1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Tin học 10 - Bài: Thông tin và dữ liệu

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 72,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: -Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho maùy tính; -Bieát caùc daïng bieåu dieãn thoâng tin trong maùy tính; -Hieåu ñôn vò ño thoâ[r]

Trang 1

Bài: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

Tiết PPCT: 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

-Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho máy tính;

-Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính;

-Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đon vị bội của bit;

-Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Kỹ năng:

-Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit

3 Thái độ:

-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu, bài tập:

2 Dụng cụ, thiết bị:

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổ định, tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài giảng:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động1:

Khái niệm thông tin và dữ liệu:

GV: Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết

về 1 thực thể nào đó càng nhiều thì việc

xác định về thực thể đó càng chính xác, ví

dụ: Bạn A năm nay 17 tuổi; cao 1m60, đó

là thông tin về bạn A Vậy thông tin là gì?

HS: Trả lời

GV: Những thông tin con người có được

là nhờ vào quan sát Nhưng với máy tính

chúng có được những thông tin đó là nhờ

đâu? > Đó là nhờ thông tin được đưa

vào máy tính

Hoạt động 2:

Đơn vị đo thông tin:

GV: Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác

định chắc chắn một trạng thái của một sự

kiện có hai trạng thái với khả năng xuất

hiện như nhau Người ta đã dùng 2 con số:

0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử

dụng 2 con số đó là như nhau để biểu

diễn thông tin trong máy tính

1.Khái niệm thông tin và dữ liệu:

a Thông tin: Thông tin của một thực thể

là những hiểu biết có thể có` được về thực thể đó.

b Dữ liệu: Là những thông tin đã được đưa

vào máy tính.

2 Đơn vị đo thông tin:

Bit ( viết tắt của Binary digit ) là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông tin 8 bit tạo thành 1 byte (đọc là bai)

Ví dụ: Có một dãy 8 bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8, trong đó 1 số bóng đèn sáng và 1 số bóng đèn tắt, chẳng hạn: bóng thứ 2; 3; 5 và 8 sáng, các bóng còn lại tắt

Nếu ta qui ước:

Trang 2

Ví dụ: Giới tính của con người chỉ có thể

hoặc Nam hoặc Nữ, ta qui ước:Nam là 0;

Nữ là 1

Hoạt động 3:

Các dạng thông tin:

GV: Thông tin cũng được chia thành nhiều

loại

HS xem trong SGK các dạng thông tin

Hoạt động 4:

Mã hoá thông tin trong máy tính:

GV: Thông tin muốn máy tính xử lí được

cầnphải làm gì?

HS: Trả lời

GV: Văn bản là 1 dãy các kí tự viết liên

tiếp nhau theo những qui tắc nào đó Các

kí tự bao gồm: các chữ cái hoa A, B, ., Z;

các chữ cái thường a, b, , z; chữ số 0, 1,

., 9 và một số kí hiệu khác như các dấu

phép toán, các dấu ngắt câu, Để mã

hoá thông tin dạng văn bản ta sử dụng mã

ASCII mã hoá các kí tự đó

0: Biểu diễn trạng thái tắt;

1: Biểu diễn trạng thái sáng Thì thông tin về dãy 8 bóng đèn được biểu diễn bằng dãy 8 bit như sau:

Dãy 8 bóng đèn

( tắt, sáng, sáng, tắt, sáng, tắt, tắt, sáng)

0 1 1 0 1 0 0 1

Dãy 8 bit

Ngoài ra còn có các đơn vị bội của byte để đo thông tin:

Kí hiệu Đọc là Độ lớn

3 Các dạng thông tin:

Có thể phân loại thông tin thành 2 loại:

-Loại số: (số nguyên, số thực, .) -Loại phi số: (văn bản, hình ảnh, âm

thanh, .)

4 Mã hoá thông tin trong máy tính:

Thông tin muốn máy tính xử lí được cần chuyển hoá hoặc biến đổi thông tin thành 1 dãy bit Cách làm như vậy gọi là mã hoá thông tin trong máy tính

Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta

dùng bộ mã ASCII (đọc là A-ski, viết tắt

của American Standard Code for Information Interchange – Mã chuẩn của Mỹ dùng trong trao đổi thông tin) sử dụng

8 bit để mã hoá kí tự

Mã ASCII chỉ mã hoá được 256 (=28) kí tự, được đánh số từ 0 đến 255: để biểu diễn kí tự gọi là mã ASCII thập phân của

kí tự Nếu dùng 8 bit để biểu diễn kí tự gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự

Ví dụ: kí tự “A”

Trang 3

GV: Mã ASCII sử dụng 8 bit, chưa đủ để

mã hoá tất cả các chữ cái của các ngôn

ngữ trên thế giới Bởi vậy người ta đã xây

dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã

hoá tất cả các ngôn ngữ trên thế giới

-có mã ASCII thập phân là: 65 -có mã ASCII nhị phân là: 01000001

Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá kí tự , mã Unicode có thể mã hoá được 65536 (=216) kí tự khác nhau

4.Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:………

5.Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau:………

IV NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w