1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2010-2011 - Lưu Văn Tùng

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhaän xeùt & choát yù Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn - GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài - GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho [r]

Trang 1

Tuần 2

Thứ hai ngày 29 tháng 08 năm 2011

BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT)

I.MỤC TIÊU:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.

- KNS : Thể hiện được sự cảm thông

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

5’

1’

A Bài cũ:

- Nêu ý nghĩa truyện

- Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích? Cho

biết vì sao em thích

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc

-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát âm

sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo

míp… ; nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các cụm

từ, đọc đúng giọng các câu sau:

+ Ai đứng chóp bu bọn này?

+ Thật đáng xấu hổ!

+ Có phá hết vòng vây đi không?

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế

nào?

- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một kẻ nhỏ

bé & yếu đuối như Nhà Trò thì sự bố trí như thế là

rất kiên cố & cẩn mật

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 2

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

- 2.HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS nhận xét

- HS nêu:

+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện)

+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn

ra oai với bọn nhện) + Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục của câu chuyện)

Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1

- HS trả lời câu hỏi

- HS đọc thầm đoạn 2

Trang 2

- GV nhận xét & chốt ý (GV lưu ý HS nhấn mạnh

các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 3

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận ra lẽ

phải?

- GV treo bảng phụ

- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em

sau mỗi đoạn

- + Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở những

câu văn miêu tả với những câu văn thuật lại lời Dế

Mèn

- + Lời Dế Mèn cần đọc với giọng mạnh mẽ, dứt

khoát, đanh thép như lời lên án & mệnh lệnh

+ Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:

sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong chân, đanh đá,

nặc nô, quay phắt, phóng càng, co rúm, thét, dạ ran,

cuống cuồng, quang hẳn.

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Từ trong hốc đá……… phá hết các vòng vây đi

không?)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn

cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

3 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trao đổi, thảo

luận

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Chuẩn bị: Truyện cổ nước mình

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc thầm đoạn 3

- HS trả lời câu hỏi

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS nêu

BÀI: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số đến sáu chữ số

II CHUẨN BỊ:

- Các tấm bìa có ghi các số ; 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 3

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hình thành kiến thức

* Số có sáu chữ số:

a/ Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm nghìn, chục nghìn

Cho HS nêu quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề

10 đơn vị = 1 chục

10 chục = 1 trăm

10 trăm = 1 nghìn

10 nghìn = 1 chục nghìn

b.Hàng trăm nghìn

- GV giới thiệu:

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100 000

c Viết và đọc các số có 6 chữ số

- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn

- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột tương

ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn,

bao nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?

- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình

thành số 432516

- Số này gồm có mấy chữ số?

- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm

nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…

- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số

- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0

Tuy nhiên, nếu HS hỏi, GV có thể nhắc HS nếu có chữ số 0

ở hàng chục & chục nghìn ta đọc là linh, chữ số 0 ở hàng

trăm đọc là không Ví dụ: 306 004: Ba trăm linh sáu nghìn

không trăm linh bốn

- GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000, …., 1

gắn vào các cột tương ứng trên bảng

3.Thực hành

Bài tập 1:Cá nhân , nhiều HS tập đọc.

Bài tập 2:Cá nhân , viết các số vào bảng con, HS giơ bảng

lên và đọc số vừa viết

Bài tập 3:Nhóm đôi: đọc cho nhau nghe trong nhóm.

Bài tập 4: HS làm vào vở.

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả toán”

- Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS

viết số tương ứng vào bảng con

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS nêu

- HS nhận xét:

- HS nhắc lại

- HS xác định

- Sáu chữ số

- HS xác định

- HS viết & đọc số

HS thực hiện, HS cũng có thể tự nêu số có sáu chữ số sau đó đọc số vừa nêu

Đọc trong nhóm

- HS sửa & thống nhất kết quả

HS tham gia trò chơi cả lớp

Trang 4

Tiết 4 KHOA HỌC

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)

I MỤC TIÊU

- Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 8 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ: Trao đổi chất ở người

- Trong quá trình sống, con người cần gì từ môi trường &

thải ra môi trường những gì?

- GV nhận xét, chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Chức năng của các cơ quan trong quá trình trao

đổi chất: Thảo luận nhóm 6

-Mục tiêu:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài

của quá trình trao đổi chất & những cơ quan thực hiện quá

trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần

hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ

thể

GV đặt câu hỏi gợi ý:

- Hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình

trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường?

- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó.

- GV kết luận:

- Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy ôxi, thải

ra khí các-bô-níc.

- Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hóa thực hiện: lấy

nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho

cơ thể, thải chất cặn bã ( phân ).

- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu ( thải ra nước tiểu

) và da ( thải ra mồ hôi ) thực hiện.

- Cơ quan tuần hòan đem máu có chứa các chất dinh

dưỡng (hấp thu được từ cơ quan tiêu hóa) và ô-xi (hấp thu

được từ phổi) tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem

chất thải, chất độc từ cơ quan của cơ thể đến các cơ quan

bài tiết để thải ra ngòai, đem khí các-bô-níc đến phổi để

thải ra ngòai.

3 Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự

trao đổi chất ở người

Mục tiêu: HS trình bày được sự phối hợp hoạt động của

các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Các nhóm thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung.

Trang 5

thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể & giữa cơ thể

với môi trường

- Trò chơi Ghép chữ vào chỗ … trong sơ đồ Chơi theo

nhóm 6.

Bước 1:- Các nhóm nhận dụng cụ.

- GV phổ biến luật chơi.

Bước 2: Trình bày sản phẩm

ước 3: Trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

Bước 4: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nói lên vai trò của từng cơ quan trong

quá trình trao đổi chất

Kết luận của GV:

- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất

diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện.

- Nếu 1 trong cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn, tiêu

hoá ngưng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng & cơ thể

sẽ chết

4.Củng cố – Dặn dò:

- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường

& thải ra môi trường những gì?

- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong

cơ thể được thực hiện?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào

quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

HS nhận bộ đồ chơi.

- Các nhóm thi đua.

- Các nhóm treo sản phẩm của mình.

- Các nhóm cử đại diện làm giám khảo để chấm về nội dung & hình thức của sơ đồ

- Đại diện nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

Thứ ba ngày 30 tháng 08 năm 2011

BÀI: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC (Nghe – Viết) –

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng và trình bày CT sạch sẽ, đúng quy định

- Làm đúng BT 2 và BT3 a

II CHUẨN BỊ:

- VBT, Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ:

- GV gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp

viết vào bảng con những tiếng có âm đầu l/ n hoặc

vần an / ang

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đọan viết lần 1

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

Trang 6

- GV gọi HS đọc thầm lại đoạn văn & nêu những

từ khó viết

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho

nhau và chấm một số vở

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập

- GV gọi 2 HS làm bài trên bảng

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS

- Lời giải đúng: Lát sau - rằng – Phải chăng – xin

bà – băn khoăn – không sao! – để xem

- Về tính khôi hài của truyện: Ông khách ngồi ở

đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm

phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà ta

chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình

đã ngồi lúc nãy không mà thôi

Bài tập 3a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a

- GV chốt lại lời giải đúng

Dòng 1: chữ sáo

Dòng 2: chữ ao

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc những HS viết sai chính tả sửa lỗi vào sổ

tay chính tả

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe câu chuyện

của bà; phân biệt tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những từ dễ viết sai: khúc khủyu, gập ghềnh, liệt

- tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hoá,

Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào VBT

- Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã

in sẵn nội dung truyện

- Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- 2 HS đọc câu đố

- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào vở nháp

Tiết 2 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾTLUYỆN TỪ VÀ CÂU

I.MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân ; nắm được cách dùng một

số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người

II CHUẨN BỊ:

- Bút , 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; kẻ bảng phân loại để HS làm BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A.Bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng

- GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng có chỉ

Trang 7

người trong gia đình mà phần vần:

+ Có 1 âm (ba, mẹ, chú , dì )

+ Có 2 âm (bác, ông, thím , cậu )

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:Thảo luận nhóm 6

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Lời giải đúng:

a) Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,

tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị

tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương,

đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng

cảm …

b) Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương:

hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt,

hung dữ, dữ tợn, dữ dằn

…c)Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,

giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ,

bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ

d) Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ: ăn

hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập ……

Bài tập 2:Thảo luận nhóm đôi

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp HS

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a/ nhân dân, công nhân, nhân lọai, nhân tài

b/ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

Bài tập 3:HS làm việc cá nhân

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em đặt 1

câu với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người)

hoặc 1 từ ở nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương

người)

- GV nhận xét

Bài tập 4:

- GV lập nhóm trọng tài, nhận xét nhanh, chốt lại lời

giải:

a) Ở hiền gặp lành: khuyên người ta

sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu

sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn

b) Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người

có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh

phúc, may mắn

c) Một cây làm chẳng …… hòn núi cao:

khuyên người ta sống phải đoàn kết với nhau, đoàn

kết tạo nên sức mạnh

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm ghi vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc lại bảng kết quả có số lượng từ tìm được đúng & nhiều nhất

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả bài làm trước lớp

- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

* Thí dụ:( nhóm a ) + Nhân dân Việt Nam rất anh hùng + Bệnh nhân đã hồi phục sức khỏe + Anh ấy là một nhân tài của đất nước + Ông em là một thương nhân giỏi

- Thí dụ nhóm b:

+ Bác Hồ có lòng nhân ái bao la

+ Bà em là người nhân từ, đô lượng + Bác Hồ là người ăn ở rất nhân đức

HS đọc yêu cầu bài tập

- Từng nhóm trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ

- Tiếp nối nhau đọc nhanh nội dung khuyên bảo, chê bai trong từng câu

- Nhóm trọng tài nhận xét nhanh

Trang 8

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

BÀI: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.

II CHUẨN BỊ:

- Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ:

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hình thành kiến thức:

2 1 / Ôn lại các hàng

- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ giữa đơn vị

hai hàng liền kề

- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng

- GV cho HS đọc thêm một vài số khác

2.2/ Thực hành

Bài tập 1:Cá nhân làm vào bảng con.

Bài tập 2:Đọc trong nhóm đôi.

Bài tập 3: Làm vào vở.

Chữa bài, nhận xét

Bài tập 4:Viết vào bảng con.

- GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng

dãy số, tự viết các số

3 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Hàng & lớp

- Bài làm thêm:

Bài 1: Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số:

a) Đều có sáu chữ số 8, 9, 3, 2, 1, 0

b) Đều có sáu chữ số 0, 1, 7, 6, 9, 6

Bài 2: Sắp xếp các số trong bài tập 1 theo thứ tự tăng dần

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS nêu

- HS xác định

1 HS làm trên bảng lớp

Bài 3:

96315 (chín mươi sáu nghìn ba

trăm mười lăm)

796315 (bảy trămchín mươi sáu

nghìn ba trăm mười lăm)…

- HS làm vào bảng con

- HS trong nhóm đọc cho nhau nghe

- Cá nhân làm vào vở

- Một HS làm trên bảng lớp

- HS làm bài

- HS sửa & thống nhất kết quả

Thứ tư ngày 31 tháng 08 năm 2011

BÀI: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I.MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu ND: CA ngợi chuyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

Trang 9

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

Sưu tầm các tranh minh hoạ về các truyện cổ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- Trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu , em nhớ nhất

những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

GV đưa cho HS xem các tranh đã sưu

tầm được về các câu truyện cổ

GV giới thiệu tranh minh hoạ

2.Hướng dẫn luyện đọc

- GV giúp HS chia bài thơ thành 5 đoạn

- GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý nhắc nhở HS cách phát âm,

ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phải phù hợp Bài thơ cần đọc

với giọng chậm rãi, ngắt nhịp đúng với nội dung từng

dòng thơ

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải thích thêm các từ

ngữ sau:

+ Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

+ nhận mặt

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

- Bài thơ Đẽo cày giữa đường nói lên điều gì?

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? Nêu

ý nghĩa của những truyện đó?

- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu

của người Việt Nam ta?

- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?

+ Hai dòng thơ cuối bài: Truyện cổ chính là những lời răn

dạy của ông cha đối với đời sau Qua những câu chuyện

cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng,

công bằng, chăm chỉ…

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

-Hướng dẫn HS đọc từngđoạn thơ

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS xem tranh

- HS nêu:

+ Đoạn 1: Từ đầu ……… phật tiên độ trì

+ Đoạn 2: Tiếp theo ……… rặng dừa nghiêng soi

+ Đoạn 3: Tiếp theo ………… ông cha của mình

+ Đoạn 4:Tiếp theo ………… chẳng

ra việc gì + Đoạn 5: Phần còn lại

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS tự nêu ý kiến

- HS nêuMỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài thơ

Trang 10

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em GV

khen ngợi những em đọc thể hiện đúng nội dung bài,

giọng tự hào, trầm lắng, biết nhấn giọng những từ ngữ

gợi tả, gợi cảm

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1đoạn thơ.

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần đọc diễn cảm

(Tôi yêu truyện cổ nước tôi ………… có rặng dừa nghiêng

soi)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm

(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

3 Củng cố – Dặn dò

- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong

giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn

bị bài: Thư thăm bạn

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nhẩm HTL bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

- HS nêu theo suy nghĩ của mình

BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.

II CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết 6 câu hỏi tìm hiểu truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ: Sự tích hồ Ba Bể

Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đọc một chuyện cổ

tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên Ốc Sau đó các em sẽ

kể lại câu chuyện thơ đó bằng lời của mình

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu câu chuyện

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- GV nêu câu hỏi: (đã viết vào bảng phụ)

Đoạn 1:

+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?

( Bà lão làm nghề mò cua bắt ốc)

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc? ( Bà lão đem ốc về nhà

thả trong chậu để nuôi)

Đoạn 2:+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?(

Bà thấy nhà cửa được quét dọn sạch sẽ)

Đoạn 3:+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?( Bà thấy

một nàng tiên từ trong chum bước ra)

+ Sau đó, bà lão đã làm gì?( Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi

- HS kể

- HS nhận xét

- HS nghe

- HS trả lời

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w