3- Giảng bài mới : * Giới thiệu bài Ghi bảng: Quan hệ thức ăn trong tự nhieân Hoạt động 1 : Trình bày mối quan hệ TB của thực vật đối với các yếu tố vô sinh N4 trong tự nhiên Muïc tieâ[r]
Trang 1Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 1
(Từ ngày 28 - 4- 2008 đến ngày 2– 5 – 2008)
Chủ điểm giáo dục:
Tháp mười đẹp nhất bông sen Việt nam đẹp nhất có tên bác hồ.
Tuần 33
Trang 2Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 2
Thứ 2
28/4
Chào cờ Tập đọc Thể dục Toán LTVC
Chào cờ đầu tuần Vương quốc vắng nụ cười (tiết 2)
GV chuyên Oân tập về các phép tính với phân số (tiết 2) Mở rộng vốn từ: Lạc quan yêu đời
Thứ 3
29/4
Đạo đức Toán Khoa học Tập làm văn Lịch sử
Dành cho địa phương (tiết 2) Oân tập về các phép tính với phân số (tiết 3) Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Miêu tả con vật (kiểm tra viết) Tổng kết
Thứ 4
30/4
Tập đọc Toán Thể dục LTVC
Kĩ thuật
Con chim chiền chiện Oân tập về các phép tính với phân số (tiết 4)
GV chuyên Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 1)
Thứ 5
1/5
Khoa học Toán Mỹ thuật Địa lí Chính tả
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Oân tập về đại lượng (tiết 1)
GV chuyên Oân tập Ngắm trăng – Không đề
Thứ 6
2/5
Tập làm văn Toán Aâm nhạc Kể chuyện HĐTT
Điền vào giấy tờ in sẵn Oân tập về đại lượng (tiết 2)
GV chuyên Kể chuyện đã nghe đã đọc
Tuần 33
Lop4.com
Trang 3Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 3
Thứ hai
Tiết 1 : Tập đọc
Vương quốc vắng nụ cười
(tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào
hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậi bé)
2 Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện : Tiếng cười như một phép
mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
II Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học :
1’
4’
2’
10’
13’
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng 2
bài thơ Ngắm trăng, Không đề, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài đọc trong
SGK
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Ghi bảng: Vương quốc vắng nụ cười
(tiếp theo)
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh
minh hoạ ; lưu ý các em đọc đúng các
từ ngữ dễ phát âm sai (lom khom, dải
rút, dễ lây, tàn lụi…) ; giải nghĩa các từ
khó trong bài (tóc để trái đào, vườn ngự
uyển
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng
vui, đầy bất ngờ, hào hứng
b) Tìm hiểu bài :
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
CL
Y TB
K
TB
Hát -HS đọc bài
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài,
đọc 2 -3 lượt
Đoạn 1 : Từ đầu đến Nói đi, ta trọng
thưởng.
Đoạn 2 : Tiếp theo … đến đứt giải rút ạ Đoạn 3 : Còn lại
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 - 2 em đọc cả bài.
HS đọc thầm toàn truyện, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi :
- Ở xung quanh cậu : Ở nhà vua – quên
Trang 4Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 4
6’
2’
1’
buồn cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV giúp các em biết đọc thể hiện biểu
cảm lời các nhân vật (theo gợi ý ở mục
2a)
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong
bài Có thể chọn đoạn sau :
Tiếng cười … nguy cơ tàn lụi.
4- Củng cố :
- GV : Câu chuyện này muốn nói với
các em điều gì ?
- GV nhận xét tiết học.
5 - Dặn dò :
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc toàn truyện theo cách phân vai
Y
K
TB
K
TB K
K
lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm ; Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở ; Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt dải rút
- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái
ngược với cái tự nhiên : trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo, chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện
những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan
- HS đọc đoạn cuối truyện, trả lời :
Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- Một tốp ba HS đọc diễn cảm toàn
truyện theo cách phân vai (người dẫn truyện, nhà vua, cậu bé)
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Rút kinh nghiệm – bổ sung
Lop4.com
Trang 5Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 5
Tiết 2 : Toán
I Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
Rèn tính cẩn thận chính xác trong khi làm toán
Trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị:
- SGK ,mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
- Vở , Bảng con
III Các hoạt động dạy học :
1’
4’
32’
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ :
Tiết trước chúng ta học bài gì?
2 Hs lên bảng làm bài , cả lớp làm bảng
con
Tính nhanh
a) 38 + 4 - 5 - 3
b) 5 – 1 – 5 + 25
11 17 11 17
16 4 80 100
Nhận xét – ghi điểm
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài :
Ghi bảng : Ôn tập về các phép tính
với phân số ( tt)
Bài 1 : Cho Hs nêu yêu cầu của bài
Cho Hs nhận xét bài làm của bạn
CL
Y TB
Hát
-HS lên bảng làm
Nêu yêu cầu của bài a) 2 x 4 = 8 8 : 2 = 8 x 3 = 4
3 7 21 21 3 21 2 7
8 : 4 = 8 x7 = 2 4 x 2 = 8
3 7 21 4 3 7 3 21 b) 3 x 2 = 6 6 : 3 = 6 x 11 = 2
11 11 11 11 11 3
6 : 2 = 6 = 3 2 x 3 = 2x 3 = 6
11 11x 2 11 11 11 11 c) 4 x 2 = 4 x 2 = 8 8 : 2 = 8 x 7 = 4
7 7 7 7 7 2
8 : 4 = 8 = 2 2 x 4 = 2 x 4 = 8
7 7 x 4 7 7 7 7 Nhận xét bài làm của bạn
Trang 6Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 6
2’
1’
Bài 2 : Cho Hs nêu yêu cầu của bài
Cho HS biết sử dụng mối quan hệ giữa
thành phần và kết quả của phép tính để
tìm x
Cho Hs nhận xét bài làm của bạn
Bài 3 : Cho Hs nêu yêu cầu của bài
Bài 4 : Cho Hs nêu yêu cầu của bài
4- Củng cố :
- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?
5 - Dặn dò :
- Nhạn xét tiết học , dặn HS hoàn
thành bài nào chưa làm xong ở lớp
TB K
TB K
TB K
Nêu yêu cầu của bài a) 2 x 4 = 8
3 7 21
8 : 4 = 8 x 7 = 2
21 7 21 4 3
8 : 2 = 8 x 3 = 4
21 3 21 2 7
4 x 2 = 8
7 3 21 Nhận xét bài làm của bạn Nêu yêu cầu của bài a) 2 x X = 2 b) 2 : X = 1
7 3 5 3 c) X x 7 = 2
11 3 Nêu yêu cầu của bài a) Chu vi tờ giấy hình vuông là:
2 x 4 = 8 ( m) 5
Diện tích tờ giấy hình vuông là :
2 x 2 = 4 ( m2 ) b) Diện tích một ô vuông
2 x 2 = 4 ( m2 )
25 25 625 Số ô vuông cắt được là
4 : 4 = 25 ( ô vuông )
25 625 c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là :
4 : 4 = 1 ( m)
25 5 5
Rút kinh nghiệm – bổ sung
Tiết 4: Luyện từ và câu
I Mục đích, yêu cầu :
1.Mở rộng về hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ Hán
Việt
2.Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những
Trang 7Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 7
1’
4’
1’
31’
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ :
Tiết trước chúng ta học bài gì
GV kiểm tra 1 HS nói lại nội dung
cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước,
sau đó đặt câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : Mở rộng vốn từ :
lạc quan – yêu đời
Hướng dẫn HS làm các bài tập1, 2,
3, 4 (theo nhóm)
-Cách tổ chức làm mỗi bài tập :
+GV giúp HS nắm yêu cầu của BT
+GV phát phiếu cho HS làm việc
theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ Mỗi
nhóm làm xong, dán nhanh bài trên
bảng lớp Đại diện nhóm trình bày
kết quả giải BT Cả lớp và GV nhận
xét Tính điểm thi đua
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài tập 1 :
-Bài tập 2 :
Bài tập 3 :
CL
TB N4
K TB
TB
Hát
-HS nêu
Bài tập 1 :
tưởng ở tương lai tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất lạc
Chú ấy sống
Lạc quan là
Bài tập 2 :
- Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui,
mừng” : lạc quan, lạc thú
-Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”,
“sai” : lạc hậu, lạc điệu, lạc điệu, lạc đề
Bài tập 3 :
-Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”
: quan quân
- Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn,
Trang 8Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 8
Rút kinh nghiệm – bổ sung
Thứ ba
Tiết 1 : Đạo đức:
Dành cho địa phương
Rút kinh nghiệm – bổ sung
Tiết 2 : Toán
(tt)
2’
1’
Bài tập 4 :
4- Củng cố :
- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?
-GV nhận xét tiết học
5 - Dặn dò :
Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu
tục ngữ ở BT4 ; đăït 4 – 5 câu với
các từ ở BT2, 3
TB K
xem” : lạc quan (cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen, ảm đạm)
- Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ,
gắn bó” : quan hệ, quan tâm
Bài tập 4 :
- Sông có khúc, người có lúc :
-Nghĩa đen : dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp… ; con người có lúc sướng lúc khổ, lúc vui lúc buồn
-Lời khuyên : Gặp khó khăn là chuyện thường
tình, không nên buồn phiền, nản chí.
Lop4.com
Trang 9Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 9
I Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS ôn tập , củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
Rèn tính cẩn thận chính xác trong khi làm toán
II Chuẩn bị:
- SGK
- Bảng con , vở
III Các hoạt động dạy học :
1’
4’
32’
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ :
Tiết trước chúng ta học bài gì?
2 Hs lên bảng làm bài , cả lớp
làm bảng con
Tính nhanh
1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x 8 x 9
10 9 8 7 6 5 4 3 2
Nhận xét – ghi điểm
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài :
Ghi bảng : Ôn tập về các phép
tính với phân số
Bài 1 : Cho Hs nêu yêu cầu của
bài
Cho Hs nhận xét bài làm của
bạn
Bài 2 : Cho Hs nêu yêu cầu của
bài
Cho Hs nhận xét bài làm của
bạn
Bài 3 : Cho Hs nêu yêu cầu của
CL
Y TB
TB K
TB
Hát
Nêu yêu cầu của bài a) ( 6 + 5 ) x 3 = 11 x 3 = 7
11 11 7 11 7 7 d) 8 : 2 + 7 : 2 = 8 x 11 + 7 x 11
15 11 15 11 15 2 15 2 = 15 : 2 = 15 x 11 = 11
15 11 15 2 2 Nhận xét bài làm của bạn
Nêu yêu cầu của bài a) 2 x 3 x 4 = 2
3 x 4 x 5 5 b) 2 x 3 x 4 : 1 = 2 : 1 = 2 x 5 = 2
3 4 5 5 5 5 5 1 c) 1 x 2 x 3 x 4 = 1 x 2 x 3 x4 = 1
5 x 6 x 7 x 8 5 x 2 x 3 x 7 x 2 x 4 70 d) 2 x 3 x 5: 3 = 1 : 3 = 1 x 4 = 1
5 4 6 4 4 4 4 3 3 Nhận xét bài làm của bạn
Nêu yêu cầu của bài Số vải đã may quần áo
20 : 5 x 4 = 16 ( m)
Trang 10Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 10
2’
1’
bài
Cho Hs nhận xét bài làm của
bạn
Bài 4 : Cho Hs nêu yêu cầu của
bài
Cho Hs nhận xét bài làm của
bạn
4- Củng cố :
- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?
5 - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học , dặn HS
hoàn thành bài nào chưa làm
xong ở lớp
TB K
TB
Số vải còn lại là :
20 – 16 = 4 ( m) Số túi đã may được :
4 : 2 = 6 ( cái túi ) 3
Nhận xét bài làm của bạn Nêu yêu cầu của bài
A 1
B 4
C 5
D 20 Khoanh vào chữ D Nhận xét bài làm của bạn
Rút kinh nghiệm – bổ sung
Tiết 3 : Khoa học
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục đích, yêu cầu :
Sau bài học, HS có thể :
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên.
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
II Chuẩn bị:
- Hình trang 130, 131 SGK.
- Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm.
III Các hoạt động dạy học :
Lop4.com
Trang 11Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 11
1’
4’
1’
14’
12’
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả
lời 2 câu hỏi sau :
- Trong quá trình sống, động vật cần
lấy vào cơ thể và thải ra môi trường
những gì ?
- Nêu những dấu hiệu bên ngoài của
sự trao đổi chất giữa động vật và môi
trường
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Ghi bảng: Quan hệ thức ăn trong tự
nhiên
Hoạt động 1 : Trình bày mối quan hệ
của thực vật đối với các yếu tố vô sinh
trong tự nhiên
Mục tiêu : Xác định mối quan hệ
giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự
nhiên thông qua quá trình trao đổi chất
của thực vật
Cách tiến hành :
* Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang
130 SGK :
+ Trước hết kể tên những gì được vẽ
trong hình
+ Tiếp theo, GV yêu cầu HS nói về :
Ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong
sơ đồ
* Bước 2 :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
“Thức ăn” của cây ngô là gì ?
Từ những “thức ăn” đó cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh
dưỡng nào để nuôi cây ?
Kết luận :
Hoạt động 2 : Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật khác
Mục tiêu : Vẽ và trình bày sơ đồ mối
quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh
CL
TB N4
TB K
Hát -HS nêu
- HS quan sát hình 1 trang 130 SGK và
trả lời:
+ Trong hình vẽ gồm có : cây ngô, Mặt Trời, nước, các chất khoáng, khí các-bô-níc
+ Ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong sơ đồ : Để thể hiện mối quan hệ về thức ăn, người ta sử dụng các mũi tên
- HS trả lời câu hỏi :
“Thức ăn” của cây ngô là nước, ánh sáng, khí các-bô-níc, các chất khoáng
Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
Trang 12Giáo viên: Đặng Thanh Tú Trường Tiểu học số 2 Tam Quan Bắc 12
2’
1’
vật kia
Cách tiến hành :
* Bước 1 : Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan
hệ thức ăn giữa các sinh vật thông qua
một số câu hỏi :
Thức ăn của châu chấu là gì ?
Giữa cây ngô và châu chấu có quan
hệ gì ?
Thức ăn của ếch là gì ?
Giữa châu chấu và ếch có quan hệ
gì ?
* Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm
* Bước 3 :
* Kết luận : Sơ đồ (bằng chữ) sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia
4- Củng cố :
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu HS đọc lại mục Bạn cần
biết trang 130 SGK
5 - Dặn dò :
Dặn HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài 66
- HS tìm hiểu mối quan hệ thức ăn giữa
các sinh vật thông qua một số câu hỏi :
Thức ăn của châu chấu là lá ngô
Cây ngô là thức ăn của châu chấu
Thức ăn của ếch là châu chấu
Châu chấu là thức ăn của ếch
- Các nhóm nhận giấy, bút vẽ và làm
việc theo nhóm Các em cùng tham gia
vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần
lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện
trình bày trước lớp
Rút kinh nghiệm – bổ sung
Tiết 4: Tập làm văn
Miêu Tả Con Vật
(Kiểm Tra Viết)
I Mục đích, yêu cầu :
HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật – bài
viết đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành
Lop4.com