NH3+2H2O(NH4)2CO3

+2Ag+ C3H7OH

HCOOCH(CH3)2+2AgNO3+4NH3+2H2O(NH4)2CO3+2Ag

+ (CH3)2CHOH

5 n(không khí)=50,4/22,4=2,25mol; n(O2)=0,45mol;

n(N2)=1,8mol

Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)26N+

n(BaCO3)=70,92/197=0,36mol;

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3(trắng) + H2O

0,36mol 0,36mol

m(CO2)= 0,36.44=15,84g; m(bình tăng)= m(CO2) +m(H2O)

=23,4

 m(H2O)=7,56g; n(H2O)=7,56/18=0,42mol;

n(N2)=41,664/22,4=1,86mol > n(N2)(không khí)  A chứa

Nitơ

n(N2) trong A=0,06mol; CTPT của A: CxHyOzNt

CxHyOzNt + (x+y/4-z/2)O2 xCO2 + y/2H2O+ t/2N2

0,12 (x+y/4-z/2).0,12 0,12x 0,06y 0,06t

Ta có: (x+y/4-z/2).0,12 =0,45; 0,12x =0,36; 0,06y =0,42;

0,06t =0,06

Vậy x=3; y=7; z=2; t=1 CTPT của A: C3H7O2N

- Do A tác dụng NO cả dung dịch HCl và dung dịch

NaOH nên CTCT của A là một trong các chất sau:

H2N-CH2-CH2-COOH; H2N-CH2-COOCH3;

H2N-CH(CH3)-COOH; CH3-NH-CH2-COOH;

HCOOH3N-CH=CH2; CH2=CH-COONH4

2

6 + n(NaOH)=2n(Na2CO3)=2.3,18/106=0,06mol;

m(NaOH)=0,06.40=2,4g

+ m(H2O)=mA+m(NaOH)-m(muối)=2,76+2,4-4,44=0,72g

+ mC(A)=mC(CO2)+mC(Na2CO3)

=(2,464.12/22,4)+(3,18.12/106)=1,68g

+ mH(A)=mH(H2O)-mH(NaOH)=(0,72+0,9).2/18-0,06=0,12g

+ mO(A)=mA-mC-mH=0,96g Đặt CTPT của A là: CxHyOz

- Ta có: x:y:z=(1,68/12):0,12:(0,96/16)=7:6:3 Vậy công

thức đơn giản và công thức phân tử của A là C7H6O3

nA(phản ứng với NaOH)=2,76/138=0,02mol;

n(NaOH)=0,06mol; nA: n(NaOH)=1:3 Trong phân tử A chỉ

có 3 nguyên tử oxi

+, A có thể có 3 nhóm(-OH)(loại)

+, A có 1 nhóm OH(phenol) và 1 nhóm este của phenol

Vì sau phản ứng tạo 2 muối nên

( thoả mãn)

- CTCT của A: HCOO-C6H4-OH(có 3 CTCT)

2

Trang 6

Sở Gd & đt tháI nguyên

Trường thpt bắc sơn

đáp án Đề thi hsg giải toán bằng máy tính cầm tay

Năm học 2010-2011 Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

1 - Tìm A: CTPT của A là CxHyOz; 16z/(12x+y)=50/50

12x+y=16z

+ Thay z=1 12x+y=16 x=1; y=4(CTPT của A: CH4O)

+ Thay z=2 12x+y=32 x=2; y=8(CTPT của A: C2H8O2)

- Vậy A chỉ có thể là: CH4O hay CH3OH

CH3OH + CuO  t0 HCHO + Cu + H2O (1)

xmol xmol xmol xmol

CH3OH + 2CuO  t0 HCOOH + 2Cu + H2O (2)

ymol 2ymol ymol 2ymol

+ mCuO 6N+mCu=8,48g

 10,4-80(x+2y)+64(x+2y)=8,48 x+2y=0,12(I)

- B và C là HCHO và HCOOH

xmol xmol 4xmol 4xmol

HCOOH+2AgNO 3 +4NH 3 +H 2 O(NH 4 ) 2 CO 3 +2Ag+2NH 4 NO 3 (4)

ymol ymol 2ymol 2ymol

- Từ (3); (4) ta có: nAg=4x+2y=38,38/108=0,36(II)

- Từ (I); (II) ta có: x+2y=0,12; 4x+2y=0,36 x=0,08;

y=0,02

+ n(CH3OH)=x+y=0,08+0,02=0,1

 m((CH3OH)=0,1.32=3,2g

+ n(NH4)2CO3)= x+y=0,08+0,02=0,1

 n(NH4NO3)=4x+2y=4.0,08+2.0,02=0,36

(NH4)2CO3 + 2NaOH  2NH3 + H2O + Na2CO3(5)

0,1mol 0,2mol

NH4NO3 + NaOH  NH3 + H2O + NaNO3(6)

0,36mol 0,36mol

- Từ (5); (6) n(NH3)=0,2+0,36=0,56(mol)

 V(NH3)(E) =n.R.T/P=0,56.0,082.(273+25)/1=13,68416(lit)

2,5

2 Trong phân tử MX2 có 1 nguyên tử M và 2 nguyên tử X,

phân tử trung hoà về điện

Gọi số hạt proton và số hạt nơtron của nguyên tử:

- M lần NO là: P1 và N1  AM= P1 + N1

- X lần NO là: P2 và N2  AX= P2 + N2

2

Trang 7

- Tổng số hạt cơ bản trong MX2 không thay đổi so với tổng

số hạt cơ bản trong 1 nguyên tử M và 2 nguyên tử X, ta có:

(2P1+N1)+ 2(2P2+ N2)=186(1)

- Trong MX2 số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện

là 54: 2P1+ 4P2- N1 – 2N2 =54(2)

- Số khối của của ion M2+ lớn hơn số khối của ion X- là 21:

P1 + N1- (P2 + N2)= 21(3)

- Tổng số hạt cơ bản trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X- là

27: (2P1+N1-2) - (2P2+ N2+1)=27(4)

- Nhóm (1) và (2): 2P1+ 4P2+N1+ 2N2=186

2P1+ 4P2- (N1+ 2N2)=54

 2(2P1+ 4P2)=240 P1+ 2P2=240/4=60

- Thay vào (1) ta có: P1+ 2P2=60; N1+ 2N2=186-2.60=66

 P1+ N1+ 2(P2 + N2)=126(5)

P1 + N1- (P2 + N2)= 21(3)

- Lấy (5)-(3) 3(P2 + N2)=105 P2 + N2=105/3=35(6)

 P1 + N1= 21+35=56(7)

- Thay các giá trị của (6); (7) vào (1) và (4), ta có:

+, 56+P1+2(35+P2)=186P1+ 2P2= 186-56-70=60(8)

+, P1+56-2-(P2+35+1)=27 P1- P2= 27-56+2+35+1=9(9)

- Giải hệ

3P2=51; P1- P2=9 P2=17(Cl); P1=26(Fe)

- Cấu hình electron và sự phân bố electron trên các obitan

của nguyên tử M và X:

+ M(Z1=26): 1s 22s22p63s23p63d64 s2

(Thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB)

+ X(Z2= 17): 1s 22s22p63s23p5

(Thuộc chu kì 3, nhóm VIIA)

- Cấu hình electron của ion M2+ và ion X-:

M2+: 1s22s22p63s23p63d6

X-: 1s22s22p63s23p6

3 - Đặt số mol của Fe3O4 làx; số mol của Fe phản ứng với

HNO3 là y

3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (1)

xmol 28x/3mol 3xmol x/3mol

Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (2)

ymol 4ymol ymol ymol

Fe + 2Fe(NO3)33Fe(NO3)2 (3)

(3x+y)/2 3x+y 3(3x+y)/2

- Vì kim loai Fe còn 6N 1,46g nên Fe(NO3)3 hết và dung

dịch Z1chỉ chứa Fe(NO3)2

+, m(Fe3O4 và Fe)=18,5-1,46=17,04g +, nNO=2,24/22,4=0,1mol;

- Từ (1) và (2)  nNO=x/3+y=0,1 x+3y=0,3(I)

- Theo (3): n(Fe(NO ) )= x+3y; n (phản ứng với muối)=

2,5

Trang 8

(3x+y)/2; m(Fe3O4 vµ Fe)= 232x+56[y+(3x+y)/2]=17,04

232x+84x+84y=17,04 316x+84y=17,04(II)

- Tõ (I) vµ (II) x=0,03; y=0,09

- Tõ (1); (2) n(HNO3)=28x/3+4y=28.0,03/3+4.0,09

=0,64(mol)

 CM(HNO3)=0,64/0,2=3,2(mol/lit)

- Trong dung dÞch Z1:

n(Fe(NO3)2)= 3(3x+y)/2= 3(3.0,03+0,09)/2=0,27(mol)

m(Fe(NO3)2)= 0,27.(56+2.62)=48,6g

4 - TÝnh sè mol cña N2 vµ O2 trong 16,8lit kh«ng khÝ:

n(O2)=16,8.20/22,4.100=0,15(mol);

n(N2)=16,8.80/22,4.100=0,6(mol)

- Gäi n: sè nguyªn tö cacbon trung b×nh trong 2 ph©n tö

amino axit, CTPT chung lµ CnH2n+1O2N ( cã sè mol lµ x)

CnH2n+1O2N+(6n-3)/4O2nCO2+(2n+1+)/2H2O+1/2N2(1)

xmol nxmol

- Hçn hîp khÝ B gåm CO2 vµ N2 Cho B qua dung dÞch

Ca(OH)2 6N+ CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O(2)

n(CO2)=n(CaCO3)=9,5/100=0,095mol

Ta cã hÖ

 x=0,04; n=2,375 CTPT cña 2amino axit: C2H5O2N;

C3H7O2N

+ CTCT cña C2H5O2N: H2N-CH2-COOH

+ CTCT cña C3H7O2N: H2N-CH2-CH2-COOH;

H2N-CH(CH3)-COOH

- Gäi sè mol cña C2H5O2N lµ a; sè mol cña C3H7O2N lµ b

- Ta cã: a + b = 0,04; 75a + 89b = 3,21 a=0,025; b=0,015

+ m(C2H5O2N)=0,025.75=1,875g;

m(C3H7O2N)=0,015.89=1.335g

- Hçn hîp B sau ph¶n øng gåm O26N> N2, CO2:

n(O2

n(N2)=0,6+x/2=0,62mol; n(CO2)= 0,095mol

 nB=0,0375+0,62+0,095=0,7525mol

- VËy ¸p suÊt trong b×nh:

P= 0,7525.(273+136,5).22,4/(273.16,8)=1,505(atm)

3

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w