1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2007-2008 (Chuẩn kiến thức)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài Hoạt động 1: Trao đổi thông tin *Mục tiêu: qua thông tin HS nắm được hình thành an toàn giao thông của nước ta trong những năm gần đây *Cách tiến hành -Y/C H đọc đoạn thông [r]

Trang 1

TUẦN 28 Soạn ngày28/3/2008 Ngày dạy: Thứ 2/31/3/2008

Tiết 1: CHÀO CỜ

A) Mục tiêu

- Kiểm tra đọc (lấy điểm)Các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

- Đọc trôi chảy, phát âm rõ, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, đọc diễn cảm.Trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc

- Hệ thống được một số điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 19

đến tuần 31 thuộc chủ điểm Người ta là hoa của đất

B) Đồ dùng dạy- học:

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27

+Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 và bút dạ

- HS: Ôn từ bài 19đến bài 27

C Các hoạt động dạy – học

I - Ổn định tổ chức

II KTBC:

III- Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích tiết học và bắt thăm bài

đọc

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng

- CHo HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Cho điểm HS

3.Bài tập.

Bài 2(95)

- Nêu yêu cầu ?

+ Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể ?

+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm Người ta là

hoa của đất

- GV ghi nhanh tên truyện, số trang lên

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, sau đó

về chỗ chuẩn bị : Cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- 1 HS - lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau + Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều có một nội dung nói lên một điều gì đó

+ Các truyện kể :

• Bốn anh tài trang 4 và 13

• Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

trang 21

Trang 2

bảng

- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, thảo luận và hoàn thành

phiếu

- Kết luận về lời giải

IV- Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm BT2 vào vở, tiếp

tục học thuộc lòng, tập đọc và xem lại 3

kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? để

chuẩn bị bài sau

- Hoạt động trong nhóm

A) Mục tiêu:

Giúp HS rèn luyên kỹ năng :

- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích các hình để giải toán

B) Đồ dùng dạy- học:

- GV Cờ xanh đỏ

- HS : SGK, vở ghi

C Các họat động day – học

I - Ổn định tổ chức

II KTBC: 3’

- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm

thế nào?

- Viết công thức tính DT hình thoi?

- GV nhận xét và cho điểm HS

III- Bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

Bài 1( 144)

- GV cho HS làm nháp bằng bút chì vào

SGK, rồi kiểm tra bằng cờ xanh đỏ

* Có thể yêu cầu HS giải thích vì sao sai

cho từng ý

Kết quả bài làm đúng

Bài 1 : a - Đ; b - Đ; c- Đ; d – S

Bài 2 : a – S; b - Đ; c - Đ; d - Đ

Bài 3 : a

Bài 4

- GV yêu cầu HS đổi chéo bài để kỉêm

tra lẫn nhau

- GV nhận xét phần bài làm của HS

IV- Củng cố –dặn dò: 2’

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS

cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS nhận phiếu và làm bài

- Theo dõi bài chữa của các bạn

Bài giải

Chiều rộng của hình chữ nhật là :

56 : 2 - 18 = 10 (m) Diện tích của hình chữ nhật là :

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số : 180 m2

- HS kiểm tra, sau đó báo cáo kết quả trước lớp

Trang 3

- GV tổng kêt giờ học, dặn dò HS về nhà

xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau

A)Mục tiêu:

- Hiểu cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và của mọi người

- HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông

- HS biết tham gia giao thông an toàn

B) Đồ dùng dạy- học:

- GV: Một số biển báo giao thông

- HS: SGK, vở ghi

C)Các hoạt động dạy - học:

I - Ổn định tổ chức

II KTBC: 3’

- Vì sao phải tham gia các hoạt động

nhân đạo?

- Nhận xét đánh giá?

III- Bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài

Các em đã thấy hàng ngày trên các đoạn

đường thường xảy ra tai nạn giao thông

Vậy vì sao lại xảy ra nhiều như vậy Tai

nạn giao thông để lại hậu quả gì? Mỗi

người chúng ta phải làm gì để không bị

xảy ra tai nạn giao thông Đó cũng

chính là ND bài học hôm nay

2 Nội dung bài

Hoạt động 1: Trao đổi thông tin

*Mục tiêu: qua thông tin HS nắm được

hình thành an toàn giao thông của nước

ta trong những năm gần đây

*Cách tiến hành

-Y/C H đọc đoạn thông tin

- Tai nạn giao thông để lại những hậu

quả gì?

- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

- Em cần làm gì để tham gia GT an

toàn?

Hoạt động 2: Bài tập 1(41)

- 3 em nêu ghi nhớ

-2 em

- Thảo luận nhóm 6- Đại diện các nhóm nêu

- Tổn thất về người( chết, bị thương, bị tàn tật) về của(xe bị hỏng)

- Do thiên tai(bão, lụt, động đất,sạt lở núi ) nhưng chủ yếu là do con người( lái nhanh, vượt ẩu, ko làm chủ phương tiện,

k0 chấp hàn

- Tôn trọng và chấp hành LGT

- Thảo luận nhóm 2

Trang 4

*Mục tiêu:H được củng cố các kiến thức

về luật an toàn giao thông

*Cách tiến hành -Chia HS theo nhóm

đôi và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Hãy nêu nhận xét về việc thực hiện

luật giao thông trong các tranh, giải

thích tại sao?

=>kết luận ý kiến đúng

Hoạt động 3: Bài tập 2(42)

*Mục tiêu:thông qua hoạt động nhóm H

nắm được những nguy hiểm khi không

thực hiện đúng luật giao thông

*Cách tiến hành:

Thảo luận tình huống a

Tương tự ý a các nhóm đưa ra dựđoán ,

nhóm khác nhận xét

Các tình huống bài 2 có thể gây ra tai

nận GT, nguy hiểm đến sức khoẻ và tính

mạng của con người

? Vì sao phải tôn trọng Luật GT?

* Ghi nhớ:( SGK)

IV- Củng cố - dặn dò:

Đưa HS quan sát một số biển báo hiệu

GT:

- Biển này cho em biết điều gì?

- Dặn về xem lại bài và tham gia đúng

Luật GT

- Nhận xét giờ học

- Chấp hành đúng: tranh 1, 5, 6

- Chấp hành sai: tranh 2,3.4 + Tranh đúng vì:

T1:đi xe đạp đúng cỡ, đúng làn đường T5: Dừng lại khi có đèn đỏ

T6: Có rào chắn khi tàu hoả chạy qua + Tranh sai vì:

T2: Chở hàng và người ko đúng quy định

T3: Trâu bò chạy lung tung trên đường T4: Đi xe đạp vào đường cấm

- Lớp chia 3 dãy thảo luận, mỗi dãy 2 tình huống

Có thể bị xô vào xe máy, xe đạp, ô tô (

vì vội chơi nênkhông để ý.)

- 4 em nhắc lại ghi nhớ

- Cấm ngược chiều

- Được sang đường

- Được rẽ phải

- Được rẽ trái

A ) Mục tiêu:

Sau bài học, học có thể:

- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát

và thí nghiệm

- Củng cố các kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học

kỹ thuật

B ) Đồ dùng dạy học:

Trang 5

- GV: Đồ dùng thí nghiệm.

- HS: SGK, vở ghi

.C) Hoạt động dạy và học:

I - Ổn định tổ chức:

II - Kiểm tra bài cũ:

- Các nguồn nhiện cần cho sự

sống như thế nào ?

III – Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung bài

a So sánh tính chất của nước ở

các thể khí, thể lỏng, thể rắn

b Vẽ sơ đồ chuyển hoá của nước.

c Tại sao khi gõ tay xuống bàn ta

nghe thấy tiếng gõ?

+ Nêu thí dụ về một vật tự phát

sáng đồng thời là nguồn nhiệt

+ Giải thích tại sao bạn nhỏ trong

cuốn sách lại nhìn thấy quyển

sách ?

- Rót vào 2 chiếc cốc giống nhau

một lượng nước như nhau Quấn 1

cốc bằng khăn bông Sau một thời

gian cốc nào lạnh hơn ? Vì sao ?

IV – Củng cố – Dặn dò:

- Hôm nay học bài gì?

- Lớp hát đầu giờ

- Nước ở 3 thể đều trong suốt, không màu , không mùi, không vị

- Ở thể lỏng và rắn nhìn được bằng mắt thường Còn ở thể khí thì không nhìn thấy bằng mắt thường được

-Ở thể lỏng và khí nước không có hình dạng nhất định, còn ở thể rắn nước có hình dạng nhất định

Đông đặc Nước ở thể rắn Nước ở thể lỏng Nóng chảy Ngưng tụ

Nước ở thể lỏng Hơi nước Bay hơi

- Khi ta gõ xuống bàn, làm cho không khí rung động Khi không khí rung động lan truyền tới tai, nhờ đó mà ta nghe được âm thanh tiếng gõ

- Mặt trời là vật tự phát sáng và là nguồn nhiệt quan trọng nhất của trá đất

- ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách ánh sáng từ quyển sách phản chiếu đi tới mắt bạn nhỏ nên bạn nhì thấy được sách

- Không khí ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho cốc nước lạnh làm chúng nóng lên Vì khăn bông là vật cách nhiệt nên gữ cho cốc được khăn bọc không hấp thu được nhiệt nên sẽ lạnh hơn cốc không có khăn bọc

- Ôn tập : vật chất và năng lượng

Trang 6

- Nhận xét tiết học

- Về học kỹ bài CB bài sau

ôn tập ( tiế2)

Soạn ngày 31/3/2008 Ngày dạy: Thứ 3/ 1/4/2008

A) Mục tiêu

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số

- Biết đọc, viết tỉ số số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng

B) Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK, vở ghi

C) Các hoạt động dạy – học

I - Ổn định tổ chức:

II - Kiểm tra bài cũ: 4’

- Muốn tính DT hình vưông ta làmTN?

- Muốn tính DT hình Chữ nhật làm TN?

- Muốn tính DT thoi làm TN?

- Muốn tính DT hình bình hành làm

TN?

- Nhận xét đánh giá

III – Bài mới:16’

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

2 Nội dung bài

a Ví dụ : Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe

khách Hỏi số xe khách bằng mấy phần

số xe tải ?

+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số

xe tải bằng mấy phần như thế ?

+ Số xe khách bằng mấy phần ?

- GV vẽ sơ đồ theo phân tích như trên

bảng :

+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5

: 7 hay

7

5

+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số

7 5

xe khách

+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7

: 5 hay

5

7

+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng

số xe tải

5

7

- 2 HS

- 2 HS

- 2 HS

- 2HS

- 2 em đọc- lớp đọc thầm

+ Số xe tải bằng 5 phần như thế

+ Số xe khách bằng 7 phần

+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy

+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm

Trang 7

b Ví dụ 2:

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung

như phần SGK

+ Số thứ nhất là 5 số thứ hai là 7 Hỏi tỉ

số của số thứ nhất với số thứ hai là bao

nhiêu?

Tương tự cho đến hết

- GV nêu tiếp : Biết a = 2m, b = 7m

Vậy tỉ số của a và b là bao nhiêu ?

- GV nhắc HS : khi viết tỉ số của hai số

chúng ta không viết tên đơn vị nên trong

bài toán

3.Luyện tập : 18’

Bài 1(147)

- Bài YC gì?

Nếu a= 2 và b=3 thì tỉ số a và b là bao

nhiêu?

GV ghi: a, 2

3

a

b

GV gọi HS đọc bài làm của mình

trước lớp sau đó nhận xét và cho điểm

HS

Bài 2(147)

- GV yêu cầu ?

HS đọc đề bài, sau đó làm bài vào vở

GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3(147)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Để viết được tỉ số của số bạn trai và số

bạn gái của cả tổ chúng ta phải biết

được gì ?

+ Vậy chúng ta phải đi tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau

+ Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là

5 : 7 hay

7 5

+ Tỉ số của a và b là : 2 : 7 hay

7 2

- Viết tỉ số của a và b biết:

a ) a = 2; b = 3 Tỉ số của a và b là 2 : 3 hay

3 2

- HS làm tương tự vào vở

1 HS lên bảng HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

a ) Tỉ số bút đỏ và bút xanh là

8 2

b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là

2 8

- 1 HS ,HS cả lớp đọc thầm trong SGK + Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn

+ Chúng ta phải tính số bạn trai của cả tổ

- HS làm bài vào vở bài tập :

Bài giải :

Số học sinh của cả tổ là :

5 + 6 = 11 (bạn)

Tỉ số của bạn trai và số bạn của cả tổ là :

5 : 11 =

11 5

Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là :

Trang 8

đó chữa bài nhận xét và cho điểm HS

Bài 4(147)

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa bài

toán và trình bày lời giải

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

IV Củng cố – dặn dò: 2’

- Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm như

thế nào ?

- Dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập

và chuẩn bị bài sau

6 : 11 =

11 6

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

Bài giải

Số trâu trên bãi cỏ là:

20 : 4 = 5 ( con ) Đáp số: 5 con trâu

- 2 em nhắc lại

- Ghi nhớ

Tiết 2: THỂ DỤC: ( GV chuyên )

Tiết 3: ÂM NHẠC ( GV chuyên)

A) Mục tiêu

- Nghe – viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy

- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?

B) Đồ dùng dạy- học:

- GV: 3 phiếu khổ to và bút dạ

- HS: SGK, vở ghi

C) Các hoạt động dạy – học

I - Ổn định tổ chức

II - Bài cũ:4’

- Nêu nội dung chính bài: Bốn anh tài?

- Nêu nội dung bài Anh hùng lao động

Trần Đại Nghĩa?

- Nhận xét đánh giá?

III- Bài mới:34’

1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu của tiết học.

2 Nội dung bài

Bài 1(95) Viết chính tả: Hoa giấy

- GV đọc bài

- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy

hoa giấy nở rất nhiều !

+ Em hiểu nở tưng bừng nghĩa là thế

nào?

- Nội dung của đoạn văn?

* Luyện viết từ khó

+ Những từ nào hay viết sai?

- Lên bảng viết?

- 2HS

- 2 HS

1 HS đọc lại

+ Những từ ngữ, hình ảnh : Nở hoa tưng

bừng, lớp lớp hoa giấy dải kín mặt sân.

+ Nở “Tưng bừng” là nở nhiều, có

nhiều màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ như bừng lên một không khí nhộn nhịp, tươi vui + Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy

+ trắng muốt, tinh khiết, giản dị

+ 3 em

Trang 9

- Nhận xét chữa bài?

* Viết chính tả

- Đọc chính tả cho HS viết

- Soát lỗi, thu bài,

- Chấm chính tả

- Nhận xét ưu, nhược điểm

Bài 2(95): Đặt 1 vài câu kể

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hãy nêu yêu cầu của nhóm mình,

nhóm khác nhận xét?

a Kể về hoạt động của em và các bạn

trong giờ ra chơi

-Các câu trên thuộc kiểu câu nào em đã

học?

-Thế nào là câu kể Ai là gì?

b Tả các bạn trong lớp tính tình, dáng

vẻ

- Những câu này thuộc kiểu câu nào?

- Chủ ngữ và vị ngữ trong câu này có

đặc điểm gì?

c Giới thiệu từng bạn trong tổ em

- Những câu này thuộc kiểu câu nào?

- Thế nào là câu kể Ai là gì?

-

IV- Củng cố – dặn dò:2’

- Câu kể có mấy kiểu câu? Đó là những

kiểu câu nào?

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các

bài tập đã học, ôn lại 3 kiểu câu trên và

chuẩn bị bài sau

- Viết chính tả theo lời đọc của GV

- Soát lỗi

- 5 em

- 2 em Lớp chia 3 dãy, mỗi dãy đặt câu theo kiểu ý a,b,v, 3 em viết phiếu to

- Từng nhóm nêu

- 3 HS dán và đọc bài của mình

+ Trên gốc bàng, các bạn nỡ nhảy dây + Dưới sân to, các bạn nam đá cầu

+ Một ố bạn gái ngồi trong lớp đọc truyện

- Câu kể Ai là gì?

+ Chủ ngữ chỉ sự vật( người, đồ vật, con vật, cây cối)

+ Vị ngữ chỉ hoạt động của con người + Bạn Thành luôn vui vẻ

+ Bạn Dũng hay nói leo

+ Bạn Mai rất điệu đà , làm đỏm

- Câu kể Ai thế nào?

+ Chủ ngữ chỉ đặc điểm tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ

+ Vị ngữ: Chỉ đặc điểm tính chất, tạng thái của sự vật được nói ở chủ ngữ

+ Tổ trưởng tổ hai là bạn Liên

+ Bạn Cường là lớp trưởng lớp tôi

- Câu kể Ai là gì?

- Dùng để giới thiệu hoặc nhận định về một người nào đó

Có 3 kiểu câu: - Ai làm gì?

- Ai thế nào?

- Ai là gì?

A ) Mục tiêu:

Sau bài học, học có thể:

- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát

và thí nghiệm

Trang 10

- Củng cố các kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học

kỹ thuật

B ) Đồ dùng dạy học:

- GV: Đồ dùng thí nghiệm

- HS: SGK, vở ghi

.C) Hoạt động dạy và học:

I - Ổn định tổ chức:

II - Kiểm tra bài cũ:

- So sánh các tính chất của nước ở 3

thể: Rắn, lỏng, khí ?

III - Bài mới:

1 Giới thiệu : Nêu YC bài

2 Nội dung bài

Hoạt động 1:Trò chơi “ Đố bạn

chứng minh được”

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về

vật chất và năng lượng, các kỹ năng

quan sát, thí nghiệm

- Chuẩn bị một số phiếu yêu cầu

Hoạt động2: Triển lãm

* Mục tiêu : Hệ thống lại những

kiến thức đã học ở phần vật chất và

năng lượng

- Y/c HS trình bày sản phẩm sưu

tầm về các mảng kiến thức đã học

- Đánh giá, nhận xét chung

IV – Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về học kỹ bài và CB bài sau

- Lớp hát đầu giờ

- HS làm thí nghiệm chứng minh rằng nước không có hình dạng nhất định

- Hãy chứng minh ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng chiếu tới

- Làm thí nghiệm để chứng minh không khí

có thể bị nén lại hoặc dãn ra

- Củng cố kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vất chất và năng lượng

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kỹ thuật

- HS trưng bày sản phẩm

- Đại diện nhóm giới thiệu, thuyết minh tranh ảnh của nhóm mình

- Thống nhất tiêu chí đánh giá

- Tham quan triển lãm của các nhóm khác

Soạn ngày 1/4/2008 Ngày dạy: Thứ 4/2/4/2008

A) Mục tiêu

- Kiểm tra đọc (lấy điểm) yêu cầu như tiết 1

- Hệ thống những điều cần nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm vẻ đẹp muôn màu

- Nghe viết đúng chính tả Trình bày đúng bài thơ: Cô Tấm của mẹ

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w