1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số cơ bản 10 tiết 22: Phương trình & hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn (tiết 1)

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 119,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ hơn về tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, điều kiện để hệ có nghiệm, chúng ta sang bài học số 3: “Phương trình và hệ phöôn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/11/2006

BẬC NHẤT NHIỀU ẨN (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Nắm được ý nghĩa hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

- Học sinh hiểu rõ hơn phương pháp cộng đại số và phương pháp thế trong việc giải hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn, biết tìm điều kiện để hệ có nghiệm, vô nghiệm, có vô số

nghiệm

2 kỹ năng:

- Có kỹ năng biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập, giáo dục tính chính xác trong

vẽ hình và trong tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập.

2 Chuẩn bị của trò: Ôn lại cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn đã học ở lớp 9.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Ở lớp 9 các em đã học về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Để hiểu rõ hơn về tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, điều kiện để hệ có nghiệm, chúng ta sang bài học số 3: “Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn”

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

9’

Hoạt động 1: Phương trình

bậc nhất hai ẩn

H: Nhắc lại dạng của phương

trình bậc nhất hai ẩn ?

GV chốt lại dạng phương trình

bậc nhất hai ẩn, điều kiện của a

và b

H: Cặp số (x0; y0) là nghiệm của

phương trình (1) khi nào?

- GV yêu cầu HS xem HĐ1

SGK

H: Cặp (1; -2) có là nghiệm của

phương trình 3x – 2y = 7 không?

Vì sao?

H: Phương trình trên còn có

1 HS nhắc lại dạng phương trình bậc nhất hai ẩn

- HS ghi dạng phương trình vào vở

HS: Khi cặp số (x0; y0) thỏa mãn phương trình (1), tức là

ta có : ax0 + by0 = c

- HS xem HĐ1 SGK

HS: Thay x = 1; y = -2 ta có 3.1 – 2.(-2) = 7 vậy (1; -2) là nghiệm của phương trình 3x – 2y = 7

HS chỉ ra 1 nghiệm khác,

I ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN:

1 Phương trình bậc nhất hai ẩn:

a) Định nghĩa:

Phương trình bậc nhất

hai ẩn x, y có dạng tổng quát là

ax + by = c (1)

a, b, c là các hệ số, a và

b không đồng thời bằng 0

Trang 2

nghiệm nào khác không? chẵn hạn (0; 7),…

2

11’

Hoạt động 2: Chú ý.

GV: Định nghĩa phương trình

ax + by = c là a và b không

đồng thời bằng 0 Bây giờ ta xét

trường hợp a = b = 0

H: Khi a = b = 0 thì phương trình

có dạng như thế nào?

H: Kết luận gì về phương trình

này?

H: Vậy khi c 0 thì nghiệm của 

phương trình như thế nào?

H: Khi c = 0 thì nghiệm của

phương trình như thế nào?

GV: Khi b 0 thì 

ax + by = c y= ?

GV: Ta gọi y a x c (2) là

b b

   đường thẳng dạng y = ax+b

H: Nếu cặp số (x0; y0) là

nghiệm của phương trình (1) thì

điểm M(x0; y0) có thuộc đường

thẳng (2) không? Vì sao ?

GV: Ngược lại nếu điểm

M(x0; y0) thuộc đường thẳng (2)

thì suy ra cặp số (x0; y0) là

nghiệm của phương trình (1)

- Người ta chứng minh được

rằng phương trình (1) luôn có vô

số nghiệm Biểu diễn hình học

tập nghiệm của phương trình (1)

là một đường thẳng trong mặt

phẳng Oxy

-GV yêu cầu HS làm HĐ2 SGK

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ

đường thẳng 3x – 2y = 6

- GV nhận xét bài làm của học

sinh vàchốt lại đồ thị

HS: Dạng 0x + 0y = c

HS: Nghiệm của phương trình phụ thuộc vào c

HS: c 0 thì phương trình vô  nghiệm vì vế trái bằng 0, còn vế phải khác 0

HS: Phương trình dạng 0x + 0y = 0 : Phương trình có vô số nghiệm

HS: y a x c

b b

  

HS: Cặp số (x0; y0) là nghiệm của phương trình (1) thì ta có

ax0 + by0 = c Suy ra

Vậy điểm

   M(x0; y0) thuộc đường thẳng (2)

-HS nghe GV giới thiệu

HS làm HĐ2 SGK

1 HS lên bảng vẽ đường thẳng 3x – 2y = 6

b) Chú ý:

+ Khi a = b = 0 và c 0  thì phương trình vô nghiệm

+ Khi a = b = c = 0 thì mọi cặp số (x0; y0) đều là nghiệm

+ Khi b 0:  (1)  y a x c (2)

b b

   Cặp số (x0; y0) là nghiệm của phương trình (1) khi và chỉ khi điểm M(x0; y0) thuộc đường thẳng (2)

* Tổng quát: (SGK).

2

-2

3x-2y=6

-3

Trang 3

Hoạt động 3: Hệ hai phương

trình bậc nhất hai ẩn

H: Nhắc lại dạng của hệ hai

phương trình bậc nhất hai ẩn ?

-GV chốt lại dạng của hệ và ghi

bảng

- GV giới thiệu nghiệm của hệ

H: Có mấy cách giải hệ trên ?

-GV chốt lại 2 cách giải hệ

phương trình

BT: Giải hệ phương trình

4 3 9

x y

x y

 

  

-GV yêu cầu HS cả lớp giải bài

tập

- Yêu cầu 2 HS lên bảng giải, 1

HS giải hệ bằng phương pháp

cộng đại số; 1 HS giải bằng

phương pháp thế

- GV kiểm tra bài làm của 2 HS,

chốt lại bài giải

GV: Ngoài 2 phương pháp trên,

để biện luận số nghiệm của hệ

trên ta còn có phương pháp nào

nữa không ?

GV: Gọi đồ thị của 2 đường

thẳng trên là (d) và (d’), hãy mô

tả hình học số nghiệm của hệ

trên ?

H: Hãy biện luận số nghiệm của

hệ trên bằng phương pháp hình

học?

- GV nhận xét và chốt lại

1 HS nhắc lại

- HS ghi vào vở

HS: Có 2 cách giải hệ trên:

- Phương pháp cộng

- Phương pháp thế

HS cả lớp giải bài tập

-2 HS lên bảng giải

HS1: Giải bằng phương pháp cộng đại số

Hệ tương đương:

6 3 15

x y

x y

  

10 24

6 3 15

x

x y

12 5 1 5

x y

 



 

 



Vậy hệ có nghiệm là (12; )

5

1 5 HS2: Giải bằng phương pháp thế

-HS nhận xét bài làm của 2 bạn

- HS suy nghĩ

HS: Số nghiệm của hệ là số giao điểm của hai đường thẳng (d) và (d’)

HS:

Nếu (d) // (d’) thì hệ vô nghiệm

Nếu (d) (d’) thì hệ có vô số  nghiệm

Nếu (d) cắt (d’) thì hệ có nghiệm duy nhất

2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

a) Định nghĩa:

Hệ dạng:

(3)

a x b y c

a x b y c

- Nếu cặp số (x0; y0) đồng thời là nghiệm của cả 2 phương trình của hệ thì (x0; y0) gọi là một nghiệm của hệ phương trình (3)

- Giải hệ phương trình (3) là tìm tập nghiệm của nó

b) Nhận xét:

Kí hiệu

a1x + b1y = c1 (d)

a2x + b2y = c2 (d’) + (d) cắt (d’) tại điểm M(x0; y0)hệ (3) có nghiệm duy nhất(x0; y0) + (d) // (d’)  hệ (3) vô nghiệm

+ (d) (d’)  hệ (3) có vô số nghiệm

Hoạt động 4: Củng cố.

-GV phát phiếu học tập đã có -HS xem nội dung bài tập PHIẾU HỌC TẬP (có

Trang 4

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Xem lại cách giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn - Xem lại cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - BTVN: 1, 2, 3, 4 SGK trang 68 V RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

8’ sẵn đề BT 1 và BT2, yêu cầu HS làm bài trên phiếu học tập - GV kiểm tra bài làm của các nhóm, chốt lại lời giải và đưa lời giải trên bảng ohụ để HS đối chiếu -HS chia lớp thành 6 nhóm làm bài trên phiếu học tập Bài 1: Chọn phương án C Bài 2: Hệ tương đương 3 2 2 2 5 m y x y x           Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi 2 4 2 m m      Vậy giá trị m cần tìm là mRm -4 kèm theo) PHIẾU HỌC TẬP Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng. Hệ phương trình : 2 1 có nghiệm là: 4 1 x y x y          A (9; -5) B (-9; 4) C (-1; 0) D (3; -1) Bài 2: Xác định m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất. 2 3 (m là tham số ) 2 5 mx y x y        Bài làm bài 2: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w