III.Các hoạt động dạy học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’ 1.Kiểm tra bài cũ: -GV gọi HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện thêm của tiết trước, đồng thời kiểm[r]
Trang 1NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN
2
30 -9
Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức HĐTT
Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca.
Luyện tập.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Bày tỏ ý kiến ( tiết 2) Chào cờ
3
1 - 10
Chính tả L.từ và câu Toán Khoa học
Kể chuyện
Nghe – viết: Người viết truyện thật thà.
Danh từ chung và danh từ riêng.
Luyện tập chung.
Một số cách bảo quản thức ăn.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
4
2- 10
Tập đọc Toán
Âm nhạc Tập L văn
Kĩ thuật
Chị em tôi.
Luyện tập chung ( tiếp theo).
Tập đọc nhạc: TĐN số 1; Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc Trả bài văn viết thư.
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (tiết 1)
5
3 - 10
LT&C Toán
Mĩ thuật Thể dục Thể dục
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng.
Phép cộng.
Vẽ theo mẫu: Vẽ quả dạng hình cầu.
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi đều vòng phải,vòng trái.T/c:
“Kết bạn”
Đi đều, vòng phải,vòng trái T/C “Ném bóng trúng đích”
6
4 - 10
Địa lí Tập L văn Toán Khoa học HĐTT
Tây Nguyên.
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
Phép trừ.
Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
Sinh hoạt lớp
Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2013
Trang 2Tập đọc
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I/ Mục tiêu :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vat với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 - Giáo dục:
- Có ý thức trách nhiệm với những người thân
Kĩ năng sống :
- Giao tiếp : Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự thông cảm
- Xác định giá trị
II/ Đồ dùng dạy học :
-GV : -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
-HS : -Sách giáo khoa
III/Các hoạt động dạy học :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ :
-Mời 3HS lần lượt đọc thuộc lòng bài Gà
Trống và Cáo trả lời câu hỏi trong SGK
-GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu :
Luyện đọc :
-GV yêu cầu 3HS đọc nối tiếp từng đoạn
-GV sữa lỗi phát âm cho HS và giảng các từ
khó
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-2HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài
Tìm hiểu bài:
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
+Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào ?
+Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông
thái độ của An-đrây-ca thế nào ?
+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
-3HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-3HS đọc nối tiếp bài (3 lượt HS đọc)
-HS chú ý lắng nghe
-HS luyện đọc theo cặp
-2HS đọc toàn bài
-HS theo dõi
HS đọc đoạn 1 “Từ đầu….mang
về nhà”
+An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi,em sống cùng ông và mẹ ông đang ốm nặng
+An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay +An-đrây-ca được các bạn đang chơi
Trang 3thuốc cho ông ?
-Giảng từ : nhập cuộc
+ Nêu ý đoạn 1?
-GV viên nhận xét và bổ sung
GV yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà ?
+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?
-GV nhận xét và bổ sung
+ Nêu ý đoạn 2?
-Cho cả lớp đọc thầm cả bài và trả lời câu
hỏi:
+Câu chuyện cho thấy An-Đrây-ca là một
cậu bé như thế nào ?
Đọc diễn cảm :
-Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc cả bài
-GV dán đoạn văn đọc diễn cảm lên bảng
-GVđọc mẫu toàn bài
-HS đọc theo cặp
-Cho HS đọc diễn cảm theo cách phân vai
(người dẫn chuyện, ông, mẹ, An-đrây-ca )
-GV nhận xét ghi điểm
3.Củng cố – dặn dò:
Kỉ năng sống:
- Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Thể hiện sự thông cảm.
- Xác định giá trị.
-Cho HS nhắc lại nội dung bài
-Cho HS đặt tên cho truyện theo ý nghĩa của
truyện
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiết
sau
bóng đá rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra chạy đến cửa hàng mua thuốc mang
về
+ Ý đoạn 1: An –đrây-ca mải chơi
quên mua thuốc cho ông
HS đọc đoạn 2 +An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông đã qua đời
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông đã qua đời, bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi, mua thuốc về muộn nên ông đã qua đời
+ Ý đoạn 2: Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca
-HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi
+An-đrây-ca rất yêu thương ông,
không tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mãi chơi bóng, mang thuốc
về muộn.
-2HS đọc nối tiếp cả bài
-HS theo dõi
-HS luyện đọc theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
-HS nhắc lại
-Chú bé trung thực.Chú bé giàu tình cảm.Tự trách mình
-HS chú ý lắng nghe
Rút knh nghiệm:
Toán – Tiết 26:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
Trang 4- HS làm bài tập 1; 2 các bài còn lại HS khá giỏi làm.
II Đồ dùng dạy-học :
- Các biểu đồ trong bài học
III.Các hoạt động dạy học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
31’
3’
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện thêm của tiết trước, đồng thời kiểm
tra vở bài tập về nhà của 1 số HS
-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
-Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và
1m vải trắng, đúng hay sai?
-Tuần 3 cửa hàng bán dược 400m vải đúng
hay sai? Vì sao?
-Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
được nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?
-GV hướng dẫn HS các phần còn lại
Bài 2:
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi:
-Biểu đồ biểu diễn gì?
-Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào?
-Gọi HS giải bài tập
-GV gọi HS nhận xét bài của bạn
-GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm
-Chuẩn bị bài sau
-HS lên bảng làm bài tập
- HS đọc yêu cầu đề bài
-Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và số vải trắng đã bán trong tháng 9
-Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được 200m vải hoa và 100m vải trắng -Đúng vì 100 x 4 = 400m
-Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là 100m vải hoa
-HS quan sát biểu đồ và trả lời
- Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004
-Là các tháng 7, 8, 9
Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là:
15 - 3 = 12 ( ngày)
Số ngày mưa trung bình của mỗi tháng là:
( 18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày) -HS nhận xét bài của bạn
Rút kinh nghiệm:
Lịch sử:
Trang 5KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
I.Mục tiêu:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa )
+ Nguyên nhân khởi nghĩa : Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại
( trả nợ nước, thù nhà )
+ Diễn biến : Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa… Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, trung tâm của chính quyền đô hộ
+ Ý nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị
các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
- HS biết : Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa? Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
II Đồ dùng dạy – học:
-Hình trong SGK phóng to
-Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
4’
28’
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS nêu bài học trước
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu bài dạy
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
-GV giải thích khái niệm Quận Giao Chỉ Thời
nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
-GV đưa ra vấn đề yêu cầu các nhóm thảo luận
theo gợi ý:
+ Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng, có hai ý kiến:
- Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái Thú Tô Định
- Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc, bị Tô
Định giết hại
-Gọi các nhóm báo cáo kết quả
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
-GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
diễn ra trên phạm vi rất rộng, lược đồ chỉ phản
ánh khu vực chính nổ ra khởi nghĩa
-Yêu cầu HS dựa vào lược đồ và nội dung của
bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc
khởi nghĩa
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu cả lớp thảo luận xem : Khởi nghĩa
-2HS nêu
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
-Các nhóm lên báo cáo kết quả
-HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa
+ Cả lớp thảo luận và nối tiếp
Trang 6Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
-GV chốt lại ý nghĩa: Sau hơn 200 năm bị
phong kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân
dân ta giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ
nhân dân vẫn duy trì và phát huy được truyền
thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.
3 Củng cố - dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại ý nghĩa thắng lợi của cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bài tiết sau :
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
(năm 938)
nhau nêu ý nghĩa
-HS lắng nghe
-2HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
Đạo đức:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN( Tiết 2 )
I.Mục tiêu:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được :Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
* Biết : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
* Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
2 Giáo dục: - Biết tôn trọng ý kiến của những người khác.
GDBVMT : HS cần biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô, với chính quyền địa
phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi ở cộng đồng địa phương,…
Kĩ năng sống : - Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.
- Kĩ năng lắng nghe nười khác trình bày ý kiến
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
SDNLTK&HQ ( Liên hệ ) :
- Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
- Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiện và hiệu quả năng lượng
II.Đồ dùng dạy – học
-SGK đạo đức 4, 1 số đồ vật, hoặc bức tranh
-Mỗi HS chuẩn bị 2 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh
III.Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
4’ 1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS đọc thuộc ghi nhớ -2 HS đọc
Trang 73’
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
*Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1:
Tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa.
-GV chọn 3 HS thực hiện tiểu phẩm :
-Yêu cầu 3 HS đóng vai : Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
-Yêu cầu HS xem tiểu phẩm và thảo luận theo
gợi ý sau:
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố
Hoa về việc học tập của Hoa ?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?
+ Nếu là bạn Hoa em sẽ giải quyết như thế nào?
* GVKL: Mỗi gia đình có những vấn đề, những
khó khăn riêng Là con cái, các em nên cùng bố
mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là về
những vấn đề có liên quan đến các em, ý kiến
các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn trọng
Đồng thời các em cần phải biết bày tỏ ý kiến
một cách rõ ràng, lễ độ
Hoạt động 2:
-Trò chơi” Phóng viên”
+ Cho HS xung phong đóng vai phóng viên và
phỏng vấn các bạn trong lớp theo những câu hỏi
trong bài tập 3 SGK
+GVKL: Mỗi người đều có quyền có những suy
nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình
Hoạt động 3:
-HS trình bày tranh vẽ, bài viết (BT4)
3 Củng cố - dặn dò:
GDBVMT : HS cần biết bày tỏ ý kiến với
cha mẹ, với thầy cô, với chính quyền địa phương
về môi trường sống của em trong gia đình ; về
môi trường lớp học, trường học; về môi ở cộng
đồng địa phương,…
-Cho HS nhắc lại bài học
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau : Tiết kiệm tiền
của
-HS lắng nghe
-3 HS đóng vai : Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa lên bảng thực hiện tiểu phẩm :Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
-Cả lớp xem và thảo luận trả lời -HS tiếp nối nêu nhận xét
-HS chú ý nghe
-HS thay nhau làm phóng viên Thực hiện trò chơi
-HS lắng nghe
-HS trình bày
-HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm
Trang 8
I/ Mục tiêu:
Nhắc nhở HS một số công tác trong tuần, Những công việc hằng ngày
Dặn dò công tác học tập, bảo vệ tài sản của nhà trường
Giáo dục HS về An toàn giao thông-phòng bệnh mùa mưa –Thực hiện tốt vệ sinh trường lớp
II/ Tiến hành:
Tiến hành nghi thức lễ chào cờ
Giáo viên triển khai công tác trọng tâm trong tuần: Vệ sinh trường lớp, vệ sinh trong vui chơi và bảo đảm an toàn Cần chuẩn bị bai chu đáo trước khi đến lớp
Giáo dục HS an toàn giao thông, Lễ phép với ông bà, cha mẹ và người lớn…
Dặn dò học sinh công tác chăm sóc và bảo vệ cây xanh.Triển khai dạy phụ đạo cho
HS yếu
Phát động phong trào vui học tập tốt, chăm ngoan thành những con ngoan trò giỏi
Kiểm việc thực hiện nội quy, quy chế của HS
Các em về nhà nhớ học bài và chuẩn bị bài thật chu đáo trước khi đến lớp, tuyệt đối không được bỏ quên sách vở, đồ dùng học tập Nhớ làm bài tập ở VBT
Thư 3 ngày 1 tháng 10 năm 2013
Chính tả (nghe – viết ):
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục đích,yêu cầu :
- Nghe - viết đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng BT2 ( CT chung ) BT chính tả phương ngữ ( 3 ) a/b hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng – dạy học :
-GV : +Sổ tay chính tả
+Một vài tờ phiếu khổ to kẻ sẵn BT2 , BT3a ,3b phát cho HS sửa lỗi
-HS : + SGK
III Các hoạt động dạy – học :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ :
-Mời 2HS lên bảng viết các từ bắt đầu bằng l/n
hoặc có vần en / eng
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
b.Giảng bài :
Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc một lượt bài viết chính tả
-GV mời 1 em đọc lại bài “ Người viết truyện
thật thà”
+Nhà văn Ban-dắc có tài gì ?
-2 HS lên bảng viết : ( lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén …)
-HS lắng nghe
-HS theo dõi trong SGK
-1HS đọc lại bài
+ Ông có tài khi viết truyện ngắn,
Trang 9+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
+Em hãy tìm các từ khó viết trong truyện ?
-Cho HS đọc và luyện viết các từ khó viết trên
bảng
-GV nhắc nhở HS trước khi viết bài
Ghi tên bài vào giữa dòng Đầu câu phải viết
hoa,viết lùi vào 1o vở, lời nói trực tiếp của các
nhân vật viết sau dấu hai chấm xuống dòng,
gạch đầu dòng
-GV đọc từng câu cho HS viết
-GV đọc lại toàn bài viết cho HS soát lỗi
Hướng dẫn HS làm bài tập :
-BT2 : Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả.
+Mời đọc nội dung bài tập 2
+GV nhắc nhở HS sửa tất cả các lỗi trong bài
+ Cho HS tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi
chính tả trong bài của mình
+GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
+GV thu 7-10 bài chấm
-BT3 : Lựa chọn.
+GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
+ Thế nào là từ láy ?
+GV phát phiếu cho các nhóm để làm BT
+Mời đại diện các nhóm lên trình bày
+Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn nhóm
thắng cuộc (nhóm tìm đúng,nhiều từ láy)
4.Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà xem trước bài tiết sau:
“ Nhớ – viết : Gà Trống và Cáo”
truyện dài
+Ông là người rất thật thà, nói dối
là thẹn đỏ mặt và ấp úng
+Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn -HS đọc và luyện viết từ khó
-HS lắng nghe
-HS viết bài vào vở
-2 HS đọc yêu cầu BT2
-HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -7-10HS nộp bài
-2HS đọc nội dung BT3
-…Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau
-HS làm bài tập vào phiếu -Đại diện các nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét và bình chọn nhóm thắng cuộc
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Luyện từ & câu:
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục đích,yêu cầu :
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng 9 Nội dung ghi nhớ )
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ( BT1, mục III ); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT2 )
II Đồ dùng dạy – học :
-GV : + Hai tờ phiếu khổ to viết noi dung BT1 (phần nhận xét ).
+ Một số phiếu viết nội dung phần luyện tập (BT1)
Trang 10+ Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
-HS : + SGK, VBT.
III Các hoạt động dạy – học :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
31’
1.Ổnđịnh :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Mời 1 HS lên trả lời câu hỏi
+Danh từ là gì ? cho ví du ?
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
b Giảng bài :
*Phần nhận xét :
BT1: Cho 1HS đọc yêu cầu của bài tập.
+Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và tìm từ
đúng
+GV nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự
nhiên Việt Nam,giới thiệu vua Lê Lợi, người
đã có công đánh đuổi giặc Minh lập ra nhà
Hậu Lê
BT2: Mời 2HS đọc yêu cầu của bài tập.
+Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+GV chốt lại :
-Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông,vua được gọi là danh từ chung
-Những tên riêng của một sự vật nhất định
như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng
BT3: Mời 1HS đọc yêu cầu của bài
+Cho HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
+Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
+GV chốt lại :
-Danh từ riêng chỉ người,địa danh cụ thể luôn
phải viết hoa
*Phần ghi nhớ :
-Mời 2-3HS đọc phần ghi nhớ trong bài
c Luyện tập :
BT1: Mơi 1HS đọc yêu cầu của bài.
+Cho HS thảo luận theo cặp
+Cho 3 cặp làm việc trên phiếu
+Yêu cầu HS trình bày kết quả
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS thảo luận theo cặp, tìm từ đúng + sông
+ Cửu Long
+Vua
+Lê Lợi
-2HS đọc yêu cầu của bài
+HS thảo luận theo cặp đôi và trả
lời sông: tên chung để chỉ những
dòng nước chảy tương đối lớn,trên
đó thuyền bè đi lại được …
Cửu Long: tên riêng của một
dòng sông có chí nhánh ở ĐBSCL
vua: tên chung chỉ người đứng
đầu nhà nước phong kiến
Le Lợi: tên riêng của vị vuaở đầu
nhà Hậu Lê
-1HS đọc yêu cầu của bài
+HS thảo luận theo cặp
+HS trình bày kết quả thảo luận
-2-3HS đọc phần ghi nhớ
-1HS đọc yêu cầu của bài
-HS thảo luận theo cặp
-3 cặp làm việc trên phiếu
-HS trình bày kết qua
+Danh từ chung: núi/dòng/sông/ dãy/ mặt/ sông/ ánh/ nắng/ đường/