1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 7 năm 2013

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa BT1, mục III; tìm được VD về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và[r]

Trang 1

TRƯỜNG TH THANH HÒA LỚP:5A TUẦN :7

Ngày dạy:30/9/2013

Tiết 31 : Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

- Quan hệ giữa 1 và ; và ; và

10

1 10

1 100

1 100

1

1000 1

- Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

- Làm bài 1,2,3

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV HS

A.Kiểm tra:

- YCHS tính : x x =

7

4 8

5 12 7

- YCHS xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:

; ; ; ;

25

9

25

12

25

7

25

4 25 23

- Nhận xét ghi điểm

x x = 7

4 8

5 12

7 24 5

25

23 25

12 25

9 25

7 25 4

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: “Luyện tập chung”.

2.Thực hành:

Bài 1:

- YCHS đọc yc bài (TB-Y)

- YCHS làm bảng

- YCHS nhận xét

Bài 2:

- YCHS đọc yc bài (TB-Y)

- Bài 2 ôn tập về nội dung gì ?(TB-Y)

- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừa

số? Số bị chia chưa biết?(TB-K)

- YCHS làm vở,chấm điểm

Bài 3:

- YCHS đọc yc bài(TB-Y)

- HS đọc

a) 1 : = 1 x = 10 (lần)

10

1

1 10

Vậy 1 gấp 10 lần

10 1

b) : = x =10 (lần) 10

1 100

1 10

1 1 100

Vậy gấp 10 lần 10

1

100 1

100

1 1000

1 100

1

1 1000

Vậy gấp 10 lần 100

1

1000 1

- HS đọc

- Tìm thành phần chưa biết

- 4HS nêu các cách tìm thành phần chưa biết của phép tính

- KQ: a) b)

10

1

35 24

c) d)2

5 3

- HS đọc

- 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày KQ

Trang 2

2

YCHS làm nháp

- Muốn tìm TB cộng của 2 số em thực

hiện như thế nào?(TB-K)

- Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu

bể ?

( + )

15

2

5

1

- Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được

bao nhiêu ta áp dụng dạng tốn

nào?(TB-K)

Tóm tắt :

Giờ đầu : bể

15 2

Giờ thứ hai : bể

5 1

TB mỗi giờ :……bể?

Bài 4: (Nếu còn thời gian)

- YCHS đọc đề bài(TB-Y)

- YCHS làm bài

Tóm tắt:

5 m : 60 000 đồng

1 m : ………đồng?

Giảm : 2 000 đồng

Có :60 000 đồng :….m?

- HS nêu

- HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số

- Dạng trung bình cộng

Bài giải

Trung bình mỗi vòi nước chảy được là: ( + ) : 2 = (bể)

15

2 5

1

6 1

Đáp số : bể

6 1

Bài giải

Giá tiền 1 m vải trước khi giảm giá là:

60 000 : 5 = 12 000 (đồng) Giá tiền 1 m vải sau khi giảm giá là:

12 000 – 2 000 = 10 000 (đồng)

Số m vải có thể mua được theo giá hiện nay là :

60 000 : 10 000 = 6 (m) Đáp số : 6 m

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau :Khái niệm số thập phân

***********************

Trang 3

TRƯỜNG TH THANH HÒA LỚP:5A TUẦN :7

Ngày dạy:30/9/2013

Tiết 13 : Tập đọc

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I.MỤC TIÊU :

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắng bó giữa cá heo đối với con người.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II.CHUẨN BỊ : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV HS

A.Kiểm tra:

- Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người

Pháp đánh giá như thế nào?

- Lời giải đáp của ông cụ ở cuối truyện

ngụ ý gì?

- Nhận xét ghi điểm

- Cụ đánh giá Si-le là một nhà văn Quốc tế

- Cách nói ngụ ý rất tế nhị mà sâu cay này khiến tên sĩ quan Đức bị bẽ mặt,rất tức tối mà không làm gì được

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:Mở đầu cho chủ điểm

“Con người và thiên nhiên” Bài đầu tiên

của chủ điểm này là “Những người bạn

tốt”.Qua bài đọc này,các em sẽ hiểu

nhiều loại vật.Tuy không thể trò chuyện

bằng ngôn ngữ của lồi người nhưng

chúng là người bạn rất tốt của con người

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện

đọc:

- YCHS xem tranh trong SGK

- YCHS đọc tồn bài(K-G)

- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của

bài

- L1: GV kết hợp sửa lỗi và HD đọc TN

khó:A-ri-tôn,Xi-xin,buồm…

- L2: Kết hợp giải nghĩa từ ở phần chú

giải

* Rút từ: thuỷ thủ (nhân viên làm việc

trên tàu)

- Bài văn đọc với giọng như thế

nào?(K-G)

- YCHS đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài văn:

+ Đ1:Đọc chậm sau đó nhanh dần

+ Đ2:Giọng sản khối,thán phục

+ Nhấn giọng: Nổi tiếng, đoạt giải nhất,

nổi lòng tham, mê say nhất, say sưa, đã

nhầm, đã cứu,…

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy

xuống biển ?(TB-Y)

+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?( TB-Y)

- Nghe

- HS quan sát

- HS thực hiện

+ Đ1:A-ri-ôn… đất liền

+ Đ2:Nhưng giam ông lại

+ Đ3:Hai….A-ri-ôn

+ Đ4:Phần còn lại

- HS đọc

- HS đọc

- Đọc với giọng kể sôi nổi, hồi hộp

- HS luyện đọc theo cặp

- Nghe

+ Vì bọn thủy thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông.Ông nhảy xuống biển thà chết dưới biển còn hơn chết trong tay bọn cướp

+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển.Chúng đã đưa ông về đất liền nhanh hơn tàu của bọn cướp

+ Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ./Biết cứu giúp ông khi ông nhảy xuống biển

+ Cá heo là bạn tốt của con người./Đám

Trang 4

4

-+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở điểm nào ? (K,G)

* Rút từ :Loài cá thông minh.

+ Em suy nghĩ gì trước cách đối xử của

cá heo và của đám thủy thủ đối với nghệ

sĩ?(K,G)

+ Hãy nêu nội dung của bài?( K,G)

thủy thủ tham lam độc ác, không có tính người

+ Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắng bó giữa cá heo đối với con người

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm.

- YC 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài

- HD HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Tìm những từ ngữ cần nhấn

giọng?

- GV: Khi đọc các em cần nghỉ hơi sau

các từ ngữ: nhưng, trở về đất liền

- YCHS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Nhận xét ghi điểm

- HS thực hiện

- Đã nhầm, đàn cá heo, say sưa thưởng thức, đã cứu, nhanh hơn, toàn bộ, không tin

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài HS thi đọc diễn cảm

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau:Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên

sông Đà

Trang 5

TRƯỜNG TH THANH HÒA LỚP:5A TUẦN :7

Ngày dạy:01/10/2013

Tiết 32 : Toán

KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:Giúp HS:

- Biết đọc,viết số thập phân dạng đơn giản

- HS TB,Y dạy đổi về PSTP rồi mới đổi về STP

- Làm bài 1,2

II.Đồ dùng dạy học:Các bảng trong SGK(Kẻ sẵn vào bảng phụ).

III.Hoạt động dạy học:

GV HS

A.Kiểm tra:

- YCHS sửa bài 3/42/VBT

Tóm tắt:

Ngày I : công việc

10

3

Ngày II: công việc

5

1

TB mỗi ngày :… công việc?

- HS trình bày bảng lớp

Bài giải

Trung bình mỗi ngày đội sản xuất đã làm được là:

( + ) : 2 = (công việc) 10

3 5

1

4 1

Đáp số : công việc

4 1

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tìm

hiểu thêm 1 kiến thức mới rất quan trọng

trong chương trình tốn lớp 5: Số thập

phân tiết học đầu tiên là bài “Khái niệm

số thập phân”

2.Giới thiệu khái niệm về số thập

phân:

a)Hướng dẫn hs nhận xét từng hàng

trong bảng:

- 1dm bằng phần mấy của mét?

- 1dm hay m viết thành 0,1 m

10

1

- 1cm bằng phần mấy của mét?

- 1cm hay m viết thành 0,01m

100

1

- 1mm bằng phần mấy của mét?

- 1mm hay m viết thành 0,001m

1000

1

- Các phân số , , được viết

10

1 100

1 1000 1

thành những số nào?

- GV vừa đọc vừa viết: 0,1 đọc là không

phẩy một

- 0,1 còn viết dưới dạng PSTP

nào?Tương tự với 0,01 ;0,001

- GV giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là

số thập phân

- Nghe

- HS nêu 0 m 1 dm là 1 dm

- 1dm = m = 0,1 m

10 1

- 0m 0dm 1cm là 1cm

- 1cm = m = 0,01 m

100 1

- 0m 0dm 0cm 1mm là 1mm

- 1mm = m = 0,001 m

1000 1

- Các số thập phân 0,1 ; 0,01 ; 0,001

- HS đọc

- 0,1 =

10 1

Trang 6

6

-b)Hướng dẫn HS nhận xét từng hàng

trong bảng(phần b):

- GV hướng dẫn tương tự (phần a)

- GV:0,5 ;0,07 ;0,009 cũng là các số thập

phân

2.Thực hành:

Bài 1:

- YCHS đọc yc bài (TB-Y)

- Hãy đọc các phân số thập phân trên tia

số( TB,Y)

- Hãy đọc các số thập phân trên tia số

(TB,Y)

- Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở trên

bằng các số thập phân nào?(K,G)

Bài 2:

- YCHS đọc yc bài (TB-Y)

- Thi đua Mẫu: 7dm = m = 0,7 m

10 7

.Lưu ý: Mẫu số 10 ở phần TP có 1 chữ

số, 100 có 2 chữ số, 1000 có 3 chữ số

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

- GV vẽ bảng

-YCHS nhận xét

- HS đọc

- , , , , , , , , 10

1 10

2 10

3 10

4 10

5 10

6 10

7 10

8 10 9

- Các số thập phân: 0,1, 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9

- = 0,1 = 0,2 10

1

10 2

- HS đọc

- 9 em lên bảng HS thi tiếp sức

- KQ:

5dm = m = 0,5m

10 5

2mm = m= 0, 002 m

1000 2

4g = kg = 0,004 kg 1000

4

- HS làm SGK trả lời miệng

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Khái niệm STP (tiếp theo)

**********************

Trang 7

TRƯỜNG TH THANH HÒA LỚP:5A TUẦN :7

Ngày dạy:01/10/2013

Tiết 7 : Chính tả

DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I.MỤC TIÊU

- Viết đúng CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Tìm được phần thích hợp để điền vào cả 2 chỗ trống trong đoạn thơ( BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý ( a,b,c) của BT3

* HS(K-G) làm được đầy đủ BT3.

* GDBVMT: Chúng ta phải biết yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh.

II.CHUẨN BỊ : 6 bảng phụ để HS làm bài tập.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV HS

A.Kiểm tra:

- Viết bảng con : lưa thưa, mưa, tưởng

- Giải thích quy tắc ghi dấu thanh trong

các tiếng: lưa thưa, mưa, tưởng

- Nhận xét ghi điểm

- Viết bảng con

+ Tiếng có âm cuối ghi dấu thanh chữ thứ 2 của nguyên âm đôi

+ Tiếng không có âm cuối ghi dấu thanh

ở chữ cái đầu nguyên âm đôi

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:Tiết chính tả hôm nay

chúng ta viết bài Dòng kênh quê hương

và luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa

ng/ âm đôi iê, ia

2.Hướng dẫn HS nghe-viết:

- YCHS đọc đoạn viết(TB-Y)

- Dòng kinh quê hương gợi lên những

điều gì quen thuộc ?(TB-K)

* GDBVMT: Dòng kinh quê hương thật

đẹp do vậy chúng ta phải biết yêu quý vẻ

đẹp của dòng kinh.

- HDHS viết một số từ khó:Mái

xuồng,giã bàng,cập bến, giấc ngủ,…

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc cho HS dò lại

- GV chấm (5-7 vở).Nhận xét chung về

số vở vừa chấm

3.Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2:

- YC 1HS đọc đề (TB-Y)

- YCHS thảo luận theo cặp ,

Bài 3:

- YC 1HS đọc đề(TB-Y)

- YCHS làm cá nhân.(K,G làm cả bài)

- Nghe

- HS đọc

- Giọng hò ngân lên trong không gian có mùi quả chín,một mái xuồng vừa cập bến có tiếng trẻ reo mừng, tiếng giã bàng vừa ngưng lại thì một giọng đưa em bỗng cất lên

- HS viết bảng con

- HS viết chính tả

- HS đổi vở sốt bài

- HS đọc

- 1 nhóm làm việc trên phiếu trình bày KQ

.Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành

tro

- HS đọc

- HS làm bài

+ Đông như kiến.

+ Gan như cóc tía + Ngọt như mía lùi.

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau :Nghe-viết”Kì diệu rừng

xanh”

***********************

Trang 8

8

-Ngày dạy:01/10/2013

Tiết 13 : Luyện từ và câu

TỪ NHIỀU NGHĨA I.Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa ( BT1, mục III); tìm được VD về sự chuyển nghĩa của 3 trong

số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

* HS(K-G) làm được toàn bộ BT 2 ( mục III).

II.Đồ dùng dạy học:Chuẩn bị bảng phụ để HS làm BT.

III.Hoạt động dạy học:

GV HS

A.Kiểm tra:

- Gạch dưới những từ đồng âm trong các

câu sau:

- Nêu một ví dụ có cặp từ đồng âm và

đặt câu để phân biệt nghĩa

- Nhận xét ghi điểm

a) Em bé bò còn con bò lại đi.

b) Chị Hai thi đậu đại học , tôi đãi chị món chè đậu đen.

VD: Ba

- Em của bạn Linh lên ba tuổi

- Ba em là bộ đội.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- YCHS tìm từ ngữ có từ “ chân”

- GV: Từ chân chỉ chân của người khác

với chân của bàn, khác với chân núi,

chân trời nhưng đều được gọi là chân Vì

sao vậy? Tiết học này sẽ giúp các em

hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa của

Tiếng Việt

2.Phần nhận xét:

Bài 1:

- YCHS tìm nghĩa ở cột B thích hợp với

mỗi từ ở cột A.(TB-Y)

- GV:Các nghĩa mà các em vừa xác định

cho các từ răng,mũi,tai là nghĩa

gốc(nghĩa ban đầu) của mỗi từ

Bài 2:

- YCHS phân biệt nghĩa của các từ răng,

mũi ,tai với nghĩa của BT1 (K,G)

* Kết luận:Tác dụng của răng cào là để

cào đất và giữ đất cho ngay hàng

* Mũi thuyền là bộ phận đứng đầu chiếc

thuyền có tác dụng rẽ nước

* Tai ấm có tác dụng giữ quai ấm

- Vậy răng cào, mũi thuyền, tai ấm được

hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các

từ răng,mũi,tai(BT 1).Ta gọi đó là nghĩa

chuyển

Bài 3:

- YCHS thảo luận nhóm cặp để phân biệt

sự giống nhau

- GV:Qua BT3 chúng ta thấy nghĩa của

từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên

hệ-vừa khác vừa giống nhau

* Vậy qua BT 1 biết từ nhiều nghĩa có

-HS nêu:chân bàn,chân ghế,chân trời…

- Tai – nghĩa a

- Răng – nghĩa b

- Mũi – nghĩa c

+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng của người và động vật + Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được

- Giống nhau:

+ Đều chỉ vật nhọn,sắc,sắp đều nhau thành hàng

+ Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên,chìa

ra như cái tai

Trang 9

TRƯỜNG TH THANH HÒA LỚP:5A TUẦN :7

một nghĩa gốc,qua BT 2 trên cơ sở nghĩa

gốc ta hình thành nghĩa chuyển,qua BT 3

giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển có mối

quan hệ với nhau

- Em nào có thể rút ra được ghi nhớ?

(TB-K)

- YC 2HS đọc lại

3.Phần luyện tập:

Bài 1:

- YC đọc yc bài tập (TB-Y)

- YC HS làm bài cá nhân

Bài 2 :

- YC đọc yc bài tập (TB-Y)

- YCHS làm bài nhóm,trình bày,nhận

xét

- Lưu ý : + HS TB,Y: 3 từ

+ HS K,G: Cả bài

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc

và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối liên hệ với nhau

- HS đọc

- HS đọc

- HS nêu miệng KQ

+ Nghĩa gốc:

.Mắt trong Đôi mắt của bé mở to

.Chân trong Bé đau chân

.Đầu trong Khi viết, em đừng ngoẹo đầu + Nghĩa chuyển:Các câu còn lại

- HS đọc

- HS nêu miệng KQ

+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao;

lưỡi cày; lưỡi lê; lưỡi gươm; lưỡi búa, lưỡi rìu

+ Miệng: miệng bát, miệng bình , miệng

túi, miệng hố, miệng hũ; miệng núi lửa…

+ Cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ

tay, cổ chân…

+ Tay: tay áo; tay ghế ; tay quay; tay tre;

tay bóng bàn; …

+ Lưng:lưng ghế, lưng đồi, lưng núi;

lưng trời, lưng đê…

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau :Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Trang 10

10

-Ngày dạy:02/10/2013

Tiết 33 : Tốn

KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN ( Tiếp theo ) I.MỤC TIÊU:Giúp HS:

- Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (Ở các dạng thường gặp)

- Cấu tạo của số thập phân cĩ phần nguyên và phần thập phân

- Làm bài 1,2

II.CHUẨN BỊ:Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của SGK/36.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV HS

A.Kiểm tra:

- YCHS đọc các số sau:

0,07 :

0,9 :

- YCHS viết số thích hợp vào chỗ chấm:

6dm =….m

8cm = …m

- Nhận xét ghi điểm

- Khơng phẩy khơng bảy

- Khơng phẩy chín

- 0,6 m

- 0,08m

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài : Hơm nay, chúng ta

tiếp tục tìm hiểu kiến thức về khái niệm

số thập phân

2.Giới thiệu khái niệm về số thập

phân:

- YCHS làm bảng con

- 2m 7dm gồm ? m và mấy phần của m?

- m cĩ thể viết thành dạng nào?

10

7

2

- 2,7m đọc là Hai phẩy bảy mét

- Tiến hành tương tự với 8,56 m và 0,195

m

- Mỗi số thập phân gồm mấy phần?Kể

ra

- GV:Phần nguyên là 8, phần thập phân

là chữ số 5,6

- Điểm khác biệt giữa phần nguyên và

phần thập phân là gì ?(K-G)

2.Thực hành:

Bài 1:

- YCHS đọc yc bài (TB-Y)

- YCHS làm bài cá nhân (TB,Y)

- HS nghe

- HS thực hiện

- 2 m 7dm = 2 m và m thành m

10

7

10

7 2

- 2,7 m

- Lần lượt học sinh đọc

- Mỗi STP gồm 2 phần:

+ Phần nguyên: Những chữ số ở bên trái dấu phẩy

+ Phần thập phân:Những chữ số ở bên phải dấu phẩy

- HS viết:

,

nguyên Phần

phân Phầnthập

56

- Phần nguyên là STN,phần thập phân là 100

56

- HS đọc

- HS làm miệng

.9,4: Chín phẩy bốn

.7,98: Bảy phẩy chín mươi tám

.25,477:Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy

.206,75:Hai trăm linh sáu phẩy bảy mươi lăm

.0,307: khơng phẩy ba trăm linh bảy

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w