Giáo án lớp 4 - Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK; Kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chínhdo GV kể - Hiểu được ý nhĩa câu chuyện: Ca ngơị n[r]
Trang 1TUẦN 4
THỨ HAI: Ngày soạn: 18/ 9/ 2010
Ngày dạy:Thứ 2/ 20 / 9/2010
CHÀO CỜ
ĐẠO ĐỨC:
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T2)
I MỤC TIÊU :
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập; Yêu mến noi theo những tấm gương
học sinh ngheo vượt khó
- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
Tranh vẽ tình huống trong sgk Giấy bút cho các nhóm Bảng phụ - bài tập
Cờ màu xanh, đỏ, vàng Mẫu chuyện, tấm gương vợt khó trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 kiểm tra bài cũ
- Vì sao phải vợt khó trong học tập?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề.
b.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: Thảo
luận bài tập 2- SGK trang 7
KL: Mỗi chúng ta cần phải cố gắng
khắc phục vợt qua khó khăn trong học
tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để
cùng vợt qua khó khăn
c.Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
- GV giải thích yêu cầu bài tập
GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
? Nêu một số khó khăn mà em có thể
gặp phải trong học tập và những biện
pháp để khắc phục những khó khăn đó?
- 2 hs lên bảng trả lời
- Các nhóm thảo luận HS đọc tình huống trong bài tập 2- SGK
- HS nêu cách giải quyết
- Một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
- Thảo luận theo nhóm bài tập 3- SGK /7
- HS trình bày trước lớp
Thảo luận bài tập 4- SGK / 7
- HS nêu 1 số khó khăn và những
Trang 2GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng.
3 Củng cố - Dặn dò:
Nêu lại ghi nhớ ở SGK
Dặn dò phải vượt qua khó khăn trong
học tập, động viên, giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn trong học tập
biện pháp khắc phục
- Cả lớp trao đổi , nhận xét
- 2-3 hs nêu phần ghi nhớ
TOÁN:
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh 2 số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Làm được các bài tập: Bài 1(cột 1); Bài 2(a,c); Bài3(a)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng kẻ sẵn các lớp, các hàng nh phần bài học SGK Bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng làm bài tập 2
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Ghi đề
b So sánh số tự nhiên:
* So sánh hai số có số chữ số khác
nhau.
- GV viết: 100 99 lên bảng, yc hs điền
dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Vì sao em đièn được như vậy?
* Trường hợp hai số có số chữ số bằng
nhau: Gv nêu ví dụ cho hs làm rồi yc hs
nêu cách so sánh tổng quát
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên
và trên tia số:
- Gv lấy ví dụ cho hs phất biểu được như
SGK
c Xếp thứ tự các số tự nhiên:
- Gv nêu 1 nhóm các STN rồi cho hs sắp
theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Hs điền 100 > 99 hay 99 < 100
- Trong 2 số số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
- HS so sánh và nêu kết quả:
123 < 456 7891 > 7578
- ta so sánh tường cặp số ở cùng hàng với nhau theo thứ tự từ trái qua phải Nếu tất cả các cằp số bằng nhau thì 2 số bằng nhau
- HS só sánh và rút được kết luận như SGK
- Hs sắp xếp rồi rut ra kết luận: Bao giờ củng so sánh được các STN nên bao giờ cũng sắp xếp thứ tự các
Trang 3lại.Yc hs chỉ ra só lớn nhất số bé nhất
trong nhóm số đó
d Luyện tập :
Bài1: GV yêu cầu HS tự làm bài
GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của mình
Bài2: (Bỏ câu b) Bài tập yêu cầu chúng
ta làm gì?
- Cho hs nêu cách làm, làm bài và sửa
bài
Bài3: (Bỏ câu b)
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho 1 hs nêu cách làm sau đó làm bài
và sửa bài
3 Củng cố- Dặn dò:
GV tổng kết giờ học, dặn hs về nhà
làm các BT ở VBT và chuẩn bị bài sau
STN
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
+ HS nêu cách so sánh
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) 8136, 8316, 8361 c) 63841, 64813, 64831
- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 1984, 1978, 1952, 1942
TẬP ĐỌC:
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc phân biềt lời các nhân vật, bước đầu đọc diển cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì đân vì nước của
Tô Hiến Thành-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa(trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
1 kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc truyện
Người ăn xin và trả lời câu hỏi
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
*) Luyện đọc:
* Gọi HS đọc toàn bài
* Đọc nối tiếp đoạn: chia 3 đoạn
Đọc nối tiếp lần 1: GV kết hợp sửa lỗi
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
1 HS đọc
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
Trang 4HS phát âm sai.
Đọc nối tiếp lần 2: GV kết hợp giải
nghĩa các từ ngữ ở phần chú giải
Đọc nối tiếp lần 3: GV nhận xét
* Luyện đọc theo cặp
GV theo dõi giúp đỡ các em yếu
* HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu lần 1
*) Tìm hiểu bài
Đ1 ? Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào
?
- Đ2 ? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
- Đ3 Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay
ông đứng đầu triều đình?
- Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá?
- Trong việc tìm ngời giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
- HS đọc toàn bài, tìm nội dung chính
- Ghi bảng nội dung chính của bài
*) Luyện đọc diễn cảm
Gọi HS đọc toàn bài
Nêu giọng đọc của mỗi đoạn?
* Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
GV đọc mẫu, hướng dẫn cánh đọc
Cho hs thi đọc
C Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Dặn về nhà học bài
HS phát âm từ khó
3 HS nối tiếp nhau 3 đoạn
HS đọc phần chú giải của bài
3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
HS thực hiện đọc theo cặp
2-3 HS đọc bài Lớp nhận xét
HS lắng nghe
Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ
Tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giờng bệnh,
Ông cử ngời tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm ngời tài giỏi để giúp nước
Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nớc của vị quan TôHiếnThành
3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- Cách đọc Lắng nghe Luyện đọc theo cặp
HS thi đọc theo vai
Bình chọn bạn đọc hay
CHIỀU:
ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU:
Trang 5- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân HLS: Trồng trọt: trồng lúa, ngô,chè, trồng rau và cây ăn quả, trên nương rẩy ruộng bậc thang; Làm các ghề thủ công: dệt, thêu, đan,rèn, đúc ; Khai thcs khoáng sản: âp-tít,đồng,chì, kẻm, ; Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,
- Sử dụng tranh ảnh để biết một số hoạt động sản xuấtcủa người dân: Làm ruộng bầc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản
- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: Đường nhiều dốc cao, quanh co,thường bị sụt,lở vào mùa mưa
- HS khá giỏi: Xác lập được các mối quan hệ giửa điều kiện ự nhiên và hoạt
động sản xuất của con người: Do địa hình dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo thành ruộng bậc thang; Miền núi có nhiều khoáng sản nên ở HLS phát triển nghề khai thác khoáng sản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
-Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS?
- Kể tên một số lễ hội, trang phục và
phiên chợ của họ
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi đề
b.Hoạt động1:Trồng trọt trên đất dốc.
- GV yc hs đọc mục 1
-Hãy cho biết người dân ở HLS thường
trồng những cây gì? ở đâu?
- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm
ghi ở hình 1 trên bản đồ Địa lí TNVN
- Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu? Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
- Người dân HLS trồng gì trên ruộng bậc
thang?
c.Hoạt động 2:Nghề thủ công truyền
thống
GV cho HS dựa vào tranh, ảnh, vốn
hiểu biết để thảo luận trong nhóm:
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng của một số dân tộc ở vùng núi
HLS?
- 2 hs lên bảng TLCH
-1 HS đọc mục 1 trả lời Người dân HLS thường trồng lúa, ngô, chè và được trồng ở sườn núi
- HS tìm vị trí
- HS quan sát hình 1 và trả lời:
- ở sườn núi Giúp cho việc giữ nước, chống xói mòn
- Trồng chè, lúa, ngô
- HS khác nhận xét và bổ sung
-HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp, nhóm khác bổ sung
- Hàng dệt, may, thêu, rèn, đúc
Trang 6d.Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản
Cho hs lam việc cá nhân:
- Kể tên một số khoáng sản có ở HLS.ở
vùng núi HLS, hiện nay khoáng sản nào
được khai thác nhiều nhất?
- Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân
- Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác khoáng sản hợp lí?
- Ngoài khai thác khoáng sản, người dân
miền núi còn khai thác gì ?
3 Củng cố, Dặn dò
- GV tổng kết bài Dặn HS về nhà học bài
và chuẩn bị trước bài: Trung du Bắc Bộ
- HS quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3 để trả lời các câu hỏi
- A-pa-tít, đồng,chì, kẽm
Quặng a-pa-tít được khai thác ở
mỏ, sau đó được làm giàu quặng
- Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Gỗ, mây, nứa và các lâm sản quý khác
HS đọc phần ghi nhớ
CHÍNH TẢ:( nhớ viết) TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
- Nhớ- viết đúng 10 dong thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; Biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm được bài tập 2 a Hs khá giỏi viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)
II ĐÒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 kiểm tra bài cũ
- Viết 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề
b Hớng dẫn nhớ - viết.
*) Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc bài thơ
- Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
- Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết?
*) HS nhớ viết chính tả
GV theo dõi giúp đỡ
*) Chấm chữa bài
GV chẫm 7 bài và chữa lỗi sai phổ
biến
- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp
2 HS đọc thuộc lòng lại bài thơ
- HS nêu: Câu 8 tiếng thụt vào 1 ô li, câu 6 tuếng thụt vào 2 ô li
- HS viết nháp: truyện cổ, sâu xa,
HS nhớ và viết bài
HS dò lại bài
HS đổi vở dò bài
Trang 7c Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2 a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong
trước lên làm trên bảng
Gọi HS nhận xét, bổ sung
Chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà viêt
lại các từ sai và chuẩn bị bài sau
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
HS dùng bút chì viết vào vở
Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Lời giải: gió thổi - gió đưa - gió nâng cánh diều.
MỸ THUẬT:
VẼ TRANG TRÍ: CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ
I MỤC TIÊU :
- Tìm hiểu vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí DT; Biết cách chép hoạ tiết DT; Chép được 1 số hoạ tiết DT
- Hs khá giỏi chép được hoạ tiết cân đối gần giống mẫu, tô màu đều phù hợp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Su tầm một số mẫu họa tiết trang trí dân tộc Bút chì, tẩy, màu vẽ
- Hình gợi ý cách chép họa tiết dân tộc Bài vẽ của HS các lớp trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài: Ghi đề
b.Hoạt động 1: Quan sát - nhận xét
GV cho hs quan sát hình ảnh về họa
tiết trang trí dân tộc ở bộ ĐDDH và
TLCH :
- Họa tiết trang trí là những hình gì?
- Họa tiết trang trí có đặc điểm gì?
- Đường nét, cách sắp xếp như thế nào?
- Họa tiết được trang trí ở đâu?
Họa tiết trang trí dân tộc là di sản văn
hóa quý báu của cha ông ta để lại, chúng
ta cần gìn giữ các di sản ấy
c.Hoạt động2: Cách ghép họa tiết
dân tộc
Gv hướng dẫn tìm và vẽ phác hình
Lắng nghe
- Hoạt động nhóm: Quan sát và nêu nhận xét
- Hình hoa, lá, con vật .đã đợc đơn giản và cách điệu
-Đường nét hài hòa, cách sắp xếp cân đối, chặt chẽ
- Đình, chùa, lăng tẩm, bia đá, đồ gốm, vải, khăn, áo,
-Lắng nghe
Trang 8dáng chung của họa tiết.
Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vị
trí các phần của họa tiết
Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác
hình bằng các nét thẳng
Quan sát, so sánh để điều chỉnh hình
vẽ cho giống mẫu
Hoàn chỉnh hình và vẽ màu theo ý thích
d.Hoạt động 3: Thực hành
-Yêu cầu HS quan sát kỹ hình họa tiết
trớc khi vẽ
Quan sát giúp đỡ những em vẽ yếu
e.Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá.
Chọn một số bài tiêu biểu
Yêu cầu HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị tranh ảnh về phong
cảnh chuẩn bị bài sau
-Theo dõi sự hớng dẫn của GV
- HS chọn và chép hình họa tiết trang trí dân tộc ở SGK
- HS vẽ màu theo ý thích tạo cho hình vẽ sinh động
- HS trình bày sản phẩm và nhận xét -Cách vẽ hình (giống mẫu hay chưa giống mẫu)
-Cách vẽ nét (mềm mại, sinh động) -Cách vẽ màu (tươi sáng, ài hòa)
THỨ BA Ngày soạn: 19/ 9/ 2010
Ngày dạy: Thứ 3/ 21/ 9/ 2010
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Viết và so sánh được các số tự nhiên; Bước đầu làm quen dạng x<5, 2<x<5 với
x là số tự nhiên
- Làm được các bài tập Bài 2, Bài 3, Bài 4 Hs khá giỏi làm được Bài tập 5.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng kẻ sẵn các lớp bài tập 4 Bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS lên bảng làm bài 3
GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Ghi đề
b Luyện tập:
Bài1: GV cho HS đọc đề, sau đó tự
2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 9làm bài
GV nhận xét và cho điểm HS
Bài3: Viết chữ số thích hợp vào ô
trống 859 67 < 859167
? Điền số mấy? Tại sao? GV nhận
xét
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc bài mẫu,
sau đó làm bài
2 < x < 5
GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 5: GV yêu cầu HS đọc Đề bài.
Số x phải tìm cần thỏa mãn các yc gì
?
Số tròn chục lớn hơn 68 nhưng nhỏ
hơn 92 là những số nà ?
3 Củng cố- Dặn dò:
GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
a) 0, 10, 100
b) 9, 99, 999
Điền số 0, Vì
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làmbài vào
vở, ,sau đổi chéo vở để kiểm tra
- x<5 vậy x là: 0, 1, 2, 3, 4
- x<5 nhung x>2 vậy x là: 3,4
- Là số tròn chục, lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92.
- Số 70, 80, 90.
- Vậy x là: 70, 80, 90.
LỊCH SỬ:
NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU:
- Nắm được 1 cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có
vũ khí lợi hại nên giành được thắnh lợi; nhưnh sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
- Hs khá giỏi biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt;
So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đôcủa nước Văn Lang và nước Âu Lạc; Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc(nêu tá dụng của nỏ thầnvà thành
Cổ Loa)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian - 2 hs lên bảng TLCH
Trang 10nào? ở khu vực nào?
- Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống
của người Lạc Việt?
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi đề.
b.HĐ1 :Cuộc sống của người Âu Lạc
Em hãy điền dấu x vào ô Ê những điểm
giống nhau về cuộc sống của ngời Lạc
Việt và người Âu Việt
KL: Cuộc sống của người Âu Việt và
người Lạc Việt có những điểm tương
đồng và họ sống hòa hợp với nhau.
c.HĐ 2: Sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc.
Cho HS xác định trên lược đồ hình 1
nơi đóng đô của nước Âu Lạc
“So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”?
- Người Âu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng,
sản xuất, làm vũ khí? )
GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân
Âu Lạc
d.HĐ3: Nguyên nhân mất nước
GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn: “Từ
năm 207 TCN phơng Bắc” Sau đó,
? Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại ?
- Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
3 Củng cố - dặn dò
HS đọc ghi nhớ
-GV tổng kết, dặn dò về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
HS trình bày, lớp bổ sung
Ê Sống cùng trên một địa bàn
Ê Đều biết chế tạo đồ đồng
Ê Đều biết rèn sắt
Ê Đều trống lúa và chăn nuôi
Ê Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
HS xác định Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- Xây thành Cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
*Nhóm 3
-Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả
-Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tư-ớng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố
-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2-3 hs đọc phần ghi nhớ