3/ Bài mới a Giới thiệu bài: “Động vật ăn gì để sống” b Phaùt trieån baøi * Hoạt động 1: Tìm hiểu những nhu cầu thức ăn của các lạoi động vật khaùc nhau - Cho hoïc sinh quan saùt tranh a[r]
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng phù hựp với ND diễn tả
2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung chuyện : Cuỗc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán(TLCCHSGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ -
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
HĐ 1
KTBC
- Kiểm tra 2 HS
H : Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?
H : Tình yêu quê hương , đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào?
- GV nhận xét + cho điểm.
- HS1: Đọc đoạn 1
bài Con chuồn
chuồn nước.
- HS trả lời + Lý giải vì sao?
- HS2: Đọc đoan 2
Mặt hồ trãi rộng mênh mông … cao vút
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ
buồn chán kinh khủng chỉ vì cư dân ó đó
không ai biết cười? Điều gì đã xảy ra ở
vương quốc đó? Nhà vua đã làm gì để
vương quốc của mình tràn ngập tiếng
cười? Bài đọc Vương quốc vắng nụ cười
hôm nay chúng ta học sẽ cho các em biết
rõ điều đó
HĐ 3
Luyện
a/ Cho HS đọc nối tiếp
- GV chia đoạn : 3 đoạn
Trang 2đọc * Đoạn 1 : Từ đầu … môn cười.
* Đoạn 2 : Tiếp theo … học khôn vào
* Đoạn 3 : Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp.
- GV treo tranh trong SGK đã phóng to
lên bảng lớp
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó :
Kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn
sượt, ảo não.
b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài.
* Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1+2
Đọc nhanh hơn ở đoạn 3 háo hức hy vọng
Cần nhấn giọn ở những từ ngữ sau : Buồn
chán, kinh khủng, không muốn hót, chưa
nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …
- HS đọc từng đoạn nối tiếp ( 2 lần )
- HS quan sát tranh
- HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS giải nghĩa từ
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
HĐ 4
Tìm
hiểu bài
* Đoạn 1
- Cho HS đọc đoạn 1
H : Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống
ở vương quốc nọ rất buồn?
H : Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy
buồn chán như vậy?
H : Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc
H : Kết quả viên đại thần đi học như thế
nào?
- HS đọc thầm đoạn 1
- Những chi tiết là :
“Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”
- Vì cư dân ở đó không biết cười
- Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
- HS đọc thầm đoạn 2
- Sau một năm viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng
Trang 3* Đoạn 3
- Cho HS đọc thầm
H : Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
H : Nhà vua có thái độ như thế nào khi nghe
tin đó.
- Đểbiết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ
được học ở tuần 33
hết sức nhưng học không vào Các quan nfghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình áo não
- HS đọc thầm đoạn 3
- Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
- Nhà vua phấn khởi
ra lệnh dẫn người đó vào
HĐ 5
Đọc
diễn
cảm
a/ Cho HS đọc theo cách phân vai
b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 2 + 3
c/ Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những nhóm đọc
hay
- 4 HS theo phân vai : Người dẫn chuyện, viên đại thần, viên thị vệ, đức vua
- Cả lớp luyện đọc
- Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc
HĐ 6
Củng
cố, dặn
dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2)
Trang 4A – MỤC TIÊU
Biết đặt tính và thực hện nhâncác số tự nhiên với các số không quá 3 chư số (tích không quá 6 chữ số)
- Biết tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số
- Biết so snhs số tự nhiên
BT1 dòng 1,2 BT2,BT3
B – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:
2/ Hoạt động 1: ôn tập
* Bài tập 1 Củng cố kỹ thuật tính
nhân, chia (đặt tính, thực hiện phép
tính)
HS tự làm bài, sau đó có thể đổi vở
cho nhau để kiểm tra chéo
- GV nhận xét
* Bài tập 2 Cho HS tự làm bài rồi
chữa bài
Khi chữa bài, có thể gọi HS
nêu lại quy tắc “Tìm một số thừa
chưa biết”, “Tìm số bị chia chưa
biết”
- GV nhận xét
* Bài tập 3 Củng cố tính chất giao
hoán, kết hợp của phép nhân, tính
chất nhân với 1, tính chất một số
nhân với một tổng, …; đồng thời củng
cố về biểu thức chứa chữ
- Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi
làm bài và chữa bài
* Bài tập 4 Củng cố về nhân (chia)
nhẩm với (cho) 10; 100; nhân nhẩm
với 11; … và so sánh hai số tự nhiên
- Hát vui
- Hoạt động cá nhân
- HS nêu kết quả: a) 26741 ;
53500 ; 646068
b) 307 ; 421 ; 1320
- HS lên bảng giải 2) Tìm x: a 40 X x = 1400
x = 1400 : 40 = 35
x = 35
b x : 13 = 205
x = 205 x 13 = 2665
x = 2665
- HS lên bảng giải Vài em nêu kết quả
- HS trả lời miệng
Trang 5- Sau đó cho HS làm bài vào vở và
chữa bài GV nhận xét
* Bài tập 5 Cho HS đọc bài toán
rồi tự làm bài và chữa bài
- GV nhận xét, ghi điểm
3/ Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS
về nhà xem lại bài sau cho tốt
- HS đọc yêu cầu bài toán
Bài giải
Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng đường dài 180 km là:
180 : 12 = 15 (lít)
Số tiền mua xăng để ôtô đi được quãng đường dài 180 km là:
7500 x 15 = 112500 (đồng)
Đáp số: 112500
(đồng)
Lịch sử
KINH THÀNH HUẾ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Mô tả được đôi nét về kinh thành huế
2 +Với công sức của hàng chục vạn dân ……
3 +Sơ lược về cấu trúc của kinh thành …….
II Chuẩn bị :
GV : SGK tranh ảnh về Huế (lăng tẩm).
HS : SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nhà Nguyễn thành lập.
Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào?
Những điều gì cho thấy vua nhà
Nguyễn không chịu chia sẻ quyền hành
cho ai và kiên quyết bảo vệ ngai vàng
của mình?
Hát.
Trang 6 Ghi nhớ?
Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới Giới thiệu bài:
Kinh thành Huế.
Hoạt động 1: Giới thiệu kinh
thành Huế.
MT: Nắm được tên gọi xưa của kinh
thành Huế.
PP: Vấn đáp, quan sát.
Huế xưa kia có tên gọi là gì? Được
chọn làm kinh lúc nào?
GV chốt ý.
Hoạt động 2: Kiến trúc kinh thành
Huế.
MT: Nắm được kiến trúc và mô tả
được những đặc điểm của kinh thành
Huế.
PP: Quan sát, thuyết trình, đàm
thoại, vấn đáp.
GV treo tranh ảnh về kinh thành Huế.
Để xây dựng được kinh thành Huế nhà
Nguyễn đã huy động sức người sức của
như thế nào?
Phải mất bao lâu mới xây xong?
Dựa vào tranh và nội dung trong SGK
em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của
quần thể kinh thành Huế.
Hoạt động cá nhân.
Huế xưa kia có tên là Phú Xuân Thời Trịnh – Nguyễn phân tranh Phú Xuân là thủ phủ của các chúa Nguyễn Khi Nguyễn Ánh bị lật đổ triều Tây Sơn, Phú Xuân được chọn làm kinh đô.
Hoạt động nhóm 4.
H quan sát và đọc SGK để trả lời.
Nhà Nguyễn huy động hàng chục vạn dân và lính phục vụ việc xây dựng kinh thành Huế Đá, vôi, gỗ, gạch ngói từ mọi miền đất nước được đưa về đây.
Sau 33 năm xây dựng và tu bổ nhiều lần 1 tòa thành rộng lơn và dài hơn 2 km đã mọc lên bên bờ sông Hương.
Thành có 10 cửa chính, cửa Nam tòa thành có cột cờ cao 37 mét Nằm giữa kinh thành Huế là Hoàng thành Cửa chính gọi là Ngọ Môn, tiếp đến là hồ sen, ven hồ là hàng cây đại.
1 chiếc cầu dẫn đến điện Thái Hòa Điện Thái Hòa là nơi tổ chức các cuộc lễ lớn, quanh điện Thái Hòa là hệ thống cung
Trang 7 Huế được UNESCO công nhận là di sản
văn hóa thế giới vào ngày năm nào?
GV chốt ý, ghi nhớ.
Hoạt động 3: Củng cố.
Em hãy nêu những hiểu biết của em về
kinh thành Huế.
Tại sao vua Gia Long chọn Phú Xuân
làm kinh đô?
4 Tổng kết – Dặn dò :
Luyện đọc thêm.
Chuẩn bị: “ Tổng kết”.
Nhận xét tiết học.
điện dành riêng cho vua và hoàng tộc.
Ngoài ra nhà Nguyễn còn xây dựng nhiều lăng tẩm.
Ngày 11 tháng 12 năm 1993 quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.
H nêu.
CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT:VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích trong bài
2 Làm đúng các bài tập 2a,b hoặc 3a,b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ -
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
HĐ 1
KTBC
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét + cho điểm
- 2 HS đọc mẫi tin
Băng trôi ( hoặc Sa mạc đen ), nhớ lại
và viết lại tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
Trong tiết chính tả hôm nay, cácem sẽ
được nghe viết một đoạn trong bài Vương
quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm
bài tập chính tả phân biệt âm đầu hoặc
Trang 8âm chính.
HĐ 3
Nghe -
viết
a/ Hướng dẫn chính tả
- Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả.
- GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai :
Kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp,
lạo xạo.
b/ GV đọc chính tả
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ
- Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
c/ Chấm chữa bài
- GV chấm 5 7 bài
- Nhận xét chung
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS luyện viết từ
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
- HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi ra ngoài lề
HĐ 4
Làm
BT2
- GV chọn câu a hoặc b
a/ Điền vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức : GV dán
lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để
ô trông.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
Các chữ cần điền là : Sao – sau – xứ –
sức – xin – sự.
b/ Cách tiến hành tương tự câu a
Lời giải đúng : Oi – hòm – công – nói –
nổi.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài vào vở hoặc VBT
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
HĐ 5
Củng
cố, dặn
dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã
luyện viết chính tả
- Về nhà kể cho người thân nghe câu
chuyện vui đã đọc
Trang 9Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời cho câu
hỏi : Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? )
2 Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu,(BT1 mục III)bbước đầu
thêm được trạng ngữ cho trtước vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn a/b(BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ.
- 1 tờ giấy khổ rộng.
- Một vài băng giấy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ -
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
HĐ 1
KTBC
- Kiểm tra 1HS
- GV nhận xét + cho điểm
- HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã được học về trạng ngữ chỉ nơi chốn Trong tiết học hôm nay, các em được học thêm về trạng ngữ chỉ thời gian Bài học sẽ giúp các em hiểu được tác dụng và đặc điểm của thời gian, nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
HĐ 3
Làm
BT1,2
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1, 2
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HC làm bài cá nhân
Trang 101/ Trạng ngữ có trong câu : Đúng lúc đó.
2/ Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho câu
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
HĐ 4
Làm
BT3
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại : Câu hỏi đặt cho
trạng ngữ đúng lúc đó là : Viên thị vệ hới
hãi chạy vào khi nào?
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
HĐ 5
Ghi nhớ
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV có thể nhắc lại lần nữa nội dung cần
ghi nhớ
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng ghi nhớ
HĐ 6
Làm
BT1
Phần luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài : GV dán 2 băng giấy
đã viết bài tập lên bảng
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/ Trạng ngữ trong đoạn văn này là :
* Buổi sáng hôm nay, …
* Vừa mới ngày hôm qua, …
* Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b/ Trạn g ngữ chỉ thời gian là :
* Từ ngày còn ít tuổi, …
* Mỗi lần đứn g trước những cái tranh
làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …
- 1 HS nối tiếp đọc các đoạn văn
- Cả lớp làm bài vào vở, VBT
- 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Lớp nhận xét
- HS chép lới giải đúng vào vở
Trang 11HĐ 7
Làm
BT2
GV chọn câu a hoặc b
a/ Thêm trạng ngữ vào câu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
* Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước
cây chỉ còn những cành trơ trụi ( nhớ thêm dấu phẩy vào trước chữ cây )
* Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng
vào trước cây lại nhờ gió … ( thêm dấu phẩy và viết thường chữ cây )
b/ Cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng :
* Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào
thét ấy vào trước cánh chim đại bàng.
* Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim
lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng gạch dưới những trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn
- Lớp nhận xét
HĐ 8
Củng
cố, dặn
dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ + tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
KỂ CHUYỆN KHÁT VỌNG SỐNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Rèn kỹ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại đươ từng đoạn của câu chuyện
Khát vọng sống,rõ ràng đủ ý (bt1)bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2)
Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ -
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
HĐ 1
KTBC
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét + cho điểm
- 2 HS kể lại cuộc
du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
Giắc Lơn – đơn là nhà văn Mỹ nổi tiếng
Oâng sáng tác rất nhiều tác phẩm mà Khát
vọng sống là một trong những tác phẩm
rất thành công của ông Câu chuyện hôm nay chúng ta kể là một trích đoạn trong
tác phẩm Khát vọng sống.
HĐ 3
GV kể
chuyện
lần 1
- GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ ràng, thong thả Nhấn giọng ở những từ
ngữ : Dài đằng đẵng, nén đau, cái đói,
cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai tay …
- HS lắng nghe
HĐ 4
GV kể
chuyện
lần 2
- GV kể chuyện kết hợp với tranh ( vừa kể vừa chỉ vào tranh ).
* Tranh 1
( đoạn 1 ), GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa chỉ tranh vừa kể : “Giôn và Bin … mất hút”
* Tranh 2
( Đoạn 2 ) GV đưa tranh 2 lên bảng, vừa chỉ tranh vừa kể.
* Đoạn 3 : Cách tiến hành như tranh 1.
* Đoạn 4 : Cách tiến hành như tranh 1.
* Đoạn 5 : Cách tiến hành như tranh 1.
* Đoạn 6 : Cách tiến hành như tranh 1.
- HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể đoạn 1
HĐ 5
HS kể
chuyện
trong nhóm ( nhóm
3 hoặc 6 ) Nếu