1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Tin học 10 - Bài 3: Giới thiệu về máy tính

8 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 508,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là GV: D÷ liÖu trong RAM chØ tån t¹i khi m¸y tính đang hoạt động, còn dữ liệu ghi ở bộ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ nhí ngoµi cã thÓ tån t¹i n[r]

Trang 1

Bài: §3 GIƠIÙ THIỆU VỀ MÁY TÍNH

Tiết PPCT: 5, 6, 7

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

-Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính;

-Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann ( Phôn Nôi-man)

2 Kỹ năng:

Nhận biết được các bộ phận của máy tính

3 Thái độ

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu, bài tập:

2 Dụng cụ, thiết bị:

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định, tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15’)

Câu 1: Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin? 1KB = ? byte

Câu 2: a) Nêu kái niệm mã hoá thông tin?

b) Hãy biến đổi: 11010012 > Cơ số 10

3 Bài giảng:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

Khái niệm về hệ thông tin học:

GV: Các em cho biết trong máy tính có có

các thiết bị nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Thống kê lại các thanh phần chính chủ

yếu trong máy tính

GV: Giải thích thêm:

-Phần cứng: Toàn bộ thiết bị liên quan:

CPU, màn hình, bàn phím,…

-Phần mềm: Chương trình tiện ích: word,

exel,…

-Sự quản lí và điều khiển của con người:

Con người làm việc và sử dụng máy tính

cho mục đích công việc của mình

GV: Theo các em trong 3 thành phần trên

thành phần nào là quan trong nhất?

HS: Trả lời câu hỏi

1 Khái niệm về hệ thống tin học:

*Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

-Phần cứng (hardware);

-Phần mềm (Software);

-Sự quan lí và điều khiển của con người

Trang 2

GV: Nói chung thành phần nào cũng quan

trọng nhưng thành phân thứ 3 là quan trọng

nhất bởi vì nếu không có sự quan lý điều

khiển của con người thì 2 thành phần còn lại

trở nên vô dụng

GV: Tóm lại và đưa ra khái niệm

Hoạt động 2:

Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:

GV: Theo các em máy tính gồm các bộ phận

nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Liệt kê các bộ phân của máy tính và vẽ

sơ cấu trúc máy tính

GV: Diễn giải hoạt động của máy tính: Dữ

liệu vào trong máy tính qua thiết bị vào

hoặc bộ nhớ ngoài, máy lưu trữ, xử lý đưa

kết quả ra qua thiết bị ra hoặc bộ nhớ ngoài

GV: Như vậy thiết bị đó bao gồm những

thành phần gì và nó có chức năng cụ thể như

thế nào?

HS: Nêu chức năng của từng thiết bị

Hoạt động 3:

Bộ xử lí trung tâm:

GV: CPU gồm 2 bộ phận chính:

- CU (Control Unit): điều khiển các bộ

phận khác làn việc;

- ALU (Arithmetic/Logic Unit): thực hiện

các phép toán số học và logic

Vậy em nào cho biết CPU là gì?

HS: Trả lời

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:

Gồm các bộ phận chính sau:

-Bộ xử lí trung tâm (CPU: Central Processing Unit);

-Bộ nhớ trong (Main Memory);

-Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory); -Thiết bị vào (Input Device);

-Thiết bị ra (Output Device) Hoạt động của máy tính được mô tả qua sơ đồ sau:

Sơ đồ cấu trúc máy tính

3 Bộ xử lí trung tâm:

(CPU: Central Processing Unit) CPU là thành phần quan trong nhất của

máy tính đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.

CPU gồm 2 bộ phận chính:

-Bộ điều khiển (CU: Control Unit): điều

khiển các bộ phận khác làn việc;

-Bộ số học/lôgic (ALU: Arithmetic/Logic

Unit): thực hiện các phép toán số học và

logic

Hệ thống tin học là phương tiện dựa

trên máy tính dùng để thực hiện các thao tác như: nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin.

Trang 3

GV: -Thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt được

CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và

dữ liệu đang được xử lí Việc truy cập đến

các thanh ghi được thực hiện với tốc độ rất

nhanh

-Cache đóng vai trò trung gian giữa bộ

nhớ và các thanh ghi Tốc độ truy cập đến

cache là khá nhanh

Hoaùt ủoọng 4:

Boọ nhụự trong:

GV: Bộ nhớ trong còn có tên gọi khác là bộ

nhớ chính (Main Memory)

GV: ROM chứa một số chương trình hệ thống

được hãng sản xuất nạp sẵn Dữ liệu trong

ROM không xoá được và chỉ dùng để đọc

GV: Hieọn nay, moói maựy tớnh thửụứng ủửụùc

trang bũ boọ nhụự RAM coự dung lửụùng tửứ 128

MB trụỷ leõn Moọt soỏ maựy tớnh coự theồ coự boọ

nhụự trong cụừ haứng GB

Hoaùt ủoọng 5:

Boọ nhụự ngoaứi:

GV: Đặt vấn đề: RAM chỉ lưu được

thụng tin tạm thời, muốn lưu trữ được

thụng tin lõu dài thỡ mỏy tớnh lưu vào đõu?

HS: Đĩa Compact, đĩa mềm, đĩa cứng

Ngoài hai bộ phận chính nêu trên, CPU còn

có thêm một số thành phần khác như thanh ghi (Register) và boọ nhụự truy caọp nhanh (Cache)

4 Bộ nhớ trong:

Boọ nhụự trong laứ nụi chửụng trỡnh ủửụùc ủửa vaứo ủeồ thửùc hieọn vaứ laứ nụi lửu trửừ dửừ lieọu ủang ủửụùc xửỷ lớ.

Bộ nhớ trong của máy tính gồm 2 phần:

*ROM (Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc):

Chứa một số chương trình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình

mà người dùng đưa vào để khởi động

Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi

*RAM (Random Access Memory -

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên):

Là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc

Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi

5 Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.

Hình 1 ROM

Trang 4

GV: Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy

tính đang hoạt động, còn dữ liệu ghi ở bộ

nhớ ngoài có thể tồn tại ngay cả khi tắt máy

(không còn nguồn điện)

GV: Bộ nhớ ngoài gồm nhiều loại như đĩa,

băng từ,

GV: Do tiến bộ về kĩ thuật, dung lượng của

bộ nhớ ngày càng lớn và kích thước vật lí

của nó ngày càng nhỏ

GV: Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và

việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài với bộ

nhớ trong được thực hiện bởi chương trình hệ

thống - hệ điều hành

Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là

đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash.

ẹúa meàm: Máy

tính thường có một

ổ đĩa mềm dùng để

đọc/ghi đĩa mềm có

đường kính 3,5 inch (8,75 cm) với dung lượng 1,44 MB.

ẹúa meàm

ẹúa cửựng: Đĩa

cứng thường được gắn sẵn trong ổ đĩa cứng Đĩa cứng có dung lượng rất lớn

và tốc độ đọc/ghi rất nhanh Dung

lửụùng tửứ 10GB trụỷ leõn.

ẹúa cửựng

ẹĩa CD: có mật

độ ghi dữ liệu rất cao Dung lửụùng:

khoaỷng 600MB,

ẹúa CD

Flash: là một

thiết bị lưu trữ dữ

liệu có dung lượng lớn với kích thước nhỏ gọn và dễ sử dụng Dung lửụùng

tửứ 32 MB – 2 GB.

Flash

Chú ý: Trong thực tế, thiết bị nhớ flash sử

dụng cổng giao tiếp USB nên coứn ủửụùc gọi là USB

Trang 5

Thieỏt bũ vaứo:

GV: Cỏc em cho biết thiết bị vaứo laứ

nhửừng thieỏt bũ naứo?

HS: Liệt kờ: Baứn phớm, chuoọt,

GV: Ghi tờn cỏc thiết bị lờn bảng vaứ giụựi

chửực naờng cuỷa tửứng thieỏt bũ

GV: -Thoõng thửụứng, khi goừ phớm kớ tửù, kớ

hieọu treõn maởt phớm xuaỏt hieọn treõn maứn

hỡnh;

-Trong nhóm phím chức năng, một số

phím có chức năng đã được mặc định, chức

năng của một số phím khác được quy định

tuỳ phần mềm cụ thể

GV: Với sự phát triển của công nghệ, các thiết

bị vào ngày càng đa dạng Ta có thể sử dụng

máy ảnh số, máy ghi hình, máy ghi âm số để

đưa thông tin vào máy tính

6 Thiết bị vào (Input device)

Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy

tính Có nhiều loại thiết bị vào như bàn phím, chuột, máy quét, micrô, webcam,

a) Bàn phím (Keyboard)

Các phím được chia thành 2 nhóm: nhóm phím kí tự và nhóm phím chức năng

Khi ta gõ một phím nào đó, mã tương ứng của nó được truyền vào máy

b) Chuột (Mouse)

Chuột là một thiết

bị rất tiện lợi trong khi làm việc với máy tính Dùng chuột cũng có thể thay thế cho một số thao tác bàn phím Chuoọt c) Máy quét (Scanner)

Scanner

d) Webcam

Webcam là một camera

kĩ thuật số Khi gắn vào máy tính, nó có thể thu và truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng

đến những máy tính đang kết nối với máy đó

Hình 2 Máy quét

Hình 3 Webcam

Nút phải chuột

Nút trái chuột

Máy quét là thiết

bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào máy tính Có nhiều phần mềm có khả năng chỉnh sửa văn bản hoặc hình ảnh đã được đưa vào trong máy

Webcam

Trang 6

Hoaùt ủoọng 7:

Thieỏt bũ ra:

GV: Cỏc em cho biết thiết bị ra laứ nhửừng

thieỏt bũ naứo?

HS: Liệt kờ: Màn hỡnh, mỏy in,

GV: Ghi tờn cỏc thiết bị lờn bảng và bổ

xung thờm: Thụng tin mà mỏy tớnh đưa ra

cú thể là màn hỡnh (để nhỡn), in ra giấy (để

đọc) hoặc thụng tin được đưa ra loa là õm

thanh (để nghe) Cuối cựng, giỏo viờn chốt

lại bằng định nghĩa

7 Thiết bị ra (Output device)

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu trong

máy tính ra môi trường ngoài Có nhiều loại thiết bị ra như màn hình, máy in,

a) Màn hình (Monitor)

Khi làm việc, ta có thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh (Pixel), mỗi điểm có thể có

độ sáng, màu sắc khác nhau Chất lượng của màn hình được quyết định bởi các tham số sau:

-Độ phân giải: Mật độ các điểm ảnh trên màn

hình Độ phân giải càng cao thì hình ảnh hiển thị trên màn hình càng mịn và sắc nét

-Chế độ màu: Các màn hình màu có thể có 16

hay 256 màu, thậm chí có hàng triệu màu khác nhau

b) Máy in (Printer)

Máy in có nhiều loại như máy in kim, in phun, in laser, dùng để in dữ liệu ra giấy Máy in có thể laứ đen/trắng hoặc màu

c) Môđem (Modem)

Môđem là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy thông qua đường truyền, chẳng hạn đường điện thoại Có thể xem môđem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc

đưa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy tính

d) Máy chiếu (Projector)

Máy chiếu là thiết bị dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng

e) Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)

Loa và tai nghe là các thiết bị để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài

Trang 7

Hoaùt ủoọng 8:

Hoaùt ủoọng cuỷa maựy tớnh

GV: Để một mỏy tớnh hoạt động được thỡ

phải cú thành phần nào?

HS: Phần mềm (Chương trỡnh)

GV: -Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực

hiện được một lệnh, tuy nhiên nó thực hiện

rất nhanh Máy vi tính thực hiện được hàng

chục vạn lệnh, siêu máy tính còn có thể thực

hiện được hàng tỉ lệnh trong một giây

-Mã thao tác chỉ dẫn cho máy loại thao

tác (cộng số, so sánh số, ) cần thực hiện

-Phần địa chỉ thông báo cho máy biết

các dữ liệu liên quan được lưu trữ ở đâu

GV: Để tỡm hiểu thờm về hoạt động của

mỏy tớnh, cỏc em về nhà đọc thờm phần

này trong SGK

8 Hoạt động của máy tính

Thông tin về một lệnh bao gồm:

 Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ;

 Mã của thao tác cần thực hiện;

 Địa chỉ các ô nhớ liên quan

Ví dụ, việc cộng hai số a và b có thể mô tả bằng lệnh, chẳng hạn:

"+" <a> <b> <t>

trong đó: "+" là mã thao tác;

<a>, <b> và <t> là địa chỉ nơi lưu trữ tương ứng của a, b và kết quả thao tác "+"

Caực nguyeõn lớ (Xem SGK):

Nguyên lí Lưu trữ chương trình

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác.

Nguyên lí Truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.

Nguyên lí Phôn Nôi-man

Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chương trình, Lưu trữ chương trình và Truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôiman

Nguyên lí Điều khiển bằng chương trình

Máy tính hoạt động theo chương trình.

Trang 8

4.Tổng kết nội dung, đánh giá cuối bài:

- Nhắc lại các thành phần của một hệ thống tin học:

 Phần cứng (Hardware)

 Phần mềm (Software)

 Sự quản lí và điều khiển của con người

- Nhắc lại các thành phần chính cấu tạo nên máy tính:

 Bộ xử lí trung tâm (CPU – Central processing unit)

 Bộ nhớ chính (Main memory)

 Bộ nhớ ngồi (Secondary memory)

 Thiết bị vào (Input device)

 Thiết bị ra (Outhut device)

5.Dặn dò, kế hoạch học tập tiết sau:

- Học bài cũ;

- Học sinh làm các bài tập 1, 2, 3 trang 28 (SGK);

- Đọc bài đọc thêm: Lịch sử phát triển của kỹ thuật tính tốn

IV NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w