1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 28 năm học 2006

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 136,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

«n tËp TiÕt3 I -mục đích, yêu cầu: 1.KT:Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng Nghe-viết đúng chính tả bài :Cô Tấm của mẹ 2.KN:Rèn KN đọc diễn cảm và nghe-viết đúng chính [r]

Trang 1

Tuần 28 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2006

Tập đọc

ôn tập giữa học kì II ( tiết 1)

I -Mục đích yêu cầu :

1.KT: Kiểm tra tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu

2.KN: Rèn luyện kĩ năng đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK II

3.TĐ : Giáo dục HS biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, biết sống đẹp

II- đồ dùng dạy học :

17 phiếu viết tên từng bài tập đọcvà HTL

Giấy khổ to kẻ sẵn BT 2

II-các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài :

Nêu MĐ, YC của tiết ôn tập

b.Kiểm tra Tập đọc và HTL

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( HS xem lại bài khoảng 1-2 phút )

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng ) theo yêu cầu trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc ,HS trả lời, GV nhận xét , ghi điểm

c.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm

Người ta là hoa đất

HS đọc yêu cầu của bài tập

GV nhắc nhở HS trước khi làm

HS tự làm bài vào vở BT GV phát phiếu khổ to cho một số HS

HS đọc kết quả bài làm Cả lớp và GV nhận xét GV dán 1-2 phiếu trả lời

đúng lên bảng

Bốn anh tài Ca ngợi sức khỏe ,tài năng, nhiệt

thành làm việc nghĩa: trừ ác cứu

Cẩu Khây,Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát

Trang 2

quốc phòng và XD nền KH trẻ của đất nước

3.Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS xem lại các bài đã học để chuẩn bị bài sau

Lop4.com

Trang 4

Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2006

chính tả

ôn tập ( Tiết 2)

I-mục đích yêu cầu:

1.KT: Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả Hoa giấy

Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?

2.KN: Rèn luyện KN nghe –viết đúng chính tả

Rèn luyện KN đặt câu

3.TĐ: Có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II-đồ dùng dạy học;

GV: Tranh, ảnh hoa giấy

III.các hoạt động dạy-học:

a.Kiểm tra

b Bài mới

1. Giới thiệu bài: GVnêu MĐ, YC của tiết học

2.Nghe-viết chính tả( Hoa giấy)

-GVđọc đoạn văn Hoa giấy

-HS theo dõi trong SGK

-HS đọc thầm lại đoạn văn

-GVnhắc HSchú ý cách trình bày đoạn văn, những từ ngữ dễ viết sai

-GV hỏi về nội dung đoạn văn và giới thiệu tranh ảnh hoa giấy

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết

-GV đọc cho HS soát lại

- GV chấm 7-10 bài, nhận xét chung

3 Thực hành

HS đọc yêu cầu BT2 Gvhỏi:

+ BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã học?(Ai làm gì?)

+ BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?(Ai thế nào?) + BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?(Ai là gì?)

HS làm bài vào vở, HS đọc kết quả bài làm

GV nhận xét, chốt kết quả đúng, củng cố các kiểu câu kể đã học

4.Củng cố, dặn dò:

GVnhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài sau

Lop4.com

Trang 5

Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2006

Luyện từ và câu

ôn tập ( Tiết3)

I -mục đích, yêu cầu:

1.KT:Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

Nghe-viết đúng chính tả bài :Cô Tấm của mẹ

2.KN:Rèn KN đọc diễn cảm và nghe-viết đúng chính tả

3.TĐ: Có ý thức trong học tập

II-đồ dùng dạy học:

Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

III-các hoạt động dạy học

A Kiểm tra

B Bài mới

1 , Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết ôn tập

2.Kiểm tra tập đọc và HTL ( Thực hiện như tiết 1)

3.Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính

HS đọc yêu cầu của bài tập 2

HS suy nghĩ, phát biểu về nội dungchính của từng bài

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

4.Nghe-viết: Cô Tấm của mẹ

GV đọc bài thơ,HS theo dõi trong SGK

HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm bài thơ

GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài thơ lục bát,tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai

GV?: Bài thơ nói điều gì?

GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết, GV đọc cho HS soát lỗi

GV chấm 5-7 bài, nhận xét chung

5.Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 6

Kể chuyện

ôn tập ( Tiết 4)

I-mục đích, yêu cầu:

1.KT: Hệ thống hóa các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm :

Người ta là hoa là đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm

2KN:Rèn kĩ năng lựa chọnvà kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ

3.TĐ:Có ý thức trong học tập

II-đồ dùng dạy học:

Phiếu học tập để HS làm BT

III-các hoạt động dạy học

a kiểm tra

b Bài mới

1.Giới thiệu bài:

GV: Từ đầu HK II các em đã học những chủ điểm nào?-GV giới thiệu bài

2 Thực hành

Bài tập 1,2

-1HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2

-GV chia cho mỗi tổ lập bảng tổng kết vốn từ, vốn thành ngữ, tục ngữ thuộc 1 chủ

điểm, phát phiếu cho các nhóm làm bài

-HS tiến hành làm theo nhóm Sau đó cử đại diện lên dán kết quả làm bài trên bảng lớp

-Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm

Bài tập 3

-HS đọc yêu cầu bài tập 3

-GV: ở từng chỗ trống, các em thử lần lượt các từ cho sẵn sao cho tạo ra cụm từ

có nghĩa

-HS làm bài vào vở

-3HS lên bảng làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

4.Củng cố, dặn dò;

-GVnhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Lop4.com

Trang 7

Tập đọc

ôn tập ( Tiết5)

I-mục đích, yêu cầu:

1KT:Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL

Hệ thống hóa 1 số điều về nội dung chính,nhân vật của các bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm

2.KN:Rèn KN đọc diễn cảm

3.TĐ:Giáo dục HS lòng dũng cảm

II-đồ dùng dạy học

Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

Một số tờ phiếu khổ to

III-các hoạt động dạy –học

a kiểm tra

b bài mới

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập

2.Thực hành

Bài 1:

Kiểm tra TĐ và HTL(số HS còn lại): Thực hiện như tiết 1

Bài 2

Tóm tắt vào bảng nội dungcác bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm

-1 HS đọc yêu cầu bài tập, nói tên các bài TĐ là truyện kể trong chủ điểm Những người quả cảm

–GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm thi trình bày kết quả làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm làm bài tốt nhất

3.Củng cố, dặn dò:

-GVnhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 8

Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2006

Tập làm văn

ôn tập ( Tiết6)

I-mục đích, yêu cầu:

1KT:Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể( Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?)

2.KN: Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu kể

3.TĐ: Có ý thức sử dụng câu hay, đúng ngữ pháp

II-đồ dùng dạy học

Một số tờ phiếu học tập

III-các hoạt động dạy –học

a Kiểm tra bài cũ

b Bài mới

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập

2.Hướng dẫn ôn tập

Bài tập 1

-HS đọc yêu cầu của BT 1

-GV nhắc HS xem lại các tiết LTVC ở các tiết trước

-GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm làm bài

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm GV treo bảng phụ đã ghi lời giải:

Định

nghĩa

-CN trả lời cho câu hỏi:

Ai (con gì) ?

-VN trả lời câu

hỏi:Làm gì?

-VN là ĐT,cụm ĐT

CN trả lời cho câu hỏi:

Ai (cái gì,con gì) ? -VN trả lời câu hỏi:Thế nào?

-VN làTT, ĐT,cụm

TT, cụm ĐT

CN trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì,con gì)

? -VN trả lời câu hỏi:Là gì?

-VN thường là DT,cụm DT

Ví dụ Các cụ già nhặt cỏ,đốt

Bên đường cây cối xanh um

Hồng vân là học sinh lớp 4A

Bài tập 2

-HS đọc yêu cầu bài tập

-GV gợi ý cách làm

-HS trao đổi cùng bạn, phát biểu ý kiến

Lop4.com

Trang 9

-GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

Bài tập 3

GV nêu yêu cầu BT, lưu ý HS cách làm

-HS viết đoạn văn

-HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp Cả lớp và GV nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

-GVnhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 11

Luện từ và câu

ôn tập ( Tiết7)

Kiểm tra đọc hiểu, luyện từ và câu (Đề của trường ra )

Trang 12

Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2006

Tập làm văn

ôn tập ( Tiết6)

Kiểm tra chính tả , Tập làm văn

(Đề của trường ra )

Lop4.com

Trang 13

Tiết 136: Luyện tập chung

I- mục đích, yêu cầu:

1.KT:Củng cố nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

2.KN:Vận dụng các công thức tính chu vi,diện tích của một số hình đã học 3.TĐ:Có ý thức trong học tập

II-đồ dùng dạy học

III-các hoạt động dạy –học

a.KTBC: 1HS viết công thức tính diện tích hình thoi, 1HS phát biểu thành lời b.Bài mới:

1.Giới thiệu bài : trực tiếp

2.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1(144)

GV vẽ hình như SGK lên bảng

-HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD,lần lượt đối chiếu các câu a), b), c), d) với các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật

-1số HS phát biểu ý kiến

-HS và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

-GV củng cố cách nhận biết hình chữ nhật

Bài 2(144)

-GVtổ chức cho HS làm tương tự bài 1, rồi chữa bài

-GV củng cố cách nhận biết hình thoi

Bài 3(145)

-GV vẽ hình lên bảng

-HS lần lượt tính diện tích của từng hình vào vở nháp, bảng lớp

-So sánh số đo diện tích của các hình và chọn số đo lớn nhất

-HS và GV nhận xét, chốt kết quả: Hình vuông có diện tích lớn nhất

-GV củng cố lại cách tính diện tích các hình đã học

Bài 4(145)

-1HS đọc yêu cầu của đề

-GV hỏi để phân tích đề

-HS làm vở

Trang 14

Toán Tiết 137:Giới thiệu tỉ số

I- mục đích, yêu cầu:

Giúp HS:

-Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số

-Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

II-đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung:

Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

III-các hoạt động dạy –học:

A.KTBC: HS nêu lại cách tính diện tích hình thoi

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7: 5

-GV nêu VD và vẽ sơ đồ minh họa như SGK

-GV giới thiệu:

+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay 5/7

Đọc là: “Năm chia bảy”, hay: “Năm phần bảy”

Tỉ số này cho biết: số xe tải bằng 5/7 số xe khách

+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là:7 :5 hay 7/5

Đọc là:” Bảy chia năm”, hay “ Bảy phần năm”

Tỉ số này cho biết: số xe khách bằng 7/5 số xe tải

-GV yêu cầu HS nêu lại về tỉ số của số xe khách và số xe tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này

HĐ2: Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị

- GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6

- Sau đó lập tỉ số của a và b( b khác 0) là a : b hoặc a/b

- GV lưu ý HS viết tỉ số của hai số: không kèm theo tên đơn vị

Chẳng hạn: Tỉ số của 3m và 6m là 3 : 6 hoặc 3/6

HĐ3: Thực hành

Bài 1(147) - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

Lop4.com

Trang 15

-GV gọi 1 số HS đọc bài làm của mình trước lớp, sau đó cho điểm HS

Bài 2(147) - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở nháp, GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3(147) - HS đọc yêu cầu của đề

GV?: + Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn gái của tổ chúng ta phải biết

được gì?

+ Vậy chúng ta phải đi tính gì?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, sau đó đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau

- 1 HS làm bảng lớp, HS và GV nhận xét

Bài 4(147) HS tự làm vào vở, GV chấm, chữa bài

3.Củng cố, dặn dò:

-Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau

Trang 17

Toán Tiết 138:Tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đó

I- mục đích, yêu cầu:

-Giúp HS biết cách giải bài toán” Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó’’ -Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ

II-đồ dùng dạy học

III-các hoạt động dạy –học:

A, KTBC: Kiểm tra vở BT của HS

C Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Bài mới:

HĐ1: Bài toán 1

-GV nêu bài toán và hỏi:

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

-GV: Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng

-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằngsơ đồ đoạn thẳng

-GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng: số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau,

số lớn được biểu thị là 5 phần như thế

-HD HS giải theo các bước:

+ tìm tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 ( phần)

+Tìm giá trị một phần: 96 : 8 = 12

+ Tìm số bé: 12 x 3 = 36

+Tìm số lớn: 12 x 5 = 60 ( hoặc 96 – 36 =60)

-GV lưu ý cho HS: Khi trình bày bài giải, có thể gộp bước 2và bước 3 là: 96 :8 x 3

= 36

HĐ2: Bài toán 2

-GV nêu BT.GV hỏi để phân tích đề HD vẽ sơ đồ doạn thẳng như SGK

-HD giải theo các bước như SGK

-HS nêu các bước giải BT tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng qua 2 bài toán trên:

Trang 18

Bài 1 (148)-HS đọc yêu cầu của đề, nêu BT thuộc dạng toán nào

-GV HD làm vở nháp và bảng lớp -Củng cố lại cách giải BT tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng Bài 2 (148)-GV tiến hành tương tự như BT1

Bài 3(148) - HS đọc yêu cầu của đề,suy nghĩ làm vở

-1HS chữa bài ở bảng lớp

-Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

3.Củng cố, dặn dò:

-HS nêu lại các bước giải BT tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng

-GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Lop4.com

Trang 20

Toán Tiết 139: Luyện tập

I- mục đích, yêu cầu:

-Củng cố cho HS cách giải bài toán” Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó’’

-Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ,và giải toán

II-đồ dùng dạy học

III-các hoạt động dạy –học:

A.KTBC: Kiểm tra vở BT của HS

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Thực hành

Bài 1(148)

-GV yêu cầu HS đọc đề bàivà tự làm bài

-HS làm nháp và bảng lớp

-GV chữa bài, hỏi HS về cách vẽ sơ đồ

Củng cố lại cách giải bài toán” Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó’’

Bài 2( 148)

-1HS đọc đề bài

-GV?: Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết?

-1 HS nêu các bước giải bài toán

-HS tự làm nháp và bảng lớp

-Lớp và GV nhận xét

Bài 3(148)

-1HS đọc đề bài

-GV? để phân tích BT:

+BT cho biết những gì?

+BT? gì?

+Muốn biết mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây chúng ta phải làm như thế nào?

+Đã biết số cây mỗi HS trồng chưa?

+Làm thế nào để tìm được số cây mỗi lớp trồng?

-HS làm theo nhóm đôi

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

-Các nhóm khác nhận xét

Lop4.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w