kyõ naêng: - Có kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Kyõ naêng giaûi heä 3 phöông trình baäc nhaát ba aån.. 3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tậ[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/11/2006
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Luyện tập cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải hệ 3 phương trình bậc nhất ba ẩn, lập hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn
2 kỹ năng:
- Có kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Kỹ năng giải hệ 3 phương trình bậc nhất ba ẩn
3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập, giáo dục tính cẩn thận trong giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Giải hệ phương trình
3
2
TL: Hệ tương đương 3 8
x y
x y
3 4 6 (2)
x y
x y
Lấy (1) trừ (2) vế theo vế ta được : 13y = - 30 30 Từ đó suy ra
13
y
x = -8 – 3y = 14
13
Vậy hệ có 1 nghiệm là ( 14; 30)
13 13
3 Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
8’
Hoạt động 1: Giải bài toán
bằng cách lập hệ phương
trình
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề
BT4 SGK
H: Để giải bài toán trên ta
chọn ẩn như thế nào ?
- Điều kiện của ẩn ?
H: Ngày thứ nhất cả 2 dây
chuyền may được 930 áo cho
ta điều gì ?
H: Ngày thứ hai dây chuyền
thứ nhất tăng năng suất 18 %
- 1 HS đọc đề BT4 SGK HS: Nêu cách chọn ẩn
- Nêu điều kiện của ẩn HS: Ta có phương trình
x + y = 930
HS: Nghĩa là ngày thứ hai dây chuyền thứ nhất may được x cái áo + 18% x áo
Bài 4 (SGK)
Giải:
Gọi x, y lần lượt là số áo sơ
mi dây chuyền thứ nhất, thứ hai may được trong ngày thứ nhất (x, y nguyên dương)
Ta có hệ phương trình:
x + y = 930
100x y 100y
Trang 2có nghĩa là gì ?
- Tương tự đối với dây
chuyền thứ hai ?
H: Vậy ta có PT nào ?
GV: Vậy ta có hệ PT:
x + y = 930
100x y 100 y
- GV yêu cầu HS cả lớp giải
hệ phương trình trên
- GV nhận xét bài làm của
HS, chốt lại lời giải
HS: Dây chuyền thứ hai may được y + 15% y ( áo )
HS: Ta có PT:
x+ 18 +y+ =1083
100 x
15
100 y
- 1 HS lên bảng giải hệ phương trình trên
- HS nhận xét
930 1,18 1,15 1083
x y
x y
Giải hệ phương trình trên ta được x = 450; y = 480 Vậy ngày thứ nhất:
- Dây chuyền thứ nhất may được 450 cái áo
- Dây chuyền thứ hai may được 480 cái áo
20’
Hoạt động 2: Giải hệ 3 PT
bậc nhất 3 ẩn
- GV yêu cầu HS giải BT 5
SGK
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng
giải
- GV nhận xét bài làm của 2
HS, chốt lại lời giải
GV yêu cầu HS giải BT6
SGK
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm giải BT trên
- GV kiểm tra bài làm của
các nhóm, chốt lại lời giải
HS giải BT5 SGK
- 2 HS lên bảng giải
- HS 1 giải câu a
- HS 2 giải câu b
- HS cả lớp nhận xét
HS giải BT6 SGK
- HS hoạt động nhóm giải BT
+ Chia lớp thành 6 nhóm giải BT trên bảng phụ nhóm
+ Đại diện nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét
Bài 5 (SGK).
Giải:
a) Hệ tương đương:
4 3 10
8 5 18
x y z
y z
y z
3 2 8 (1)
4 3 10 (2) 2
x y z
y z z
Thay z = 2 vào PT (2) ta được y = 1
Thay y = 1, z = 2 vào PT (1) ta được x = 1
Vậy hệ có nghiệm là (1; 1; 2)
Bài 6 (SGK).
Giải:
Gọi x , y, z (nghìn đồng) lần lượt là giá bán một áo
sơ mi, 1 quần âu, 1 váy nữ (x, y, z > 0)
Ta có hệ phương trình :
x y z
x y z
x y z
9 8 1813
x y z
y z
y z
3 383
19 1634
x y z
y z z
Trang 34 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Xem lại các bài tập đã giải - Ôn tập chương III: + Trả lời các câu hỏi 1, 2 + Làm các bài tập 3, 4, 5, 6 SGK trang 70 V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
Giải hệ phương trình trên ta được x = 98; y = 125; z = 86 Vậy giá bán 1 áo sơ mi là
98 000 đồng; giá một quần là 125 000 đồng; giá một váy là 86 000 đồng
8’
Hoạt động 3: Giải hệ
phương trình bằng máy tính
bỏ túi
- GV yêu cầu HS xem nội
dung hướng dẫn giải hệ
phương trình sử dụng máy
tính bỏ túi CASIO -500 MSfx
- Yêu cầu HS áp dụng giải hệ
PT b, c BT7 SGK
- GV kiểm tra và hướng dẫn
HS sử dụng
HS: Xem nội dung hướng dẫn SGK
-HS giải hệ sử dụng máy tính
Bài 7 (SGK) Giải hệ
phương trình bằng máy tính bỏ túi