1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án môn Đại số 10 nâng cao tiết 65, 66: Một số phương trình và bất phương trình quy về bậc hai

3 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 114,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Chuaån bò phöông tieän daïy hoïc: a Thực tiễn: Học sinh đã biết cách giải phương trình chứa căn thức và giá trị tuyệt đối.. b Phöông tieän daïy hoïc: Baûng phuï, maùy tính boû tuùi.[r]

Trang 1

Tuần 25

Tiết ppct: 65, 66

Ngày soạn:

Ngày dạy:

MỘT SỐ PT VÀ BPT QUY VỀ BẬC HAI 1/ Mục tiêu:

1 Kiến thức cơ bản: Nắm vững cách giải phương trình và bất phương trình (quy về bậc hai) chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối và một số phương trình và bất phương trình chứa ẩn trong dấu căn bậc hai

2 Kỹ năng, kỹ xảo: Giải thành thạo phương trình và bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối và một số phương trình và bất phương trình chứa ẩn trong dấu căn bậc hai

3 Thái độ nhận thức: Tự tin và chính xác trong quá trình giải toán, rèn luyện tư duy sáng tạo, óc phán đoán và khả năng tính nhanh

2/ Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a) Thực tiễn: Học sinh đã biết cách giải phương trình chứa căn thức và giá trị tuyệt đối

b) Phương tiện dạy học: Bảng phụ, máy tính bỏ túi

3/ Tiến trình tiết dạy:

a)Kiểm tra bài cũ: (5') Giải phương trình bằng hai cách khác nhau: x - 1 = 2x - 1

b) Giảng bài mới:

Hoạt động 1: 30’

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? "Tương tự bài toán  x -

1  = 2x - 1, hãy giải phương

trình  x 2 - 8x + 15  = x - 3".

 Từ cách giải xét dấu biểu

thức trong dấu giá trị tuyệt

đối, giáo viên hướng dẫn

và gọi 02 học sinh giải bất

phương trình: x2 - x + 3x -

2 > 0 theo 2 trường hợp

khác nhau Chia lớp thành

02 nhóm giải ứng với 2

trường hợp

 Giáo viên kết hợp

nghiệm và rút ra phương

pháp chung để giải phương

trình và bất phương trình

chứa giá trị tuyệt đối

 Học sinh giải phương trình bằng 1 trong 2 cách

 Cả lớp cùng giải quyết bài toán

 Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

1/ Phương trình và bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối:

Ví dụ: Giải bất phương trình:

x2 - x + 3x - 2 > 0

Giải:

Hệ bất phương trình đã cho tương đương với:

(I)

0 2 2

0 2 3

x x

0 2 4

0 2 3

x x

 x > 3 -1 hoặc x < 2 - 2 Tập nghiệm của bất phương trình là:

(-; 2 - 2)  ( 3 - 1; +)

Hoạt động 2:.30’

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung

?: "Điều kiện của TL: Điều kiện: 3x 2 + 24x + 2/ Phương trình và bất phương trình

Trang 2

 Điều kiện B  0 được

gọi là điều kiện có

nghiệm của phương

trình

? "Nếu ta có: A = B 2 thì

A như thế nào?".

 Yêu cầu học sinh giải

hệ gồm một phương

trình và một bất phương

trình

 Tương tự, yêu cầu học

sinh thực hiện hoạt

động H2

 Cho học sinh tự rút ra

kết luận về phương

pháp giải

 Lắng nghe và ghi nhớ

TL: Khi đó A  0.

 Cả lớp cùng giải bài toán

 Làm việc theo nhóm

 Trả lời câu hỏi chốt lại phương pháp giải phương trình chứa căn thức

= 2x + 1 (1) 22

24

3x2  x

Giải:

Phương trình đã cho tương đương với hệ:

2

3

0 1 2

x x

x

x



21 x hoặc 1

1

x

 x = 21 Vậy nghiệm của phương trình là:

x = 21

Hoạt động 3:30’

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

?: "Điều kiện xác định của

bất phương trình là gì?".

?: "Trong A < B, nếu B <

0 thì bất đẳng thức có xảy ra

được không? vì sao?".

 Viết hệ bất phương trình

tương đương với bất phương

trình đã cho

 Yêu cầu học sinh giải

 Yêu cầu học sinh thực

hiện hoạt động H3

 Đưa ra cách giải tổng quát

của loại bất phương trình

< g(x)

)

x

(

? "Trong bất phương trình

> B, nếu B < 0 thì bất

A

phương trình như thế nào?

?: "Nếu B  0 thì bất

phương trình như thế

nào?".

 Gọi 02 học sinh lên bảng

giải ứng với hai trường hợp

khác nhau

TL: Điều kiện x 2 - 3x -

10  0.

TL: Không xảy ra vì số dương không nhỏ hơn số âm

 Chú ý ghi nhớ cách giải

 Thực hiện giải bài toán

 Hoạt động theo nhóm

 Nghe và ghi nhớ

TL: Bất phương trình luôn luôn đúng.

TL: Chưa biết đúng hay sai.

 Thực hiện bài toán

 Hoạt động theo nhóm

b) Bất phương trình chứa ẩn trong dấu căn:

Ví dụ 1: Giải bất phương trình:

< x - 2 (2) 10

3

x

Giải:

(2) 

2 2

2

) 2 ( 10 3

0 2

0 10 3

x x

x x

x x

14 2

5 2

x x

x

x hoặc

 5  x < 14

Ví dụ 2: Giải bất phương trình:

> x - 3 (3) x

x2 Giải:

(3)  (I)

 0 3 x

0 x

x2

hoặc (II)

2

x

0 3 x

 x  0 hoặc x >

2 9

Trang 3

 Yêu cầu học sinh thực

hiện hoạt động H4

 Chốt lại cách giải bài toán

 Nghe và ghi nhớ Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là:

S = (-; 0]  ( ; +)

2 9

c) Củng cố: Nhắc lại cách giải phương trình và bất phương trình: f(x) = g(x), f(x) - g(x) > 0,

> g(x), < g(x)

)

x

d) Bài tập về nhà: Bài 65 - 68 SGK trang 151, 69 - 75 SGK trang 154.

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w