KTBC: - Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theo mèn bên vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của các b[r]
Trang 1
TẬP ĐỌC: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( TT)
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các tiếng , từ khó : sừng sững , nặc nô,lủng củng, béo míp , quang hẳn
+ Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm
+ Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2 Đọc - Hiểu:
+ Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu , nặc nô , kéo bè kéo cánh ,
cuống cuồng , …
+ Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức bất công , bêng vực chị
Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài thơ
Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài
HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài “
Mẹ ốm ”
HS2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào ?
HS3: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :
Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra cảnh gì ?
- Giới thiệu – Ghi đề
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3
HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của các bạn
- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác , bênh vực Nhà Trò
- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớp theo
Trang 2được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như sau:
Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi hộp
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể của Dế Mèn
dứt khoát , kiên quYết
Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của Dế Mèn rành
rọt, mạch lạc
Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững , lủng
củng, im như đá , hung dữ , cong chân , nặc nô ,
quay quắt , phóng càng , co rúm , thét , béo
múp béo míp , kéo bè kéo cánh , yếu ớt , đáng
xấu hổ, phá hết
* Tìm hiểu bài:
+ Truyện xuất hiện thêm những nhân vật nào ?
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ?
- Dế Mèn đã hành động như thế nào để trấn
áp bọn nhện , giúp đỡ Nhà Trò ?
Các em cùng học bài hôm nay
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn
nhện sẽ làm gì ?
+ Em hiểu “ sừng sững ” , “ lủng củng ” nghĩa
là thế nào ?
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời
câu hỏi :
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ ?
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai ?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn
?
- Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn
nhện , đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời
lẽ rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh :
Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dùng
dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớp theo dõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Bọn nhện
+ Để đòi lại công bằng , bênh vực Nhà Trò yếu ớt , không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường , sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng chắn ngang tầm nhìn
Lủng củng : lộn xộn , nhiều , không có trật tự ngăn nắp , dễ đụng chạm
- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm
nhà nhện , Dế Mèn quay phắt lưng , phóng càng đạp phanh phách
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bu bọn này , ta ” để ra oai
+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
- Lắng nghe
Trang 3các từ xưng hô : ai , bọn này , ta Khi thấy
nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá , nặc nô Dế
Mèn liền ra oai bằng hành động tỏ rõ sức
mạnh : quay phắt lưng lại , phóng càng đạp
phanh phách
- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
* Đoạn 3
- Yêu cầu 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải ?
- Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so sánh
bọn nhện giàu có , béo múp với món nợ bé tẹo
đã mấy đời của Nhà Trò Rồi chúng kéo bè
kéo cánh để đánh đập một cô gái yếu ớt
Những hình ảnh tương phản đó để bọn nhện
nhận thấy chúng hành động hèn hạ , không
quân tử Dế Mèn còn đe doạ : “ Thật đáng xấu
hổ ! Có phá hết các vòng vây đi không ? ”
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn , bọn nhện
đã hành động như thế nào ?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh gì ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
- Ghi ý chính đoạn 3
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
- Yêu cầu nhắc lại
- Đại ý của đoạn trích này là gì ?
- Ghi đại ý lên bảng
* Thi đọc diễn cảm
- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế
nào ?
-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu cầu
HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc
theo cách hướng dẫn đúng
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn nắn ,
sữa chữa cách đọc
- Cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức
tính gì đáng quý ?
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn thét lên , so sánh bọn nhện giàu có , béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo , kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng
- Lắng nghe
+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cả bọn cuống cuồng chạy dọc , chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng , rối rít vì quá lo lắng
+ Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
- HS nhắc lại + HS tự do phát biểu theo ý hiểu
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
- HS nhắc lại đại ý
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Đoạn 1 : Giọng chậm , căng thẳng , hồi hộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ , đanh thép , dứt khoát như ra lệnh
Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả hê
- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc
Ví dụ đoạn văn sau :
- 5 HS luyện đọc
- 1 HS đọc bài
Trang 4- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực , giúp
đỡ những người yếu , ghét áp bức bất công
- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu
lưu kí
- HS trả lời
-HS cả lớp
Toán: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.Mục tiêu: - Giúp HS: -Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1
nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
-Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có)
-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng
-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với các số có sáu chữ số
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,
nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8
SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ
giũa các hàng liền kề;
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng
bao nhiêu đơn vị ?)
+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng
mấy chục ? )
+Mấy trăm bằng 1 nghìn ? (1 nghìn bằng
mấy trăm ?)
+Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ? (1 chục
nghìn bằng mấy nghìn ? )
+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ?(1
trăm nghìn bằng mấy chục nghìn? )
-Hãy viết số 1 trăm nghìn
-Số 100000 có mấy chữ số, đó là những chữ
số nào ?
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi
+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.) +10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.) +10 bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)
+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng
10 nghìn.) +10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)
-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100000
-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1
-HS quan sát bảng số
Trang 5-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ
số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu
* Giới thiệu số 432516
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100000
là một trăm nghìn
-Có mấy trăm nghìn ?
-Có mấy chục nghìn ?
-Có mấy nghìn ?
-Có mấy trăm ?
-Có mấy chục ?
-Có mấy đơn vị ?
-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số
chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số
đơn vị vào bảng số
* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ
số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3
chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
?
-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516
có mấy chữ số ?
-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ
đâu ?
-GV khẳng định: Đó chính là cách viết các số
có 6 chữ số Khi viết các số có 6 chữ số ta
viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ
hàng cao đến hàng thấp
*Giới thiệu cách đọc số 432 516
-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432516 ?
-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách
đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa
đúng GV giới thiệu cách đọc: Bốn trăm ba
mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
-GV hỏi: Cách đọc số 432516 và số 32516
có gì giống và khác nhau
-GV viết lên bảng các số 12357 và 312357;
81759 và 381759; 32876 và 632876 yêu cầu
HS đọc các số trên
d Luyện lập, thực hành :
Bài 1
-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng
của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313214,
số
523453 và yêu cầu HS đọc, viết số này
-GV nhận xét, có thể gắn thêm một vài số
khác cho HS đọc, viết số Hoặc có thể yêu
-Có 4 trăm nghìn
-Có 3 chục nghìn
-Có 2 nghìn
-Có 5 trăm
-Có 1 chục
-Có 6 đơn vị
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 432516
-Số 432516 có 6 chữ số
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
-1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi
-HS đọc lại số 432516
-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 432516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số 32516 chỉ có
ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết
-HS đọc từng cặp số
-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào VBT:
a) 313241
Trang 6cầu HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn
các thẻ số biểu diễn số
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu HS kém
GV có thể hướng dẫn để HS thấy cột thứ
nhất trong bảng là Viết số, các cột từ thứ hai
đến thứ 7 là số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị của số, cột thứ tám ghi
cách đọc số )
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số
trong bài cho HS kia viết số
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của
các số trong bài Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm 8
nghìn, 3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị
?
Bài 3
-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số
có sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số
bất kì và gọi HS đọc số
-GV nhận xét
Bài 4
-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc
từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu
cầu HS viết số theo lời đọc
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
b) 523453
-HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bút chì để làm vào SGK)
-HS nêu: Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832753.
-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3 đến 4 số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GV đọc, hết số này đến số khác
-HS cả lớp
Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:Giúp HS: -Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết
trong quá trình trao đổi chất ở người
-Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất
-Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn Bài tiết
trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 8 / SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ? -3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
Trang 72) Con người, thực vật, động vật sống được
là nhờ những gì ?
3) Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Con người, động vật, thực vật sống được là
do có quá trình trao đổi chất với môi trường
Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình
đó và chúng có vai trò như thế nào ? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi
này
* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan
tham gia quá trình trao đổi chất
Cách tiến hành:
-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang
8 / SGK và trả lời câu hỏi
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá
trình trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá
trình trao đổi chất ?
-Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh
hoạ vừa giới thiệu
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất,
mỗi cơ quan đều có một chức năng Để tìm
hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm
phiếu bài tập
* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các bước
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6
HS, phát phiếu học tập cho từng nhóm
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập
-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập
lên bảng và đọc Gọi các nhóm khác nhận
xét bổ sung
-Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các
em vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực
hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực
hiện và nó diễn ra như thế nào ?
-HS lắng nghe
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời
+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chức năng
trao đổi thức ăn
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năng
thực hiện quá trình trao đổi khí
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng
vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các
cơ quan của cơ thể
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng
thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Đọc phiếu học tập và trả lời
-Câu trả lời đúng là:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hố hấp thực hiện, cơ quan này lấy h\khí ôxi và thải ra khí các-bô-níc
Trang 8-Nhận xét câu trả lời của HS.
* Kết luận: Những biểu hiện của quá trình
trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá
trình đó là:
+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực
hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí các-bô-níc
+Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá
thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có
chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải
ra chất cặn bã (phân)
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và
da thực hiện Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải
ra nước tiểu Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra
mồ hôi
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa
các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài
tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất
Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi
HS đọc phần “thực hành”
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho
trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn
các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong
sơ đồ
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Kết luận về đáp án đúng
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
tốt
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân
3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 / SGK
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp
-1 HS nhận xét
Trang 9 Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc
theo cặp với yêu cầu:
-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai
trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi
chất
-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời
trước lớp Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn
nói sai hoặc thiếu
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
tốt
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể
đều tham gia vào quá trình trao đổi chất Mỗi
cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng
đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao
đổi chất giữa cơ thể và môi trường Đặc biệt
cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan
trọng là lấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa
đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng
lượng cho mọi hoạt động sống và đồng thời
thải các-bô-níc và các chất thải qua cơ quan
hô hấp và bài tiết
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm
HS hăng hái tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và
vẽ sơ đồ ở trang 7 / SGK
-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 HS hỏi
1 HS trả lời và ngược lại
Ví dụ:
+HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ? +HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn, nước uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân
+HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì ? +HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo ra ôxi và thải ra khí các-bô-níc
+HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ? +HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh dưỡng và ô-xy đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hô hấp
+HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ? +HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và mồ hôi
-HS lắng nghe, ghi nhớ
- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết
-HS cả lớp
Mĩ Thuật: (Đồng chí Minh dạy)
Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2007
THỂ DỤC : BÀI 3 QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG
TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG NHANH”
Trang 10I.Mục tiêu :
-Củng cố nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn hàng, dồn
hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kỹ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
-Trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn, hào hứng
trong khi chơi
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp , phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay, giậm
chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2 , 1-2
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
-Ôn quay phải , quay trái , dàn hàng , dồn
hàng
+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận xét sửa
chữa những sai sót cho HS
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát nhận xét sửa chữa những sai sót
cho HS các tổ
+ Tập hợp lớp sau đó cho các tổ thi đua trình
diễn nội dung đội hình đội ngũ GV cùng HS
quan sát, nhận xét, đánh giá GV sửa chữa
những sai sót biểu dương các tổ thi đua tập tốt
+GV điều khiển cho cả lớp tập lại để củng cố
b) Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”
-GV nêu tên trò chơi
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
10 – 12 phút
1 – 2 lần
2 – 3 phút
1 – 2 lần
2 lần
6 – 8 phút
Nhận lớp
GV
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang nghe giới thiệu
GV -Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
GV
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV