Giaùo vieân 1.Kieåm tra baøi cuõ: -Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối baøi: 24 -Nhaän xeùt cho ñieåm.. Hoïc sinh -3 HS lên bảng thực hiện theo yêu caàu..[r]
Trang 1TuÇn 29
Thứ Hai, ngày 2 tháng 4 năm 2010
Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I- MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ gợi tả
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình
cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với vẻ đẹp đất nước
II.ĐỒ DÙNG:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1-2 HS đọc bài Con Sẻ, trả lời các
câu hỏi SGK
-Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Luyện đọc
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn
-Chú ý sửa lỗi phát âm
-Yêu cầu tìm hiểu nghĩa của từ mới,
khó trong bài
-Yêu cầu luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Đọc mẫu
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
-Yêu cầu trao đổi cặp
+Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi
cho chúng ta điều gì ở Sa pa?
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Nhận xét
-2 -3 HS nhắc lại
-3 HS nối tiếp thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc
-1-2 HS đọc toàn baì
-Theo dõi GV đọc mẫu
-1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra
-3 HS nối tiếp nhau phát biểu
-Nhận xét bổ sung
-Đoạn 1 phong cảnh đường lên Sa Pa
-Đoạn 2 phong cảnh 1 thị trấn trên đường lên Sa pa
Trang 2-KL: Ghi ý chính của từng đoạn.
+Những bức tranh bằng lời… theo em
những chi tiết nào cho thấy sự quan sát
tinh tế ấy của tác giả ?
+Vì sao tác giả gọi Sa pa là món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên?
+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình
cảm của mình đối với cảnh Sa pa như
thế nào?
-Em hãy nêu ý chính của bài văn?
-KL: Ghi ý chính của bài
HĐ 3: Đọc diễn cảm đọc thuộc lòng
-Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm Đ1
-Treo bảng phụ có đoạn văn
-Đọc mẫu
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc diễn cảm
-Nhận xét cho điểm từng học sinh
3.Củng cố – dặn dò:
-Gọi 2 -3 em đọc lại toàn bài
-Nhận xét tiết học
-Đoạn 3 Cảnh đẹp Sa pa
-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến các chi tiết
+Những đám mây trắng nhỏ xà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo…
+Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp
Vì sự thay đổi mùa trong một ngày
Sa pa rất lạ lùng hiếm có
+Ca ngợi Sa pa của là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
-Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo……
-1-2 HS nhắc lại ý kiến của bài
-Đọc bài tìm cách đọc
-Theo dõi
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
-3-4 HS thi đọc
-2-3 HS nhắc lại
-Chính tả
Nghe – viết: AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1;2;3;4 ?
I- MỤC TIÊU:
-Nghe-viết đúng bài CT, bài viết sai không quá 5 lỗi; trình bày bài báo ngắn có
sáu chữ số
-Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài tập)
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ cần chú
ý của tiết chính tả trước
-Nhận xét cho điểm
-1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con
Trang 32.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Trao đổi về nội dung đoạn viết
-Gọi HS đọc bài văn
+Đầu tiên người ta cho rằng Ai đã nghĩ ra
các chữ số ?
+Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
+Mẩu chuyện có nội dung là gì?
HĐ 2: Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn và viết
các lỗi sai vào vở nháp GV theo dõi giúp
đỡ
-Yêu cầu HS viết các lỗi sai đa số HS mắc
phải
-Nhận xét, sửa sai
-Hướng dẫn cách trình bày bài viết
HĐ 3: Hướng dẫn làm baì tập
Bài 2a:
-Gọi HS đọc lại đoạn viết
-Đọc cho HS viết bài vào vở
-Đọc từng câu cho HS soát lỗi
-Thu một số vở ghi điểm Yêu cầu cả lớp
đổi chéo vở sửa sai
-Nhận xét sửa sai
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầuHS xác định nội dung chính câu hỏi
-Yêu cầu cả lớp làm vở Phát phiếu khổ lớn
cho 1- 2 em làm
-Gọi HS trình bày Nhận xét chốt kết quả
đúng
KQ: Ví dụ :trai, trải , trái , trại / Hè tới, lớp
chúng em sẽ đi cắm trại / …
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-2-3 HS nhắc lại
-2 -3 em đọc + … Người Ả Rập đã nghĩ ra các chữ số
+Và người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ
+Nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4……
-Tìm và viết lại các từ khó vào vở nháp
-Cả lớp cùng nhận xét, sửa sai
-Nắm cách trình bày
-Nghe viết chính tả
-Soát lỗi
-Đổi vở soát lỗi bài bạn và ghi
ra dưới vở
-1-2 HS đọc yêu cầu bài tập
-1 ,2 em nêu
-2 HS làm phiếu khổ lớn Cả lớp làm vào vở:
+Trai, trái, traỉ, traị……
-Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp
-Cô em vừa sinh con trai………
Trang 4-Dặn HS về nhà tìm câu với mỗi từ tìm
Toán LUYỆN TẬP CHUNG I- MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-Giải đượcbài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
II.ĐỒ DÙNG:
Bảng phụ ( phiếu bài tập )
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
Bài 1(a,b):
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS làm lần lượt từng bài
vào bảng con 2 em lên bảng làm
-Nhận xét sửa bài của HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Nêu tỉ số của bài?
-Em nêu cách giải bài toán?
-Gọi 1 em lên bảng tóm tắy và giải
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu của bài tập
-Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3 b) a = 5m c) a= 12kg
b = 4 b = 7m b=3kg -Lần lượt HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào bảng con
a/ 3; / ; /5 12 ;
4 b 7 c 3 kg
-1HS đọc yêu cầu của bài
-Là : 1
7 -2 -3 em nêu các bước giải -1HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm bài vào vở
Trang 5-Nhận xét cho điểm.
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầuHS làm vở-Nhận xét chấm
một số bài
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm dạng
bài tập này
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là
1 + 7 = 8 (Phần) Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135 Số thứ hai là 1080- 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất là 135 Số thứ hai là: 945 -Nhận xét sửa bài trên bảng
-2 HS nêu
-HS tự làm vào vở
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 ( phần ) Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là :
125 – 50 = 75 ( m) Đáp số :Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m
-Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I- MỤC TIÊU:
Nêu được các yếu tố để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ và chất khoáng
II.ĐỒ DÙNG:
-Hình trang 114, 115 SGK
-Phiếu học tập
-Chuẩn bị theo nhóm
+5 lon sữa bò: 4lon đựng đất màu, 1 long đựng sỏi đã rửa sạch
+Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học
khoảng 3-4 tuần
-GV chuẩn bị: Một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít kẹo trong suốt
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 61.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-GV chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các
đồ dùng thí nghiệm
-Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc các
mục quan sát trang 114 SGK để biết
cách làm
Bước 2
-GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
làm việc
Bước 3: Làm việc cả lớp
-GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo
dõi sự phát triển của các cây đậu như
sau
-GV khuyến khích HS tiếp tục chăm
sóc các cây đậu hằng ngày theo đúng
hướng dẫn và ghi lại những gì quan sát
được theo mẫu trên
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Muốn
biết thực vật cần gì để sống có thể làm
thí nghiệm như thế nào?
KL: Muốn biến cây cần gì để sống, ta
có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng
cây trong điều kiện sống thiếu từng
yếu tố Riêng cây đối chứng phải đảm
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-2 -3 HS nhắc lại
-Hình thành nhóm 4 – 6 HS thực hành thí nghiệm
-2HS đọc và quan sát SGK trang 114
-Làm việc theo nhóm
-Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt làm các việc
+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bị trước lên bàn
+ Quan sát hình1 đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn ở trang
114 SGK
-Đại diện một vài nhóm nhắc lại công việc các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì ?
-Thực hiện theo yêu cầu của HS
-Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
-Nghe và thực hiện
Trang 7bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố
cần cho cây sống
HĐ 2: Làm việc cá nhân
-Dự đoán kết quả của thí nghiệm
-GV phát phiếu học tập cho HS
Mẫu GV tham khảo sách giáo viên
Làm việc cả lớp Dựa vào kết quả làm
việc với phiếu học tập của cá nhân
-GV cho cả lớp lần lượt trả lời các câu
hỏi sau
+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống
và phát triển bình thường? Tại sao?
+Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí
do gì mà những cây đó phát triển
không bình thường và có thể chết rất
nhanh?
+Hãy nêu những điều kiện để cây
sống và phát triển bình thường
KL: Như mục bạn cần biết trang 115
SGK
3.Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Nhận phiếu học tập
-HS làm việc với phiếu học tập theo mẫu
-Lắng nghe suy nghĩ và trả lời câu hỏi
-Nêu và giải thích:
-Nêu và giải thích:
-2-3 HS nhắc lại
-2HS nêu:
-Luyện toán HOÀN THÀNH VỞ BÀI TẬP I- MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Hoàn thành V BT
-Giải đượcbài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Tổ chức, hướng dẫn hs hoàn thành VBT
-Còn thời gian cho hs làm bài toán sau:
Bài toán:
Một khu vườn hình bình hành có cạnh đáy 120m, chiều cao bằng chiều dài
5
3
Tính diện tích khu vườn đó ?
Chữa bài, nhận xét:
Cũng cố, dặn dò:
Trang 8-Nhận xét tết học.
Thứ Ba, ngày 3 tháng 4 năm 2010
Thể dục BÀI 57 I- MỤC TIÊU:
-Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân, bước đầu biết cách thực
hiện chuyền câu bằng mu bàn chân
-Bước đầu biết cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị – ngắm đích – ném
bóng (không có bóng và có bóng)
-Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau
II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị: Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông, vai
-Một số động tác khởi động và phát triển thể lực chung (Do GV chọn): Mỗi động
tác 2x8 nhịp do GV hoặc cán sự điều khiển
*Kiểm tra bài cũ hoặc trò chơi do GV chọn
B.Phần cơ bản.
a)Môn tự chọn:
*Đá cầu:
+Chuyền cầu bằng mu bàn chân, má trong bàn chân:
-Tập theo đội hình 2- 4 hàng ngang quay mặt vào nhau thành từng đôi một cách
nhau 2-3m, trong mỗi hàng, người nọ cách người kia tối thiểu 1,5m Một người
cầm cầu, khi có lệnh người cầm cầu tung lên, đá chuyền cầu bằng má trong hoặc
mu bàn chân sang cho bạn đứng đối diện Bạn đứng đối diện có thể đứng tại chỗ
hoặc di chuyển để chuyền cầu lại ngay cho bạn Cách tập tiếp tục như vậy 1 cách
liên tục, nếu để cầu rơi, nhặt cầu tiếp tục tập
-GV hoặc cán sự làm mẫu kết hợp giải thích sau đó cho HS tập, Gv kiểm tra, sửa
động tác sai
*Ném bóng:
-Ôn một số động tác bổ trợ do Gv chọn Tập động loạt theo 2-4 hàng ngang
-GV nêu tên động tác, làm mẫu cho HS tập, uốn nắn động tác sai
-Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị, ngắm đích ném (chưa ném bóng và
có ném bóng vào đích
Trang 9-Tập hợp HS đứng thành 4-6 hàng dọc hoặc 2-4 hàng ngang sau vạch chuẩn bị
-Gv giải thích hay cho 1 HS thực hiện động tác, trên cơ sở đó GV phân tích đúng,
sai để HS dễ hiểu kỹ hơn về động tác trước khi tập
-Tập phối hợp: Cầm bóng đứng chuẩn bị, lấy đà, ném (tập mô phỏng động tác
chưa ném bóng đi) Tập đồng loạt theo lệnh thống nhất
-Tập có ném bóng vào đích: Từng đợt theo hàng ngang hoặc những em đứng đầu
của mỗi hàng dọc Khi đền lượt ném, các em lần lượt vào đứng sau vạch giới hạn
Khi có lệnh ném mới được ném bóng đi, khi có lệnh lên nhặt, mới được đi nhặt
bóng, sau đó về tập hợp ở cuối hàng
b)Nhảy dây:
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
-Tập cá nhân theo đội hình hàng ngang hoặc theo vòng tròn Khi có lệnh các em
cùng bắt đầu nhảy, ai để dây vướng chân thì dừng lại
C.Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài
-Đi đều và hát
-Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài tập về nhà
-Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
II- ĐỒ DÙNG:
Phiếu khổ lớn
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
-Nhận xét chung ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1 Cách tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó
-Nêu bài toán 1:
-Phân tích đề toán
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu của bài toán
-Trả lời câu hỏi của GV để hiểu đề
Trang 10-Vẽ sơ đồ.
HD giải theo các bước
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm giá trị của một phần
+Tìm số bé
+Tìm số lớn
-Nêu bài toán 2:
HD giải:
-Khi trình bày bài giải có thể gộp
bước nào vào với bước nào?
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+Bài tập cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì?
-Nêu cách giải bài toán?
-Gọi 1 HS lên bảng làm Yêu cầu cả
lớp làm vở
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
toán
-Vẽ sơ đồ và vở nháp
-Thực hiện giải bài toán theo HD
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần) Trị giá 1 phần là:
24 : 2 = 12 (m) Số bé:
12 x 3 = 36 Số lớn:
36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 12 Số lớn: 36 -1HS đọc lại yêu cầu của bài tập
-Thực hiện giải theo HD
-2 – 3 HS nêu: Bước 2 và bước 3
-Đọc yêu cầu của bài
-Hiệu 2 số là 85 Tỉ là 2
5
-Tìm 2 số ( số lớn và số bé ) -1HS nêu:
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm số bé
+Tìm số lớn
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
là
5 – 2 = 3 (phần) Số bé là
123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là:
123 + 82 = 205
Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205
Trang 11-Nhận xét chấm bài.
Bài 2, 3: Còn thời gian thì hướng dẫn
cho hs làm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nêu lại các bước giải bài toán tìm 2
số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm về
dạng này
-Nhận xét sửa bài trên bảng
-2 – 3 HS nhắc lại -2 -3 HS nêu
-Vêà chuẩn bị
-Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH- THÁM HIỂM I- MỤC TIÊU:
Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1.2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở
BT3; chọn được tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
II- ĐỒ DÙNG:
-Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 3
câu kể dạng Ai làm gì?, Ai thế nào?
Ai là gì?
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
-Nhận xét, cho điểm từng HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
học
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời
đúng
-Gọi HS làm bài bằng cách khoanh
tròn trước chữ cái chỉ ý đúng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
+ Ý b/ - Du lịch là đi chơi xa để nghỉ
ngơi, ngắm cảnh
-3 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét
-2 -3 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
-1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK