1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức 2 cột)

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài :  Giờ kể chuyện hôm nay các em sẽ tiếp tục kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc những con vậ gần gũi với các em.. Phát triển các hoạt[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 29 Tháng 11 Năm 2010

Tập đọc

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu :

bài

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

 HS : Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm.

III Các hoạt động dạy và học:

Ổn định :

2 Bài cũ: Chú Đất Nung.

 GV kiểm tra đọc 3 Hs

 GV nhận xét – đánh giá

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài :

 Tranh bài đọc và trò chơi thả diều

 Bài “ Cánh diều tuổi thơ” sẽ cho ta thấy niềm vui sướng và những khác vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho các bạn nhỏ

 GV ghi tựa bài

b Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1 : Luyện đọc

 MT : Giúp Hs đọc trơn toàn bài và

hiểu các từ ngữ mới trong bài

Cách tiến hành:Thực hành, giảng giải.

 GV đọc diễn cảm bài văn

 Chia đoạn : 2 đoạn

Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm

Đoạn 2: Phần còn lại

 GV tổ chức cho Hs luyện đọc và kết hợp

giải nghĩa từ

 GV nhận xét - bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

 MT: Giúp Hs hiểu nội dung bài

Cách tiến hành:Thảo luận, vấn đáp, giảng

giải

 GV chia nhóm, giao việc và thời gian

thảo luận

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

 Hs nghe

 Hs đánh dấu vào SGK

 Hs đọc nối tiếp từng đoạn

( 2 lượt – nhóm đôi )

 1 Hs đọc cả bài

 Hs đọc thầm phần chú giải và nêu nghĩa các từ mới

Hoạt động nhóm, lớp.

 Hs đọc bài và thảo luận

 Đại diện nhóm trình bày

 Lớp nhận xét bổ sung

+ Cánh diều mềm mại như

Trang 2

cánh diều?

 GV : Cánh diều được miêu tả bằng

nhiều giác quan (mắt nhìn, tai nghe) từ

khái quát đến cụ thể

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những niềm vui lớn và những mơ ước đẹp

như thế nào?

 GV nhận xét – chốt: Bài văn nói lên

được niềm vui sướng và khát vọng tốt đẹp

mà trò chơi thả diều mang lại cho bạn nhỏ

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

 MT : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm

 Cách tiến hành:Thực hành, luyện tập.

GV lưu ý: Giọng đọc êm ả tha thiết, đọc

liền mạch các cụm từ trong câu: “

Tôi…bay đi”

 GV nhận xét và sửa chữa

4.Củng cố

 Thi đua: đọc diễn cảm

+ Nêu đại ý của bài?

* Hoạt động nối tiếp:

 Luyện đọc thêm

 Chuẩn bị: Tuổi ngựa

cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo vi vu, trầm bổng

+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời Trong tâm hồn cháy lên khát vọng các bạn ngửa cổ chờ 1 nàng tiên áo xanh

+ Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp của tuổi thơ

Hoạt động cá nhân.

 Nhiều Hs nối tiếp nhau luyện đọc từng đoạn và cả bài

 2 Hs / 2 dãy

+ Bài văn miêu tả niềm vui và những ước mơ đẹp của tuổi thơ qua trò chơi thả diều

Nghe- viết:

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Làm

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Băng phụ

- Bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 3

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ:

- ‘Chiếc áo búp bê’

- HS nhớ viết, chú ý: Búp bê, phong phanh, xa

tanh, mật ong, loe ra, mép áo, chiếc khuy bấm, nẹp

áo

- GV nhận xét

C/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu.

- GV ghi bảng

Hoạt động 2: Giảng bài.

1 Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: mềm mại,

phát dại, trầm bổng

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở

2 Bài tập chính tả:

Bài tập 2a:

- GV yêu cầu HS đọc bài 2a

- GV nhận xét

Bài tập 3: Giới thiệu đồ chơi

- GV chia nhóm, từng nhóm lên chọn món đồ chơi

đã nêu và hướng dẫn các bạn chơi cùng

D/ Củng cố dặn dò:

- Biểu dương HS viết đúng

- Chuẩn bị bài 16

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp

- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS phân tích từ và ghi

- HS nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có hai tiếng đầu bắt đầu

bằng ch hay tr

- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập

- Viết đúng nhanh trên các tờ giấy và dán lên bảng

Toán

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0

- Làm BT 1;2a;3a

II.CHUẨN BỊ:

SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Trang 4

Bài cũ: Chia một tích cho một số.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Bước chuẩn bị (Ôn tập)

Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia

và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng.

- GV ghi bảng: 320 : 40

- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia

một tích

320: 40 = 320 : (10 x 4)

= 320 : 10 : 4

= 32 : 4

= 8

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

320 : 40 = 32 : 4

- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận

cùng của số chia và số bị chia để được phép chia

32 : 4, rồi chia như thường (32 : 4 = 8)

- Yêu cầu HS

+ Đặt tính

+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia và số bị chia

+ Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8

- Khi đặt tính theo hàng ngang , ta ghi :

320 : 40 = 8

Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số

0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.

- GV ghi bảng: 32000 : 400

- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia

một tích

32000 : 400 = 32000 : (100 x 4)

= 32000 : 100 : 4

= 320 : 4

= 80

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

32000 : 400 = 320 : 4

- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số 0 ở tận

cùng của số chia và số bị chia để được phép chia

320 : 4, rồi chia như thường (320 : 4 = 80)

- Yêu cầu HS đặt tính

+ Đặt tính

+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia và số bị chia

+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80

- Khi đặt tính theo hàng ngang , ta ghi :

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS ôn lại kiến thức

- HS tính

- HS nêu nhận xét

- HS nhắc lại

- HS đặt tính

- HS thực hiện phép tính

- HS tính

- HS nêu nhận xét

Trang 5

32 000 : 400 = 80

Kết luận chung:

- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia

thì phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của

số bị chia.

- Sau đó thực hiện phép chia như thường.

Chú ý: Ở tiết này chưa xét trường hợp số chữ số

0 ở tận cùng của số bị chia ít hơn ở số chia

Chẳng hạn: 3150 : 300

Hoạt động 4: Thực hành

Bài tập 1:

a/ 420 : 60 =7

4500: 500 = 9

b/ 85000 : 500 =170

92000 : 400 =230

Bài tập 2:a

_Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa

biết

X x 40= 25600

X = 25600 : 40

X = 640

Bài tập 3:a

Giải

Số toa xe để chở là

180 : 20 = 9( toa )

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số

- HS đặt tính

- HS thực hiện phép tính

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS làm bài

- HS sửa

- HS tóm tắt và làm bài

- HS sửa bài

Lịch Sử NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuât21 nơng nghiệp:

+ Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phịng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sơng lớn đến cửa biển;khi cĩ lũ lụt,tất cả mọi người phải tham gia đắp đê;các vua Trần cũng cĩ khi tự mình trơng coi việc đắp đê.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Khởi động:

Trang 6

 Bài cũ: Nhà Trần thành lập

- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa

vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa

có sự cách biệt quá xa?

- GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

+ Đặt câu hỏi cho HS thảo luận

- Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?

- Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em

đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương

tiện thông tin đại chúng?

- GV kết luận

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan

tâm đến đê điều cảu nhà Trần

- GV nhận xét

- GV giới thiệu đê Quai Vạc

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế nào

trong công cuộc đắp đê?

Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp

- Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để chống

lũ lụt?

 Củng cố Dặn dò:

- Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông

nghiệp?

- GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có những

chính sách cụ thể trong việc đắp đê phòng chống

lũ lụt, xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự

sáng suốt của các vua nhà Trần Đó là chính sách

tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc

làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần

- Chuẩn bài : Cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Mông – Nguyên

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển , song cũng có khi gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên trình bày

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

- HS xem tranh ảnh

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông nghiệp phát triển

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều …

Trang 7

Thư ùba ngày 30 Tháng 11 Năm 2010

TD Nhac

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRÒ CHƠI _ ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu :

; khi tham gia các trị 2 ( BT4)

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh vẽ các đồ chơi và trò chơi trong SGK

 Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Dùng câu hỏi vào mục đích khác.

 1 Hs làm miệng BT1

 4 Hs làm miệng BT2

 Nêu ghi nhớ của bài

-GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài

 GV nói với Hs về mục đích, yêu cầu của giờ học: mở rộng vốn từ về đồ chơi, trò chơi Qua giờ học, Hs biết tên 1 số đồ chơi, trò chơi, biếy những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại, biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các tró chơi

b.Phát triển các hoạt động: 29’

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn H làm bài

tập

 MT : Hs biết nhận ra tên 1 số đồ

chơi, trò chơi và những đồ chơi có lợi,

những đồ chơi có hại

 Cách tiến hành:Tổng hợp.

Bài 1 :

 Yêu cầu Hs đọc đề

 GV lưu ý: Quan sát kĩ tranh để nói đúng,

nói đủ các trò chơi trong các bức tranh

Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

 1Hs đọc yêu cầu bài

 Cả lớp quan sát tranh, trả lời câu hỏi

( Lời giải:

 Tranh 1: thả diều – đánh kiếm – bắn súng phun nước

 Tranh 2: rước đèn ông sao – bầy cỗ trong đêm Trung thu

 Tranh 3: chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ trồng hoa

Trang 8

Bài 2 :

 Yêu cầu Hs đọc đề

 Yêu cầu Hs thảo luận nhóm

 Liên hệ giáo dục Hs

 nhận xét, chốt lại

Bài 3 :

 Yêu cầu Hs đọc đề

 GV nhận xét, chốt ý

4.Củng cố.

 Cách tiến hành:Tổng hợp.

 Nêu tên 1 số đồ chơi, trò chơi mà các em

thích

 Những đồ chơi, trò chơi nào có ích? Vì

sao?

 Những đồ chơi, trò chơi nào có hại? Vì

sao?

Hoạt động nối tiếp

 Về nhà xem lại các bài tập

 Làm lại vào vở bài tập 2

 Chuẩn bị : “ Giữ phép lịch sự khi đặt câu

hỏi

 Nhận xét tiết học

Trình bày sản phẩm

 Tranh 4: trò chơi điện tử – xép hình

 Tranh 5: cắm trại – kéo co – súng cao su

 Tranh 6: đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt

Bài 2 :

 4 Hs lần lượt đọc 4 yêu cầu của bài tập

 Hs trao đổi nhóm, thư kí nhóm viết ra giấy nháp câu trả lời

 Đại diện các nhóm trính bày Bài 3 :

 1 Hs đọc đề yêu cầu bài tập

 Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi

 Lớp nhận xét, bổ sung

( Lời giải: say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hứng thú…)

 Nếu còn thời gian, GV có thể yêu cầu mỗi H đặt 1 câu với 1 trong các từ trên Ví dụ: Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả diều Hùng rất say mê trò chơi điện tử Lan rất thích chơi xếp hình Em gái em rất mê đu quay…)

Hoạt động lớp, cá nhân.

 4 Hs nêu

 Lớp nhận xét, bổ sung

VD:  Thả diều, bắn bi, nhảy dây, bắn súng, xếp hình, bịt mắt bắt dê…

 1 Hs nêu

 Lớp nhận xét, bổ sung

 1 Hs nêu

 Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 9

Toán

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng:

- và chia cĩ >

- Làm BT 1;2

- BT 3 học sinh khá, giỏi.

II.CHUẨN BỊ:

 Bảng con hoặc vở nháp

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Chia hai số có tận cùng bằng các chữ

số 0

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS trường hợp chia

hết

672 : 21

a Đặt tính

b.Tính từ trái sang phải

Lần 1 : Chia 67 chia 21 được 3, viết 3

Nhân 3 nhân 1 bằng 3, viết 3

.3 nhân 2 bằng 6, viết 6

Trừ .67 trừ 63 bằng 4, viết 4

Lần 2 : Hạ Hạ 2 được 42 ;

42 chia 21 được 2 , viết 2 ;

2 nhân 1 bằng 2 viết 2;

2 nhân 2 bằng 4 viết 4;

42 trừ 42 bằng 0 viết 0

- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước:

Chia, nhân, trừ, hạ)

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương

trong mỗi lần chia.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia

có dư 779 : 18

a.Đặt tính

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

- Bước 1: Chia 77 chia 18 được 4, viết 4

- Bước 2: Nhân 4 nhân 8 bằng 32, viết 2

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đặt tính

- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

- HS đặt tính

- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

Trang 10

nhớ 3

.4 nhân 1 bằng 4, thêm 3

bằng 7, viết 7

- Bước 3: Trừ .77 trừ 72 bằng 5, viết 5

- Bước 4: Hạ Hạ 9

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

- tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước:

Chia, nhân, trừ, hạ)

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương

trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ?

Hướng dẫn HS lấy chữ số đầu tiên của mỗi số

chia cho nhau để tìm thương lớn nhất (7 : 1 =

7) rồi tiến hành các bước nhân, trừ nhẩm

Nếu trừ không được thì tăng hoặc giảm dần

thương đó đến khi trừ được thì thôi

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

a/ 288 : 24 =12

740 : 45 =16  20

b/ 469 : 67 =7

397 : 56 =7 K

Bài tập 2:

Z bàn  O0 [ phịng  là:

240 : 15 =16 (  )

\-0 *.( 16 

Bài tập 3 :HS khá ,giỏi

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số

chưa biết , tìm số chia chưa biết

- a/ X x 34 = 714

x = 714 : 34

x =21

- b/ 846 : x = 18

x = 846 : 18

x = 47

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)

+ HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả:

- HS tóm tắt và làm bài

- HS làm bài

- HS làm bài

- HS sửa bài

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu :

Trang 11

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ viết sẵn tên đồ chơi hoặc con vật Hs đã được biết qua truyện đọc ( gấu bông, chó đốm, búp bê,…)

 HS : Làm việc với phiếu học tập theo nhóm

III Các hoạt động :

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Búp bê của ai?.

 Kể lại chuyện

 Nêu ý nghĩa

 Nhận xét

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài :

 Giờ kể chuyện hôm nay các em sẽ tiếp tục kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc những con vậ gần gũi với các em

b Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Xác định yêu cầu đề bài.

 MT: Nắm được nội dung yêu cầu

của đề bài

 PP: Động não

 GV lưu ý: chọn kể 1 câu chuyện em đã

đọc, đã nghe có “ nhân vật là những đồ

chơi của trẻ em, những con vật gần gũi

( như vậy, đọc bài “ cánh diều tuổi thơ”

không có nhân vật là đồ chơi, con vật

gần gũi với trẻ  không thể chọn kể )

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn H tìm

câu chuyện.

 MT: Biết chọn câu chuyện đúng với

yêu cầu đề bài

 Cách tiến hành:Động não.

 GV đưa bảng phụ viết sẵn tên 1 số

truyện

 Chú Đất Nung: Nguyễn Kiên

 Búp bê của ai?: Hồ Phương

 Chú lính chì dũng cảm: An-đéc-xen

 Võ sĩ bọ ngựa: Tô Hoài

 Hoạt động 3: Kể chuyện theo

nhóm.

 MT: Hs kể rõ ràng , mạch lạc

 Cách tiến hành: Kể chuyện.

 GV chia nhóm

 Lưu ý: sau khi kể nói thêm về tính cách

Hoạt động cá nhân

 2 Hs đọc đề – lớp đọc thầm

 Hs gạch chân: Nhân vật là những đồ chơi của em, là những con vật gần gũi

Hoạt động lớp.

 Hs chọn câu truyện cho mình

 Phát biểu ý kiến về câu chuyện em định kể

 Hs kể

...

Trừ .67 trừ 63 4, viết 4< /b>

Lần : Hạ Hạ 42 ;

42 chia 21 , viết ;

nhân viết 2;

nhân viết 4;

42 trừ 42 viết

- Tiến hành tương tự...

a/ 28 8 : 24 = 12

740 : 45 =16  20

b/ 46 9 : 67 =7

397 : 56 =7 K

Bài tập 2:

Z bàn  O0 [ phịng  là:

24 0 : 15 =16 (  )

\-0 ...

- Bước 1: Chia 77 chia 18 4, viết 4< /b>

- Bước 2: Nhân nhân 32, viết

- HS sửa

- HS nhận xét

- HS đặt tính

- HS làm nháp theo hướng dẫn GV

-

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w