Đọc hiểu Hiểu nghĩa các từ: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch,… Nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung minh trong lủa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống đư[r]
Trang 1CHỦ ĐIỂM TIẾNG SÁO DIỀU
Trang 2TUẦN 14
Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2008 Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 Môn: Tập Đọc
Bài: CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng, từ khó dể lẫn
- B: đất nung, lầu son, chăn trâu, khoan khái, lúi lại, nung thì nung.
- N: kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, suối, vui vẻ,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, cụm từ, nhấn giọng từ ngữ giợ tả
2 Đọc hiểu
Hiểu nghỉa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm
Nội dung: Chú bé đất can đảm, muốn trờ thành người khỏe mạnh làm được nhiều có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc trang 135, SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài tập
đọc văn hay chữ tốt và trả lời.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: + Chủ điểm tuần này là gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ điểm
- Tuổi thơ ai trong chúng ta cũng có rất nhiều đồ
chơi Mỗi đồ chơi đều có một kỉ niệm, một ý
nghĩa riêng
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tim hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối nhau
+ Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất/
em nặn lúc đi chăn trâu.
+ Chú bé Đất ngạc nhiên/ hỏi lại:
- GV đọc mẫu, toàn bài
Giọng vui, hồn nhiên
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
+ Cu Chắt có nững đồ chơi gì?
+ Những đồ chơi của Cu Chắt có gì khác nhau?
Hoạt động học
- HS thực hiện yêu cầu
- 1HS trả lời câu hỏi
+ Tên chử điểm: tiếng sáo diều Tên chủ điểm gợi
đến thế giới vui tươi, ngộ nghĩnh, nhiều trò chơi của trẻ em
- Tranh vẽ thiếu nhi đang thả diều, chăn trâu rất vui trên bờ đê
- Tranh được nặn bằng bột màu: công chú, người cưỡi ngựa
- 3HS tiếp nối nhau
+ Đ1: Tết trung thu … đến đi chăn trâu.
+ Đ2: Cu Chắt… đến lọ thủy tinh + Đ3: Còn một mình… đến hết.
- 1HS đọc toàn bài
+ Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
+ Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được….nặn
Trang 3- Những đồ chơi của cu chắt rất….có câu chuyện
riêng đấy
+ Đ1 trong bài cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chất làm quen với nhau
như thế nào?
+ Nội dung chính của đoạn
- Chuyện gì sẽ xảy ra với cu đất khi chú chơi một
mình? Các em cùng tìm hiểu đoạn còn lại
-+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Oâng Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất
Nung?
+ Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng? Vì
sao?
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều
gì?
- Oâng cha ta thường nói: “Lửa thử vàng, gian nan
thử sức” Con người được tôi luyện trong gian
nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và
cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy, biết đâu sau
này chú sẽ làm được những việc thật có ích cho
cuộc sống
+ Đ, cuối bài nói lên điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
c Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS
đất sét khi đi chăn trâu
+ Đ1: trong bài giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt
- HS nhắc lại
+ Cu Chất cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng + Họ làm quen với….Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
+ Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột
- HS đọc Cả lớp + Vì chơi một mình chú cảm thấy buần và nhớ quê
+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp,… Rồi chú gặp ông Hòn Rấm
+ Oâng chê chú nhất
+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhất
+ Vì chú muốn được xông pha, làm nhiều việc có ích
+ Chú bé Đất hết sợ hãi, muốn được xông pha, làm được nhiều việc có ích Chú rất vui vẻ, xin được nung trong lủa
+ Chi tiết “nung trong lủa” tương trưng cho: gian
khổ và thử thách mà con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
+ Đ cuối bài kể lại việc chú Đất quyết định trở thành Đất Nung
+ Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm,
-3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà học bài và đọc trước bài Chú Đất Nung (tt)
Trang 4Tiết 2 Môn : Lịch Sử
Bài: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHÔNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN.
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết:
- Dưới thời nhà trần, ba lần quân mông – Nguyên sang xâm lược nước ta
- Quân dân nhà Trần: nam nữ, gia trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc
- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên
- GV nêu một số nét về ba lần kháng chiến chống
quân xâm lược Mông – Nguyên
* Hoạt động 1: làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập cho HS với nội dung sau:
+ Trần thủ Độ khảng khái trả lời: “Đầu thần…
Đừng lo”
+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh
của các bô lão: “….”
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “… phơi ngoài
nội cỏ,… gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng”
+ Các chiến sĩ tự minh thích vào cách tay hai chữ
- HS điền vào chỗ (…) cho đúng câu nói, câu viết
của một số nhân vật thời nhà Trần (đã trình bày
trong SGK)
- Dựa vào SGK và kết quả làm việc trên đây, HS
trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông –
Nguyên của quân dân nhà Trần
* Hoạt động 2: làm việc cả lớp
- GV gọi HS đọc SGK, đoạn: “Cả ba lần… xâm
lược nước ta nữa”
- Cả lớp thảo luận: việc quân dân nhà Trần ba lần
rút quân khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì
so?
* Hoạt động 3: làm việc cả lớp
- Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần
Quốc Toản (HS hoặc GV kể
2.2 Ghi nhớ Hoạt động học
- 2HS đọc bài
- 3HS đọc bài
+ HS trả lời
- Là đúng: Vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu phương: vũ khí, lương thực của chúng sẽ ngày càng thiếu
3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Nhà Trần làm gì để đánh đuổi giặc Mong – Nguyên
Trang 5Tiết 4 Môn : Toán
Bài:CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhân biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số (thông qua bài tập)
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn bài học
- Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng giải
- Cả lớp quan sát, nhận xét
2 Dạy - học bài mới
1) GV hướng dẫn HS nhận biết tính chất một
tổng chia cho một số chẳng hạn:
- Cho HS tính (35 + 21) : 7, gọi một HS lên bảng:
- 935 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
- tương tự đồi với: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- Cho HS so sánh hai kết tính để có:
- GV gọi HS lên bảng viết bằng phấn màu)
- CH vài HS nhắc lại ghi nhớ
2) Thực hành
GV tổ chức cho HS làm và chữa bài
Bài 1:
a) GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tính
b) (15 + 35) : 5 có thể tính như sau:
c) cho HS tập làm bài tập
Bài 2: Cho HS làm bài
Bài 3: Cho tự nêu tóm tắt bài toán
Hoạt động học
- 2HS lên bảng giải bài
- 2HS nhắc lại
- Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
1) a) Cách 1: Tính theo thứ tự thực hiện các phép tính:
(15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 Cách 2: Vận dụng tính chất một tổng chia cho một số:
(15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
b) 12 : 4 + 20 : 4 =?
- Cách 1: tính theo thứ tự thực hiện các phép tính:
12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8
- Cách 2: vận dụng tính chất một tổng chia cho một số:
12 : 4 + 20 : 4 = (20 + 12) : 4
- = 32 : 4 = 8 2) 2HS làm bài
3) Bài giải
- Số nhóm học sinh của lớp 4A là:
- 32 : 4 = 8 (nhóm)
- Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
- 28 : 4 = 7 (nhóm)
- Số nhóm học sinh của cả lớp 4A và 4B là:
- 8 + 7 = 15 (nhóm)
- Đáp số : 15 nhóm
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
Trang 6- Về nhàchuẩn bị bài sau.
Trang 7Tiết 5 Môn: Đạo Đức (T2)
Bài: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU
Học xong bài HS biết ơn thầy cô giáo
- Công lao của cô giáo đối với học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- SGK đọc đức
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3 tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên đọc bài
2 Dạy - học bài mới
Hoạt động 1:
- HS trình bày, giới thiệu
- Lớp nhận xét, bình luận
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chú mừng các thầy
giáo cũ
1) GV nêu yêu cầu
2) HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm
3) GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô
giáo những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
Kết luận chung
- Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô
giáo
- Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện các lòng
biết ơn
Hoạt động tiếp nối
Thực hiện các nội dung ở mục “Thực hành”
trong SGK
Hoạt động học
- 2HS lên trả bài
- HS làm bài tập
- 2HS lên đóng vai
- HS làm bài tập
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Trang 8Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2008 Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 Môn: Chính Tả
Bài: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU
Nghe – Viết chính xác, đẹp đoạn văn Chiếc áo búp bê
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ất / ấc
Tìm đúng, nhiều tính từ có âm đầu s / x hoặc vần ất / ấc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bài tập 2 a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng
Giấy khổ to và bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3HS viết bảng
+ B: lỏng lẻo, nóng nảy, lung linh, nôn nao, nóng
nực,…
+ N: tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo, huyền
ảo, chơi chuyền, cái liềm,…
- Nhận xét về chữ HS viết
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay các em sẽ viết đoạn văn Chiếc
áo búp bê
2.2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nôi dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn trang 135 SGK
- Hỏi:+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo
như thế nào?
+ Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dể lẫn
c) Viết chính tả
d) soát lỗi và chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+ GV có thể lựa chọn phấn a) b)
Bài 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu câu2 dãy HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
b) Tiến hành tương tự a)
Bài 3
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Pháp giấy HS làm bài
b) tiến hành tương tự
Hoạt động học
- HS thực hiện yêu cầu
- 1HS đọc thành tiếng
+ Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc áo rất đẹp: cổ cao, tà lòe, mép áo nền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm
+ Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
- Các từ ngữ: phóng nhanh, xa tanh, lòe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,…
- 1HS đọc thành tiếng, thi tiếp sức làm bài
+ xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ, nó sợ?
- 1HS đọc thành tiếng
+ Lất phất, Đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm.
- 1HS đọc thành tiếng, hoậ động trong nhóm
- Sấu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng láng, sáng ngời, sáng suốt, sáng ý, sành sỏi, sát sao,…
- Xanh, xa, xấu,xanh biếc, xanh non, xanh mướt, xanh rờn, xa vời, xa xôi, xấu xí, xum xuê,…
- Chân thật, thật thà, vất vả Tất cả, tất bật, chật chội, chất phác, chật vật, bất tài, bất nhã, bất nhân, khật khưỡng, lất phất, ngất ngưởng, thất vọng, phân phật, phất phơ,…
- Lấc cấc, xấc xược, lấc láo, xấc láo,…
3 Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà viết lại 10 tính từ trong số các tính từ được
Trang 9Tiết 2 Môn: Luyện Từ Và Câu
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU
Biết một số từ nghi vắn và đặt câu với các từ nghi vắn ấy
Biết đặt câu hỏi với các tù nghi vắn đúng, giàu hình ành, sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3HS lên bảng, mỗi HS đặt 2 câu
- Gọi HS đứng tại chỗ
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
+ Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?
Cho ví dụ?
+ Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình? Cho ví dụ?
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Tiết học trước, các em đã hiểu tác dụng của dấu
hỏi, dấu hiệu nhân biết câu hỏi
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi hS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS đặt câu
GV hỏi : Ai còn cách đặt câu khác?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi hS đọc câu minh đặt trên bảng HS khác
nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu càu và nội dung
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn
Hoạt động học
- 3HS lên bảng đặt câu
- 3HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét đúng / sai Câu văn có hay không?
- 1HS đọc thành tiếng
a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?
Hăng hái nấht và khỏe nhất là ai?
b) Trước giờ học, chúng em thường làm gì?
Chúng em thường làm gì trước gi7ờ học.? c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- 3HS đặt câu trên bảng, cả lớp tự đặt câu
- 7HS đọc nối tiếp nhau đọc:
+ Ai đọc hay nhất lớp mình?
+ Cái gì ở trong cặp của cậu thế?
+ Ở nhà, cậu hay làm gì?
+ Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào? + Vì sao bạn Minh lại khóc?
+ Bao giờ lớp mình lao động nhỉ?
+ Hè này, nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu?
- 1HS lên dùng phấn gạch chân các từ nghi vắn
- Nhận xét, chữa bài
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không?
b) Chú bé Đất trờ thành chú Đất Nung, phải không?
Trang 10Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại bài của bạn
Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Yêu cầu và nội dung
- GV gợi ý
- Hỏi: + Thế nào là câu hỏi?
- Kết luận
+ Câu a) d) là câu hỏi vì chúng dùng dể hỏi điều
mà bạn chưa biết
+ Câu b) c) e) không phải là câu hỏi Vì câu b) là
nêu ý kiến cửa người nói Câu c, e là nêu ý kiến
đề nghị
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à?
- 1HS đọc thành tiếng
- Các từ ghi vắn:
- Có phải – không?
- Phải không? Aø?
- 3HS lên bảng đặt câu
Có phải cậu học lớp 4A không?
Cậu muốn chơi với chúng tớ, phải không?
Bạn thích chơi đá bóng à?
- 1HS đọc thành tiếng
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vắn Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
- Tiếp nối
+ Câu b), c) e) không phải là câu hỏi vì chúng không phải dùng để hỏi về điều mà mình chưa biết
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đặt câu hỏi 3 câu có dùng nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi
- Và chuẩn bị bài sau
Trang 11Tiết 3 Môn: Khoa Học
Bài: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:
- Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà mát nước
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Hình trang 56, 57 SGK
- Phiếu học tập (đủ dùng)
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên đọc bài
- Cả lớp BT
2 Dạy - học bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
Mục tiêu: Kể một số cách làm sạch nước và tác
dụng của từng cách
Cách tiến hành :
- GV nêu câu hỏi với cả lớp: Kể ra một số cách
làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương bạn
đã sủ dụng
- Sau khi HS phát biểu, GV giảng: Thông thường
có 3 cách làm sạch nước:
a) Lọc nước
- Bằng giấy lọc, bông,… lót ở phiểu
- Bằng sòi, cát, than củi,… đối với bể lọc
b) Khử trùng nước
Để điệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nứoc
những chất khủ trùng như nước gia-ven Tuy nhiên,
chất này thường làm nước có mùi hắc
c) Đun sôi
Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút,
phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh,
mùi thuốc khử trùng cũng hết
Hoạt động 2: Thực hành lọc nước
Mục tiêu: Biết được nguyên tắc của việc lộc nước
đối với cách làm sạch nước đơn giản
Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Hoạt động học
- 3HS lên bảng đọc bài
- 3HS đọc tiếp.trả lời
- Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
- Than củi có tác dụng hấp thụ các mụi lạ và màu trong nước
- Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hòa tan
- Kết quả là nước đực trở thành nước trong, nhưng phương pháp này không làm chết được vi khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được