Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh * Goïi 1-2 HS leân baûng keå moät caâu * 1-2 HS lên bảng thực hiện theo chuyện đã được nghe hoặc được đọc yêu cầu của GV ca ngợi cái đẹp, cái hay p[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2007
Môn:Tập đọc Bài :Vẽ về cuộc sống an toàn.
I Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF(u-ni-xép).Biết đọc đúng một bảng tin (thông tin vui)-giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài
3 Nắm được nội dung chính của bản tin: cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là
an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
II Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ bài đọc, tranh về an toàn giao thông HS trong lớp tự vẽ (nếu có) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc đúng
II Các hoạt động dạy học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A -Kiểm tra
bài cũ
3 -5’
B -Bài mới
* Giới thiệu
bài: 2 -3’
Hoạt động 1:
Luyện đọc
10 -12’
* Gọi HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ trong bài thơ Khúc hát ra những em bé lớn trên lưng mẹ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn đọc và câu trả lời của bạn
-Nhận xét và cho điểm HS
* Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
+Bức tranh vẽ cảnh gì?
-GV giới thiệu: Bản tin về cuộc sống an toàn mà các em được học hôm nay là…
-Viết bảng: UNICEF, 50.000
-Giải thích đây là bài tập đọc dưới dạng bản tin………
- Yêu cầu 5 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài: (2 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
* 3-5 HS đọc thuộc lòng
-Nhận xét
* Quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+Bức tranh chụp lại những bức ảnh mà các bạn học sinh vẽ về
An toàn giao thông -Nghe
* Đồng thanh đọc: u-ni-xep, năm mươi nghìn
- Nghe , hiểu
-HS đọc bài theo trình tự
+HS1: 50000 bức tranh… đáng khích lệ
+HS2: UNICEF Việt Nam sống
an toàn
-1 HS đọc phần chú giải thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Trang 2Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
8 -9’
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+Tên của chủ điểm gợi cho em điều gì?
+Cuộc thi vẽ tranh về chủ điểm Em muốn cuộc sống an toàn nhằm mục đích gì?
+Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
-GV ghi ý chính 1 lên bảng -Giảng bài: Trẻ em là đối tượng dễ bị tai nạn nhất………
-Yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại trao đổi và trả lời câu hỏi:
+Điều gì cho thấy các em nhận thức đúng về chủ đề cuộc thi?
+Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mỹ của các em?
-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
-Giảng bài: bằng ngôn ngữ hội hoạ, các hoạ sĩ nhỏ đã nói lên được nhận thức đúng………
+Những dòng in đậm ở đầu bản tin có tác dụng gì?
-Giảng bài: Những dòng in đậm trên bản tin có tác dụng gây ấn tượng…………
+Bài đọc có nội dung chính là gì?
-GV ghi ý chính của bài lên bảng
-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi để phát hiện ra cách đọc hay
* Treo bảng phụ có đoạn văn hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
+GV đọc mẫu đoạn văn
+Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
-2 HS đọc toàn bài thành tiếng -Theo dõi GV đọc mẫu
* Đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận,
+Chủ đề của cuộc thi vẽ là Em muống sống an toàn
+Tên của chủ điểm muốn nói đến ước mơ, khát vọng………
+Nhằm nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn cho trẻ em
+Sôi nổi………
-Nghe -Đọc thầm, trao đổi, thảo luận tìm câu trả lời
+Chỉ cần điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là
an toàn giao thông rất phong phú………
+60 bức tranh được chọn treo ở triển lãm, trong đó có 45 bức đoạt giải………
- HS đọc lại ý chính đoạn 2 -Nghe
+Tóm tắt cho người đọc nắm được những thông tin và số liệu nhanh
-Nghe
+Nói về sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước……
-2 HS nhắc lại ý chính của bài -1 HS đọc toàn bài
Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc (Đã nêu ở phần luyện đọc)
Trang 3Hoạt động 2:
Hướng dẫn
đọc diễn cảm
9 -10’
C- Củng cố -
dặn dò:
3 -5’
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên (Hoặc HS chọn đoạn văn khác để thi)
-Nhận xét cho điểm HS
-Gọi HS đọc toàn bài trước lớp
-Nhận xét cho điểm HS
* Nêu lại tên ND bài học ? -Cho HS xem một số tranh theo chủ đề
do HS vẽ và yêu cầu HS nói lên ý tưởng của bức tranh là gì?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu nội dung tranh, có lời giới thiệu về tranh hay
-Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Đoàn thuyền đánh cá
* Theo dõi
-2 HS ngồi cùng bàn tìm ra giọng đọc và luyện đọc
+3-5 HS thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay
-2 HS đọc toàn bài
* 2 HS nêu lại
- Thưc hiện
- Về thực hiện
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS:
Củng cố về phép cộng các phân số
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A -Kiểm tra
bài cũ
3 -5’
B -Bài mới
* Giới thiệu
bài: 2 -3’
HD làm bài
tập
Bài 1:
Làm bảng
con
5 – 6’
* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu mục đích yêu cầu tiết học Ghi bảng
* Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bảng con Gọi 1
em lên bảng làm
-Nhận xét chữa bài làm của HS.
- Gọi một số em nêu lại cách tính phép cộng 2 phân số cùng mẫu số và khác mẫu số ?
* 2HS lên bảng làm bài tập -HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
* 2 -3 HS nhắc lại
* 1HS đọc đề bài
-Lớp làm bài vào bảng coòn em lên bảng làm
a/ 2 3 10 9 19;
3 5 15 15 15 b/ 6 9 15 3;
5 5 5 c/
1;
- 1HS đọc bài trước lớp, lớp nhận xét bổ sung
- 2 – 3 em nêu.
Trang 4Bài 2:
Làm vở
4 -6’
Bài 3:
Làm vở
5 -7’
Bài 4:
Làm vở
7 -8’
C- Củng cố -
dặn dò:
3 -5’
* Gọi HS nêu yêu cầu của bài -Các phân số trong bài có cùng mẫu số hay khác mẫu số?
-Vậy để thực hiện cộng các phân số này ta làm như thế nào?
-Chữa bài trên bảng nhận xét cho điểm
*Gọi HS nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
- Giúp HS hiểu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính phần a, b,c.
-Nhận xét bài làm của HS
* Gọi HS đọc đề bài
-Muốn biết số đội tham gia cả hai hoạt động bằng bao nhiêu phần đội viên chi đội ta làm thế nào?
-Nhận xét bài làm của bạn
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
* 2 HS nêu yêu cầu của bài tập -Là phân số khác mẫu số
-Chúng ta quy đồng mẫu số các phân số rồi tính cộng
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở BT
-Theo dõi chữa bài Kiểm tra vở của nhau
16 8 128 128 128 16
* 1HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài tập
-Nghe giảng
b) 4 18 108 108 216 2;
6 27 162 162 162 3
c/
- 2 -3 em nêu
* 1 HS đọc đề
-Thực hiện phép cộng
5
2 7
3
-1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập
-Nhận xét bài làm trên bảng Bài giải
Số đội viên tham gia …
(số đội viên chi đội)
35
29 5
2 7
3
Đáp số: Số đội viên
35 29
* 2 HS nêu lại
- Về thực hiện
Trang 5Môn:Lịch sử Bài 20: Ôn tập
I Mục tiêu:
Học xong bài học sinh biết:
Bốn giai đoạn : Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
II- Chuẩn bị:
Phiếu thảo luận nhóm HĐ 1
- Hình minh họa trong SGK từ bài 7 đến bài 19
III- Các hoạt động dạy học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A -Kiểm tra
bài cũ
3 -5’
B -Bài mới
* Giới thiệu
bài: 2 -3’
HĐ 1: Các
giai đoạn lịch
sử và sự kiện
lịch sử tiêu
biểu từ năm
938 đến thế kỉ
XV
HĐ 2: Thi kể
các sự kiện,
nhân vật lịch
sử đã học
C – Củng cố -
dặn dò:
3 -5’
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài: 19
-Nhận xét cho điểm
* Nêu mục đích yêu cầu tiết học Ghi bảng
* Phát phiếu học tập cho mỗi HS
(tham khảo STK)
1- Em hãy ghi các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 7 đến bài 19?
2a/ Nêu thời gian ra đời của các triều đại , tên nước và kinh đô ?.
b./ Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê?
- Yêu cầu HS làm việc theo phiếu
- Gọi một số em báo cáo kết quả Nhận xét chốt lại các sự kiện
* Giơí thiệu về chủ đề cuộc thi, sau đó cho HS xung phong thi kể về các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình đã chọn
-Tổng kết cuộc thi
-Tổng kết giờ học
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học ghi nhớ
* 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Nhận xét bổ sung
* 2 -3 HS nhắc lại
* Nhận phiếu và hoàn thành nội dung vào phiếu bài tập
-3HS lên bảng nêu kết quả làm việc: 1HS làm bài tập 1, 1 HS làm bài tập 2a, 1HS làm bài tập 2b,
Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
ý kiến
* Xung phong thi kể trước lớp.Định hướng kể :
+Kể về các sự kiện lịch sử:đó là sự kiện nào ? xảy ra lúc nào?
Ơû đâu? Diễn biến chính? Ýnghĩa ?
+ Kể về nhân vật lịch sử:Tên nhân vật ? sống thời kì nào ? có đóng góp gìcho nước nhà ?
* Ghi nhớ các sự kiện tiêu biểu
Trang 6Môn:Đạo đức Bài 11: Giữ gìn công trình công cộng.
I Mục tiêu: -Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Hiểu:- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vê, giữ gìn
-Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II Tài liệu và phương tiện
-SGK, đạo đức 4.; -Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng ND bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
ND- T/
Lượng
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
HĐ1: Trình
bày bài tập
HĐ2: Trò
chơi “ ô chữ
kì diệu”
HĐ3: kể
chuyện các
tấm gương
HĐ4: hướng
dẫn thực
hành
* Yêu cầu HS báo cáo kết quả điều tra tại địa phương về hiện trạng, về vệ sinh của các công trình công cộng
-Lưu ý: Tuỳ lượng thời gian mà GV gọi số
HS lên trình bày nhiều hay ít
-Nhận xét bài tập về nhà của HS -Tổng hợp ý kiến của HS
* GV đưa ra 3 ô chữ cùng các lời gợi ý kèm theo Nhiệm vụ của HS cả lớp phải đoán xem ô chữ đó là những chữ gì?
-GV phổ biến quy luật chơi -GV tổ chức cho HS chơi
-GV nhận xét HS chơi
* Yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
+Nhận xét về bài kể của HS
+KL: Để có các công trình công cộng sạch đẹp đã có rất nhiều người phải đổ xương máu………
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* GV yêu cầu mỗi HS về nhà hãy sưu tầm những mẩu tin trên báo, đài, ti vi về các thiên tai xảy ra trong những tháng vừa qua và ghi chép lại
* HS trình bày -GV tham khảo bảng báo cáo kết quả điều tra tại địa
phương
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
* HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS lần lượt đoán ô chữ
*HS kể
Tuỳ lượng thời gian mà GV chọn lượng HS cho phù hợp +Tấm gương các chiến sĩ công
an truy được kẻ trộm tháo ốc đường ray……
-HS dưới lớp lắng nghe
-Nghe
-1 HS nhắc lại ý chính
-1-2 HS đọc
Trang 7Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2007
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS:
Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng phân số
Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các phân số và bước đầu áp dụng tính chất kếthợp của phép cộng các phân số để giải toán
II Chuẩn bị.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND- T/
A -Kiểm tra
bài cũ
3 -5’
B -Bài mới
* Giới thiệu
bài: 2 -3’
HD làm bài
tập
Bài 1:
Làm bảng
con
Bài 2:
Làm vở
Bài 3:
Làm vở
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu mục đích yêu cầu tiết học Ghi bảng
* Gọi HS đọc đề bài
-Viết mẫu lên bảng yêu cầu HS thực hiện cộng quy đồng các phân số
- Yêu cầu HS làm bảng con lần lượt từng bài
-Nhận xét sửa bài tập
* Gọi HS nhắc lại tính chất hợp của phép cộng các số tự nhiên?
-Yêu cầu HS tính và viết vào hai chỗ chấm trong bài
-Khi cộng một tổng hai phân số với số thứ ba ta làm như thế nào?
KL:
-Em có nhận xét gì về tính chất của phép cộng các số tứ nhiên với phép cộng các phân số?
* Gọi HS đọc đề bài
-HD HS làm bài tập
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
* 2 -3 HS nhắc lại
* 1HS đọc bài tập
-Nghe và thực hiện làm bài vào bảng con
5
4
5
4 1
3
5
4 5
15
5 19
a/
b
* 2 HS nêu
-Nghe giảng
-HS làm bài vào vở.
-Nêu:
-Thực hiện tính vào nháp và nêu kết quả
Thực hiện cộng tổng của hai phân số với phân số thứ 3
-2 – 3 HS nhắc lại tính chất
-Tính chất kết hợp của phép cộng các số tự nhiên giống như tính chất kết hợp cộng các phân số
* 1HS đọc đề bài
Trang 8C- Củng cố -
dặn dò:
3 -5’
-Nhận xét chấm một số bài
* Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-1HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là
(m)
30
29 10
3 3
2
Đáp số: (m)
30 29
-Môn:Chính tả Bài :Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân I- Mục tiêu:
1 Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
2 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: Tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã
II- Đồ dùng dạy học.
-Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hay 2b
-Một số tờ giấy trắng phát cho HS làm bài tập 3
III- Các hoạt động dạy học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A -Kiểm tra bài
cũ
3 -5’
B -Bài mới
* Giới thiệu bài:
2 -3’
HĐ1:Hướng dẫn
viết chính tả
a) Tìm hiểu nội
dung bài viết
b)Hướng dẫn viết
từ khó
* GV kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ, cần chú ý phân biệt của giờ chính tả tuần 23
-Nhận xét về chữ viết của HS
* Giới thiệu: Đây là chân dung hoạ sĩ Tô Ngọc Vân- Một hoạ sĩ bậc thầy……
* Gọi 1 HS đọc bài văn Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân và 1 HS đọc phần chú giải
H: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh với những bức tranh nào?
+Đoạn văn nói về điều gì?
* Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
-Nhắc HS cần viết hoa các tên riêng Tô Ngọc Vân, Trường Cao Đẳng Mỹ Thuật Đông Dương…
* Đọc cho HS viết bài theo đúng quy
* 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết
* 2 -3 HS nhắc lại
* 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần
+Những bức tranh: Ánh mặt trời, thiếu nức bên hoa huệ… +Ca ngợi Tô Ngọc Vân là nghệ sĩ tài hoa, tham gia công tác cách mạng……
* Đọc viết các từ ngữ: nghệ
sĩ tài hoa, hội hoạ, hoả tuyến…
Trang 9c)Viết chính tả
d) Soát lỗi chấm
bài
HĐ2: hướng dẫn
làm bài tập chính
tả
Bài 2:
Làm bài cá nhân
Bài 3:
Thảo lụân nhóm
C- Củng cố -
dặn dò:
3 -5’
định
* Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a/
-Yêu cầu HS trao đổi, làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.:Kể
chuyện phải trung thành với chuyện ,
phải kể đúng các tình tiết của câu
chuyện , các nhân vật có trong truyện Đừng biến giờ kể chuỵên thành giờ đọc truyện
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động dưới dạng trò chơi:”Làm bài nhanh
+Yêu cầu HS hoạt động, trao đổi trong nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các câu đố các từ ở BT3 và chuẩn bị bài
* Nghe GV đọc và viết theo
- Đổi chéo vở kiểm tra lỗi
* 1 HS đọc thành tiếng trước lớp HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-2 HS làm bài trên bảng lớp,
HS dưới lớp viết bằng bút chì và SGK
-Nhận xét, chữa bài(nếu sai)
* HS đọc yêu cầu bài -HS hoạt động tích cực trong nhóm
+ HS hoạt động, trao đổi trong nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS
+Gọi 1 HS lên làm chủ trò và các nhóm xung phong trả lời Khi chủ trò đọc câu thơ đố từ………
+Nhóm thắng cuộc là nhóm trả lời được nhiều chữ
* 2 HS nêu lại
- Về thực hiện
-Môn:Địa lý Bài 21: Thành Phố Hồ Chí Minh
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam
-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành Phố Hồ Chí Minh
-Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức
Trang 10II Đồ dùng dạy học
-Các bản đồ: Hành chính, giao thông việt nam
-Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh (Nếu có)
-Tranh ảnh về Thành Phố Hồ Chí Minh (do GV và HS sưu tầm)
III Các hoạt động dạy học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A -Kiểm tra
bài cũ
3 -5’
B -Bài mới
* Giới thiệu
bài: 2 -3’
HĐ1: Thành
phố trẻ lớn
nhất cả nước
* GV đưa lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ (ĐBNB)
-Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí vùng ĐBNB trên lược đồ
-Yêu cầu HS chỉ trên lược đồ các thành phố lớn
* Nêu mục đích yêu cầu tiết học Ghi bảng
- Treo lược đồ thành phố Hồ Chí Minh và giới thiệu,
* Yêu cầu HS dựa vào SGK, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
+Thành phố HCM đã bao nhiêu tuổi?
+Trước đây thành phố có tên gọi là gì?
-Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của thành phố HCM trên lược đồ (GV có thể treo bản đồ TPHCM để HS quan sát rõ hơn toàn cảnh TP HCM và vị trí sông sài gòn
-Yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi, quan sát bảng số liệu trong SGK và trả lời câu hỏi Tại sao nói TP HCM là thành phố lớn nhất cả nước?
-Yêu cầu HS lên bảng sắp xếp các thành phố theo thứ tự từ bé đến lớn về diện tích và dân số
-Yêu cầu HS nhìn vào bảng kết quả trên bảng cho biết: TP nào có diện tích lớn nhất, thành phố nào có số dân đông nhất
KL: TP HCM là thành phố lớn nhất cả nước TP nằm bên sông sài gòn và là
* HS quan sát
-2 HS lên bảng thực hiện -1 HS lên bảng chỉ và đọc tên các thành phố TP Cần Thơ và TP HCM
-Theo dõi
-HS thảo luận sau đó đại diện HS trả lời câu hỏi:
+300 tuổi
+Tên là Sài Gòn , Gia định
-HS thảo luận Sau đó từng HS đại diện từng nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi như sau
-HS quan sát bảng số liệu, so sánh diện tích TPHCM và diện tích của TP với các TP khác
-Sau đó 2 HS trả lời: TPHCM là
Tp lớn nhất vì có số dân nhiều nhất và diện tích lớn nhất
-HS lên bảng: 1 HS sắp thứ tự về diện tích, 1 HS sắp thứ tự về dân số như sau
-HS trả lời: TpHCM có số dân đông nhất và diện tích lớn nhất