Bài 3 : - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu -Để tả được hình dáng , màu sắc của Giáo viên thực Lop4.com hiện: Hoàng Thảo Ninh... Trường TH Ngu[r]
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14 Thứ ngày Lớp Tiết Môn Tên bài dạy Hai(chiều) 4c 2 3 Luyện TV HĐNG Luyện đọc viết: Chú đất nung Chủ điểm: Uống nước nhớ nguồn Ba(chiều) 1c 1 2 3 Luyện toán HĐNG LuyệnTNXH Bài tập: trừ trong phạm vi 8 Bom mìn: Baì 4 tiết 1 Luyện bài: Công việc ở nhà Tư(sáng) 4b 1 3 4 5 Toán Chính tả LTVC Lịch sử Luyện tập Chiếc áo búp bê Dùng câu hỏi vào mục đích khác Nhà trần thành lập Năm(sáng) 4a 1 2 3 4 Toán TLV Kể chuyện Khoa học Chia mội số cho một tích Thế nào là miêu tả Búp bê của ai? Một số cách làm sạch nước Năm(chiều) 4b 1 3 Luyện TV Kỹ thuật Luyện kể chuyện: Búp bê của ai? Thêu móc xích Sáu(sáng) 4c 1 2 3 4 Toán TLV Khoa học Địa lý Chia một tích cho một sốCấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Bảo vệ nguồn nước HĐSX của người dân ở ĐBBB o0o
Trang 2
Ngày soạn: 25/11/2010
Ngày giảng: Thứ hai, 29/11/2010
LUYỆN ĐỌC, VIẾT
CHÚ ĐẤT NUNG I.Yêu cầu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Viết đoạn văn trong bài chú đất nung đúng chính tả, trình bày đẹp
- Hiểu nội dung câu chuyện, giáo dục tính vượt khó vươn lên trong hoàn cảnh
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Tranh minh hoạ câu chuyện
III Hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ:
Gọi HS đọc bài
GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn đọc bài
* Đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- Đọc bài cá nhân, kết hợp trả lời câu hỏi
Ưu tiên học sinh đọc chậm
Đọc giọng kể chậm rãi, diễn cảm bài đọc
* Thi đọc diễn cảm đoạn văn
HS chọn đoạn mình thích thi đọc
Cách thi: - HS trong cùng trình độ
- Đọc đúng Hiếu Giang, Hương Giang,
Hiếu
- Đọc đúng, đọc diễn cảm, đọc nhanh
Khang, Huyền, Duyên
3.Viết chính tả đoạn:
Từ Ông Hòn Rấm cười bảo đến hết
- Rèn viết các dấu câu, viết đúng, viết
đẹp
Chú ý: Các bạn nam nhắc nhở cách
viết đẹp, cẩn thận khi trình bày bài viết
Thu chấm, nhận xét
Tuyên dương các bạn viết tốt
3 Củng cố, dặn dò:
?Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
Nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài "Mưa"
HS đọc Lớp lắng nghe
HS đọc bài
HS trao đổi nội dung, ý nghĩa của đoạn chuyện mình đọc
HS đọc thi
HS viết vào vở
Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, dám xông pha làm việc có ích Vươn lên trong cuộc sống
Trang 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
I.Yêu cầu:
Biết được thêm nhiều bài thơ, bài hát ca ngợi về anh bộ đội
Giáo dục HS lòng biết ơn, kính trọng các chú bộ đội
II.Đồ dùng dạy học:
Sưu tầm một số tranh ảnh về bộ đội
Chuẩn bị một số bài thơ, bài hát về chủ đề bộ đội
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Lên lớp:
*Hoạt động 1: Ôn truyền thống quê
hương
+Tiến hành:
Cô kể chuyện một số trận đánh trong
thời kháng chiến chống Mỹ, kể một
số chuyện thời hoà bình
HS nêu câu hỏi: Tìm hiểu nội dung câu
chuyện
Tuổi nhỏ như các em các em phải làm
gì để xứng đáng với công lao của cha
ông?
*Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh
+Mục tiêu:HS phân loại được các tranh
ảnh sinh hoạt của bộ đội tăng gia sản
xuất, học tập, văn nghệ, thể thao, cùng
dân
+Tiến hành:
Các nhóm thực hiện phân loại tranh,
trưng bày tranh ảnh của nhóm mình
Cùng HS nhận xét khen nhóm phân loại
đúng và có nhiều tranh ảnh đẹp
Hoạt động 3: HS đọc thơ, hát ca ngợi về
anh bộ đội cụ Hồ
HS đọc thơ về anh bộ đội cụ Hồ
HS hát bài : Chiến sĩ tí hon
3 Củng cố dặn dò:
Tiếp tục sưu tầm tranh ảnh về bộ đội
Sưu tầm các bài thơ, câu chuyện về anh
bộ đội
Chuẩn bị bài tuần sau
HS nghe
Lớp nhận xét, bổ sung
HS kể lại chuyện khi nghe ông bà
kể cho cả lớp nghe
HS: Phải cố gắng học tập, ra sức góp phần nhỏ xây dựng quê hương
HS trưng bày tranh ảnh, giói thiệu
về tranh của mình
Qùa của bố:
Bố em là bộ đội
Ở tận vùng đảo xa
Bố gửi nghìn cái nhớ
Bố gửi nghìn lời chúc
HS nghe
Trang 4Ngày soạn: 27/11/2010
Ngày giảng: Thứ tư, 1/12/2010
TOÁN LUYỆN TẬP
I Yêu cầu:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng và hiệu cho một số
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3.
- Gd HS biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ để HS làm BT 3
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ:
- GV gọi HS làm bài tập 2 - GV
nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 - yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV cho HS làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu
các phép chia hết, phép chia có dư
trong bài
- GV nhận xét cho điểm HS
- GV cho HS nêu các bước thực hiện
phép tính chia của mình để khắc sâu
cách thực hiện phép chia cho số có
một chữ số cho HS cả lớp
Bài 2 - HS đọc yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé
số lớn trong bài toán tìm hai sốkhi biết
tổng và hiệu của hai số đó
- Cho HS làm bài
a) Bài giải
Số bé là ( 42506 - 18472 ) :2 = 12017
Số lớn là
12017 + 18472 = 30489
Đáp số : 12017 và 30489
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- Đặt tính rồi tính
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 1 phép tính, cả lớp làm bài vào
vở
- HS trả lời
0
14
7 44
67494
4 39 28
8557
5 27
42789
- HS đọc đề toán
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở
b) Bài giải
Sồ lớn là ( 137895 + 85287 ) : 2 = 11589
Số bé là
111589 – 85287 = 26304 Đáp số : 111 589 và 26304
- HS đọc đề
Trang 5-Yêu cầu HS nêu công thức tính
trung bình cộng của các số
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính
trung bình cộng số kg hàng của bao
nhiêu toa xe ?
- Muốn tính số kg hàng của 9 toa xe
ta làm như thế nào ?
- Cho HS làm bài
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn
- … ta lấy tổng của chúng chia cho số
các số hạng
- … của 3 + 6 = 9 toa xe
- … của 9 toa xe
-Tính số kg hàng của 3 toa đầu, sau
đó tính số kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp
- HS cả lớp
o0o
CHÍNH TẢ CHIẾC ÁO BÚP BÊ I.Yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn " Chiếc áo búp bê "
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu s/ x hoặc vần ât / âc
- HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp Giấy khổ to và bút dạ, HS: - SGk, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học
1 Bài cũ
GV đọc cho HS viết vào bảng con
GV nhận xét sửa sai
2 Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn nghe - viết
a) Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc đoạn cần viết
? Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một
chiếc áo đẹp như thế nào?
? Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết?
b) HS nghe - viết chính tả
GV đọc HS viết bài
GV đọc lần cuối HS dò bài
c) Chấm chữa bài
HS lắng nghe và viết vào bảng con: tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo,
2 HS đọc lại
Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
HS viết nháp: Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,
HS nghe và viết bài
HS dò lại bài
Trang 6GV chẫm 7 bài và chữa lỗi sai phổ
biến
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm tiếp
sức Mỗi HS chỉ điền 1 từ
Kết luận lời giải đúng
Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3b Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
3.Củng cố , dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà viết lại 10 tính từ
trong số các tính từ vừa tìm được
HS đổi vở dò bài
1 HS đọc thành tiếng
Thi tiếp sức làm bài
Nhận xét bổ sung
Hoạt động trong nhóm Trình bày: Lời giải: Chân thật, thật thà, vất vả, tất tả, bất nhã, bất nhân, khật khưỡng, lất phất, ngất ngưỡng, thất vọng, phần phật, phất phơ,… lấc xấc,xấc xược, lấc láo, xấc láo,
o0o
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
I Yêu cầu:
- Hiểu thêm một số tác dụng khác của câu hỏi
- Biết dùng câu hỏi vào mục đích khác : thái độ khen , chê , sự khẳng định , phủ định , yêu cầu trong những tình huống khác nhau
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét
HS: - Các tình huống ở BT2 viết vào những tờ giấy nhỏ
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng , đặt câu dùng để
hỏi, câu dùng từ nghi vấn nhưng
không phải là câu hỏi
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ :
Bài 1:
-Gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa ông
Hòn Rấm và cu Đất trong truyện "
Chú Đất Nung " Tìm câu hỏi trong
đoạn văn
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS lên bảng viết
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
-1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm dùng bút chì gạch chân dưới các câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế ? Nung ấy à ? Chứ sao ?
Trang 7Bài 2:
-Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có
dùng để hỏi về điều chưa biết không ?
Nếu không thì chúng được dùng để
làm gì ?
- Gọi HS phát biểu
- Hỏi : Câu " Sao chú mày nhát thế ? "
ông Hòn Rấm hỏi với ý gì ?
+ Câu " Chứ sao " của ông Hòn Rấm
không dùng để hỏi Vậy câu hỏi này
có tác dụng gì?
- Có những câu hỏi không dùng để hỏi
về điều mình chưa biết mà còn dùng
để thể hiện thái độ chê , khen hay
khẳng định , phủ định một điều gì đó
Bài 3: -Gọi HS đọc nội dung
- Ngoài tác dụng để hỏi những điều
chưa biết Câu hỏi còn dùng để làm gì
2.3 Ghi nhớ :
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đặt câu biểu thị
một số tác dụng khác của câu hỏi
- Nhận xét tuyên dương HS hiểu bài
* Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến, bổ
sung cho đến khi nào chính xác
-Nhận xét, kết luận chung học sinh
trả lời đúng
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu
nhóm trưởng lên bốc thăm tình huống
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Gọi HS đại diện cho mỗi nhóm phát
biểu
- Nhận xét kết luận câu hỏi đúng
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt
Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
-2 học sinh ngồi cùng bàn đọc lại các câu hỏi trao đổi và trả lời cho nhau
- Cả hai câu hỏi đều không phải để hỏi điều chưa biết Chúng dùng để nói ý chê cu Đất
- Lắng nghe, nêu
1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi + câu hỏi còn dùng để thể hiện thái độ khen , chê khắng định , phủ định hay yêu cầu , đề nghị một điều gì đó
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc
- Đọc câu mình đặt
- Em bé ngoan quá nhỉ ?
- Cậu cho tớ mượn cây bút được không
- HS đọc nối tiếp tùng câu
- Câu a / yêu cầu con nín khóc
- Câu b / Câu hỏi chê trách Câu c / chê em vẽ ngựa không giống Câu d / ý yêu cầu , nhờ cậy giúp đỡ
- Lắng nghe -1 HS đọc thành tiếng
+Chia nhóm và nhận tình huống
- 1 HS đọc tính huống , các HS khác suy nghĩ , tìm ra câu hỏi phù hợp
- Đọc câu hỏi mà nhóm đã thống nhất a/ Bạn có thể chờ đến hết giờ sinh hoạt chúng mình nói chuyện được không ? b/ Sao nhà bạn sạch sẽ ngăn nắp thế ? c/ Chơi diều cũng thích đấy chứ ?
- 1 HS đọc thành tiếng
a/ Tỏ thái độ khen chê :
* Khen em bé : - Sao bé ngoan thế ?
* Khẳng định , phủ định : -Em nói với bạn :- Tiếng Anh cũng
Trang 8- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu
có từ nghi vấn ,ø chuẩn bị bài sau
hay đi chứ?
- Bạn trả lời : - Tiếng Anh thì hay cái
gì ?
* Thể hiện yêu cầu mong muốn :
- Mẹ ơi con muốn sang nhà Lan chơi
có được không ạ ?
- Lắng nghe
o0o
LỊCH SỬ NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I Yêu cầu:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
- HS khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất
nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất
- Gd HS yêu thích tìm hiểu đất nước và con người Việt Nam
II.Chuẩn bị :
GV: PHT của HS Hình minh hoạ trong SGK
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học :
1Bài cũ :
- Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở
phòng tuyến sông Cầu
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi đề
b.Phát triển bài :
- GV cho HS đọc SGK từ: “Đến cuối
TK XII ….nhà Trần thành lập”
+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII
như thế nào?
+Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã
- HS đọc và nêu được các ý chính diễn biến của cuộc chiến sông Cầu
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS suy nghĩ trả lời
- Cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng
Trang 9thay thế nhà Lý như thế nào ?
GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà
Trần
*Hoạt động nhóm :
- GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK,
điền dấu chéo vào ô trống sau chính
sách nào được nhà Trần thực hiện:
Đứng đầu nhà nước là vua
Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho
con
Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ,
Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
Đặt chuông trước cung điện để
nhân dân đến đánh chuông khi có điều
oan ức hoặc cầu xin
Cả nước chia thành các lộ, phủ,
châu, huyện, xã
Trai tráng mạnh khỏe được tuyển
vào quân đội, thời bình thì sản xuất,
khi có chiến tranh thì tham gia chiến
đấu
- GV kiểm tra kết quả làm việc của
các nhóm và tổ chức cho các nhóm
trình bày những chính sách về tổ chức
nhà nước được nhà Trần thực hiện
*Hoạt động cả lớp :
- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
- Những sự việc nào trong bài chứng
tỏ rằng giữa vua với quan và vua với
dân dưới thời nhà Trần chưa có sự
cách biệt quá xa?
Từ đó đi đến thống nhất các sự việc
sau: đặt chuông ở thềm cung điện cho
dân đến đánh khi có điều gì cầu xin,
oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến
tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay
nhau, ca hát vui vẻ
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhà Trần đã có những việc làm
gì để củng cố, xây dựng đất nước
- Nhà Trần ra đời đã cứu vãn sự suy
yếu của quốc gia Đại Việt -Về xem
lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà
Trần và việc đắp đê'' - Nhận xét
lên ngôi lúc 7 tuổi
- Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây
- HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và trả lời
- HS khác nhận xét
- HS đọc bài học và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp
Trang 10Ngày soạn: 28/11/2010
Ngày giảng: Thứ năm, 2/12/2010
TOÁN CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH I.Yêu cầu:
-Biết cách thực hiện một số chia cho một tích
-Áp dụng thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-GV gọi HS làm bài tập 3
-GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Giới thiệu tính chất một tích chia
cho một số
* So sánh giá trị các biểu thức
+Ví dụ 1 :
-GV viết lên bảng ba biểu thức sau:
( 9 x 15 ) : 3 ; 9 x ( 15 : 3 ) ; ( 9 : 3 )
x 15
-Vậy các em hãy tính giá trị của các
biểu thức trên
-GV yêu cầu HS so sánh giá trị của ba
biểu thức
-Vậy ta có
( 9 x 15 ) : 3 = 9 x ( 15 : 3 ) = ( 9 : 3 ) x
15
* Ví dụ 2 :
-GV viết lên bảng hai biểu thức sau:
( 7 x 15 ) : 3 ; 7 x ( 15 : 3 )
-Các em hãy tính giá trị của các biểu
thức trên
-Các em hãy so sánh giá trị của các
biểu thức trên
-Vậy ( 7 x 15 ) : 3 = 7 x ( 15 : 3 )
* Tính chất một tích chia cho một số
-Vậy khi thực hiện tính một tích
chia cho một số ta có thể lấy một thừa
số chia cho số đó ( nếu chia hết ), rồi
lấy kết quả tìm được nhân với thừa số
2 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp bảng con để nhận xét bài làm của bạn
-HS đọc các biểu thức
-3 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài giấy nháp
( 9 x15 ) : 3 = 135 : 3 = 45
9 x ( 15 : 3 ) = 9 x 5 = 45 ( 9 : 3 ) x 15 = 3 x 15 = 45
-Giá trị của ba biểu thức trên cùng
bằng nhau là 45
-HS nghe và nhắc lại kết luận
tính giá trị của các biểu thức trên
- so sánh giá trị của các biểu thức trên bằng nhau bằng 35