- Giúp HS ôn luyện và củng cố cách tính vận tốc và quãng đường. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm tốt bài tập.. Hỏi vận tốc của xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu km[r]
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2018
Tập đọc TRANH LÀNG HỒ
I Mục tiêu
- HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, lành mạnh thểhiện được cảm xúc trân trọng những bức tranh làng Hồ
- Từ ngữ: Làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác,
- Ý nghĩa: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoátruyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng giữgìn bảo vệ văn hoá dân tộc
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - Học
SGK
III Các hoạt động dạy - Học
1 Ổn định tổ chức lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- HS nối tiếp đọc bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”
- Hãy kể tên một số bức tranh
làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống
hàng ngày của làng quê Việt
Nam?
- Kĩ thuật tạo tranh của làng Hồ
có gì đặc biệt?
- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và
3 thể hiện sự đánh giá của tác giả
- HS đọc nối tiếp Mỗi lần xuống dòng làmột đoạn, kết hợp rèn đọc đúng và đọc chúgiải
Trang 2đối với tranh làng Hồ.
- Tranh lợn ráy có những khoáy
- Tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
- Đã đạt tới sự trang trí tinh tế
- Là một sự sáng tạo góp phần vào khotàng màu sắc của dân tộc trong hội hoa
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố cách tính vận tốc
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Giáo dục HS tự giác luyện tập
Trang 37 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15
phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là:
- Giá trị của hoà bình
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình cho nhà trường, địaphương tổ chức
- Yêu quý hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hòa bình
II Đồ dùng dạy - Học
Trang 4tham gia các hoạt động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh do nhà trường,
+ Hoa, quả và cây là những điều tốt
đẹp do hoà bình mang lại
- GV nhận xét và tuyên dương tranh
Trang 5- Chơi trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” Yêu cầu biết cách chơi và thamgia vào trò chơi tương đối chủ động.
- Giáo dục HS ý thức rèn luyện thể dục thể thao
II Chuẩn bị
Sân bãi,1 còi, quả cầu
III Các hoạt động dạy - Học
1 Phần mở đầu: (7’)
- Giới thiệu bài
- Khởi động
- Ôn các động tác tay, chân, vặn
mình, toàn thân, thăng bằng
- Phổ biến nhiệm vu, nội dung bài
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay,khớp gối
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tựnhiên
- GV nêu tên động tác, trực tiếp làm
mẫu hoặc cho 1- 2 HS thực hiện tốt
b) Trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay
nhau”
- Nêu tên trò chơi
- Ôn tâng cầu bằng đùi
- Theo 1 vòng tròn do cán sự điềukhiển, khoảng cách giữa em nọ đến emkia tối thiểu 15 m
- Tập theo 2 hàng ngang phát cầucho nhau
Trang 6Toán LUYỆN TOÁN
Bài 1: Xe máy đi được quãng
đường S trong khoảng thời gian t
Tính vận tốc của xe máy biết:
Hỏi bạn Hằng đi đến trường với
vận tốc là bao nhiêu, biết quãng
đường từ nhà Hằng đến trường dài
Vận tốc của xe máy là:
24 : 0,75 = 28 (km/giờ)c) 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
1 giờ 15 phút – 7 giờ = 15 (phút) = 0,25 (giờ)Vận tốc của Hằng đi từ nhà đến trường là:
Trang 7Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2018
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I Mục đích, yêu cầu
- Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm “Nhớ nguồn”
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm tốt bài tập
- Giáo dục HS yêu thích môn học
luận nhóm thắng cuộc là nhóm giải
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm trao đổi thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
a) Yêu nước
- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
- Con ơi con ngủ cho ngoan
Để mẹ gánh nước rửa bành cho voi.b) Lao động cần cù
- Tay làm hàm nhai
- Tay quai miệng trễ
c) Đoàn kếtBầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn
d) Nhân ái+ Lá lành đùm lá rách
+ Máu chảy ruột mềm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm lên dán kết quả
Trang 8ô chữ S màu xanh theo lời giải
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi HS lên bảng chữa bài 4 tiết trước.
- Cho HS nêu công thức tính
quãng đường khi biết vận tốc và
Lưu ý: Nếu đơn vị vận tốc là
- Nêu yêu cầu bài toán
Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 ¿ 4 = 170 (km)
s = v ¿ t
- Đọc yêu cầu bài
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 ¿ 2,5 = 30 (km)Hoặc 12 ¿
5
2 = 30 (km)
Trang 9km/giờ, thời gian tính theo đơn
vị là giờ thì quãng đường là km
15,2 ¿ 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- Đọc yêu cầu bài
Bài giảiĐổi: 15 phút =
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phútĐổi: 2 giờ 40 phút =
Trang 10III Các hoạt động dạy - Học
- Em đến trường bằng phương tiện
gì?Hãy kể con đường mà em đi qua?
- GV gợi ý:
+ Đường có mấy chỗ giao nhau
+ Trên đường có nhiều loại xe
không?
- GVkết luận: Trên đường đi học,
chúng ta phải qua những đoạn đường
khác nhau, em cần xác định những con
đường hoặc những vị trí không an toàn
để tránh và lựa chọn con đường an
toàn để đi dù phải đi xa hơn
* HĐ 2: Xác định con đường an toàn
+ Nội dung phiếu: Ghi tình huống
nguy hiểm có thể gây tai nạn giao
thông
- GVkết luận (ghi nhớ): Chúng ta
không những chỉ thực hiện đúng luật
giao thông đường bộ đảm bảo an toàn
cho bản thân, chúng ta còn phải góp
phần làm cho mọi người có hiểu biết
và có ý thức thực hiện luật đường bộ,
phòng tránh tai nạn giao thông
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm.
- HS làm theo nhóm trình bày + Mức độ nguy hiểm.
Trang 11Địa lí CHÂU MĨ (tiết 1) (GDTHBVMT)
I Mục đích: Học xong bài này, HS
- Xác định và mô tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn của châu Mĩ trên quả địacầu hoặc trên bản đồ thế giới
- Có 1 số hiểu biết về thiên nhiên của Châu Mĩ Nêu tên và chỉ được vị trí 1 sốdãy núi đồng bằng lớn ở Châu Mĩ trên bản đồ
- Giáo dục HS ý thức yêu quý bè bạn quốc tế
II Đồ dùng dạy - Học
SGK
III Các hoạt động dạy - Học
1 Ổn định tổ chức lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác với Châu Âu và châu Á
+ GV chỉ trên quả địa cầu đường
phân chia 2 bán cầu Đông, Tây
Châu Mĩ giáp những đại dương
những dãy núi lớn của Châu Mĩ
Đặc điểm tự nhiên của Châu Mĩ
+ Đồng bằng: Đồng bằng trung tâm vàđồng bằng A-ma-dôn
+ Dãy núi: Coóc-đi-e và An-đét
- Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sangđông: Dọc bờ biển phía tây là các dãy núicao và đồ sộ ở giữa là những đồng bằnglớn Phía đông là các dãy núi thấp và caonguyên
- Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt
Trang 12nào? Tại sao Châu Mĩ lại có nhiều
đới khí hậu?
- GV nhận xét bổ sung
Bài học: SGK
đới, ôn đới và hàn đới
- Vì Châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả 2bán cấu Bắc và Nam vì thế châu Mĩ có đủcác đới khí hậu
- Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo dục HS yêu thích môn học
ngữ: chớm lạnh, hơi may, ngoảnh
lại, rừng tre, phấp phới
- GV đọc diễn cảm bài thơ
* Tìm hiểu bài
- HS giỏi đọc bài thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK
- HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 - 2HS đọc cả bài
Trang 13“Những ngày thu đã xa” được tả
trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn
Em hãy tìm những từ ngữ nói lên
điều đó?
2 Cảnh đất nước trong mùa thu
mới được tác giả tả trong khổ thơ
thứ ba đẹp như thế nào?
3 Tác giả sử dụng biện pháp gì
để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa
thu thắng lợi của cuộc kháng chiến?
4 Lòng tự hào về đất nước tự do
và về truyền thống bất khuất của
dân tộc được thể hiện qua những từ
ngữ, hình ảnh nào ở 2 khổ thơ cuối?
- Buồn: Sáng chớm lạnh, những phốdài xao xác hơi may,
- Rừng tre phấp phới, trời thu thay áomới, trời thu trong biếc
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhânhoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũngnói cười như con người
- Thể hiện qua những từ ngữ được lặplại “Trời xanh đây, núi rừng đây, củachúng ta” tự hào về đất nước
- Tự hào về truyền thống bất khuất dântộc: “Trước những người chưa bao giờkhuất vọng nói về”
tu từ được sử dụng trong bài văn
- Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối
II Đồ dùng dạy - Học
Tranh, ảnh hoặc vật thật: 1 số loài cây, hoa, quả
III Các hoạt động dạy - Học
1 Ổn định tổ chức lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn về nhà em đã viết lại sau tiết trả bài văn tả
đồ vật tiết trước
Trang 14- Còn có thể theo trình tự nào nữa?
- Cây chuối đã được tả theo cảm
nhận của giác quan nào?
- 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài
- Các nhóm thảo luận, ghi phiếu
- Đại diện lên trình bày
+ Từng thời kì phát triển của cây:Cây chuối con chuối to cây chuốimẹ
+ Từ bao quát đến chi tiết từng bộphận
+ Theo ấn tượng của thị giác, thấyhình dáng của hoa, lá
+ Có thể tả bằng xúc giác, thínhgiác, vị giác, khứu giác
+ Tàu lá xanh lơ, dài như lưỡimác /các tàu là ngả ra như nhữngcái quạt lớn/Cái hoa thập thò, hoe hoe
đỏ như một mầm lửa non
+ Nó là cây chuối to, đĩnhđạc /Chưa bao lâu nó đã nhanh chóngthành mẹ./Cổ cây chuối mẹ mập tròn,rụt lại Vài chiếc lá đánh động chomọi người biết /
- Chỉ đặc điểm, phẩm chất củangười: đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn,bận, khẽ khàng
- Chỉ hoạt động của người: đánhđộng cho mọi người biết, đưa, đành, đểmặc
- Chỉ những bộ phận đặc trưng củangười: Cổ, nách
- Đọc yêu cầu bài
- Chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn
tả một bộ phận của cây (lá hoặc hoa,quả, rễ, thân)
- Khi tả, HS có thể chọn cách miêu
tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sựbiến đổi của bộ phận đó theo thời gian
- Lớp quan sát
Trang 15- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố cách tính quãng đường
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
Bài 2: GV HD HS tính thời gian
ô tô phải đi sau đó tính tiếp kết quả
cuối cùng của bài toán
-GV gọi HS lên chữa
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút
= 4 giờ 45 phút
Trang 16I Mục tiêu
- Giúp HS ôn luyện và củng cố cách tính vận tốc và quãng đường
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm tốt bài tập
Bài 1: Quãng đường AB dài 135km Ô
tô đi từ A đến B hết 2 giờ 30 phút
Tính vận tốc của ô tô biết dọc đường ô
tô nghỉ 15 phút
- GV hướng dẫn học sinh phân tích đề
- 1 HS đọc đề bài
- HS nghe giảng và làm bài vào vở
- 1 HS lên chữa bài
Giải:
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
Trang 17Bài 3: Cùng trên quãng đường 24 km,
ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết
36 phút Hỏi vận tốc của xe nào lớn
hơn và lớn hơn bao nhiêu km/giờ?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích đề
135 : 2,25 = 60 (km/giờ)
Đáp số: 60km/giờ
- 1 HS đọc đề bài
- HS nghe giảng và làm bài vào vở
- 1 HS lên chữa bài
Giải:
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
10 giờ - 7 giờ 15 phút = 2 giờ 45 phútĐổi 2 giờ 45 phút = 2,75 giờQuãng đường AB dài số ki – lô – mét
là:
48 x 2,75 = 132 (km)
Đáp số: 132 km
- 1 HS đọc đề bài
- HS nghe giảng và làm bài vào vở
- 1 HS lên chữa bài
Giải:
Đổi: 24 phút = 0,4 giờ
36 phút = 0,6 giờVận tốc của xe máy là:
24 : 0,6 = 40 (km/giờ)Vận tốc của ô tô là:
I Mục tiêu: Giúp học:
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt
Trang 18- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà.
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - Học
Theo cá nhân: Ươm 1 số hạt lạc (hoặc đậu xạnh, đậu đen ) vào bông ẩm
III Các hoạt động dạy - Học
để giới thiệu với cả lớp
- GV tuyên dương nhóm có nhiều
Trang 19- Giáo dục HS yêu thích môn học.
Bài 1: Từng câu ca dao, tục ngữ dưới
đây nói về truyền thống gì
a) Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng
b) Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao
c) Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
Thương người như thể thương thân,
Máu chảy ruột mềm; Có công mài sắt có
ngày lên kim; Môi hở răng lạnh; Chị ngã
em nâng; Đồng sức đồng lòng; Kề vai sát
a) Truyền thống yêu nước
b) Truyền thống đoàn kết
c) Truyền thống lao động cần cù.d) Truyền thống nhân ái
Bài 2(1) - b(2) - c(3) - a
- HS xếp vào trong nhóm theoyêu cầu
- Đại diện 4 nhóm lên trình bày
b) Cần cù,chăm chỉlàm ăn
a) Một người trongcộng đồng bị tai hoạ,đau dớn thì cả tập thểcùng chia sẻ, đau xót
Trang 20Kề vai sát cánh; Đồng sức đồnglòng.
+ Nhóm 2: Truyền thống kiêncường bất khuất
Chết vinh còn hơn sống nhục;Chết đứng còn hơn sống quỳ
+ Nhóm 3: Truyền thống laođộng cần cù
Có công mài sắt có ngày lên kim.+ Nhóm 4: Truyền thống nhân áiMôi hở răng lạnh; Thương ngườinhư thể thương thân; Máu chảyruột mềm; Chị ngã em nâng
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA
I Mục đích, yêu cầu: HS biết
- Kể 1 câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọngđạo của người Việt Nam hoặc về 1 kỉ niệm với thầy cô giáo
- Biết sắp xếp các sự kiện thành 1 câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - Học
1 số tranh ảnh về tình thầy trò
III Các hoạt động dạy - Học
1 Ổn định tổ chức lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Kể 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu họchoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc
- GV nhận xét
3 Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài
Trang 21b) Nội dung
* HĐ 1: HD HS tìm hiểu yêu cầu
của đề bài
- GV dán đề lên bảng
Đề 1: Kể 1 câu chuyện mà em biết
trong cuộc sống nói lên truyền thống
tôn sư trọng đạo của người Việt Nam
Đề 2: Kể 1 kỉ niệm về thầy giáo
hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện
lòng biết ơn của em với thầy cô
- Thi kể chuyện trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS nối tiếp gợi ý trong SGK
- HS nối tiếp giới thiệu câu chuyệnmình chọn
- HS thành lập nhóm làm dán ý
- HS từng nhóm kể cho nhau nghe
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm cử đại diện thi kể đốithoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kểhay nhất
4 Củng cố- Dặn dò: (3’)
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Toán THỜI GIAN
I Mục tiêu: Giúp HS
- Hình thành cách tính thời gian của 1 chuyển động
- Thực hành tính thời gian của 1 chuyển động
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy - Học
SGK
III Các hoạt động dạy - Học
1 Ổn định tổ chức lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài 3 tiết trước.
- GV nhận xét
3 Bài mới:(30’)
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
Trang 22* Hình thành cách tính thời gian
Bài toán1
- Cho HS trình bày lời giải
- Cho HS tìm ra quy tắc tính thời
gian của chuyển động
- Cho HS phát biểu rồi viết công
- Đọc yêu cầu bài
Thời gian ô tô đi là:
170 : 42,5 = 4 (giờ)
Đáp số: 4 giờ.Quy tắc: Muốn tính thời gian ta lấyquãng đường chia cho vận tốc
t = s : v
- Đọc yêu cầu bài
Thời gian đi của ca nô là:
2150 : 860 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút
Thời gian đến nơi là:
2 giờ 30 phút + 8 giờ 45 phút
= 11 giờ 15 phútĐáp số: 11 giờ 15 phút
4 Củng cố- Dặn dò: (3’)
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Trang 23Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối
- Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn, biết sử dụng các từ ngữnối để liên kết câu
- Giáo dụcHS có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy - Học
Bảng phụ viết đoạn văn ở bài 1 (phần nhận xét)
III Các hoạt động dạy - Học
1 Ổn định tổ chức lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- HS làm lại bài trong tiết luyện từ và câu và đọc thuộc lòng khoảng 10 câu cadao, tục ngữ
ví dụ trên giúp chúng ta biết được
biện pháp dùng từ ngữ nối để liên
- Đọc yêu cầu bài
- Làm cá nhân, nối tiếp phát biểu
+ Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từchú mèo trong câu 1
+ Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 vớicâu 2
- Đọc yêu cầu bài
- 1- 2 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Đọc yêu cầu bài
+ Đoạn 1: Nhưng nối câu 3 với câu 2