Kĩ năng: HS kể tên một số dụng cụ , máy móc, đồ dùng làm bằng nhôm và nêu nguồn gốc, cách bảo quản đồ dùng làm bằng nhôm và hợp kim nhôm 3.. Thái độ: Có ý thức sử dụng và bảo quản đồ dùn[r]
Trang 1Bài 23: Sắt, gang, thép.
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
1.Kiến thức: Nêu nguồn gốc sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng.
2 Kĩ năng: Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang, thép có trong
gia đì
3 Thái độ: Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép, sắt có trong gia đình
II Đồ dùng dạy - học
-Thông tin và hình trang 48, 49 SGK
- Sưu tầm một số ảnh chụp sản phẩm được làm bằng gang thép
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách bảo quản đồ gia dụng làm bằng mây, tre,
song?
2 Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Thực hành sử lí thông tin
* Mục tiêu: HS nêu được nguồn gốc của sắt, ganng,
thép và mọt số tình chất của chúng
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- HS đọc kĩ thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau
+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
+ Gang, thép đều có thành phần nào chung?
+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- GV - HS nhận xét
- GV giảng và kết luận
HĐ3: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: HS kể dược tên một số dụng cụ, máy móc,
đồ dùng được làm từ gang và thép
- Nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng gang
thép
* Cách tiến hành:
Bước 1
- GV giảng: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng
hợp kim Hàng rào sắt, đường sắt thực chất được làm
bằng thép
Bước 2:
- HS quan sát các hình trang 48, 49 SGK và thảo luận
cặp đôi: Gang, thép được sử dụng vào làm gì?
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng
mới
- GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ ở mỗi nội
dung
- Một số HS nêu
- HS đọc và tìm hiểu nội dung câu hỏi
- Một số HS trả lời
- HS theo dõi
- HS quan sát và thảo luận cặp đôi
Trang 23 Củng cố, dặn dò.
- Liên hệ: Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, sắt,
thép
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-3em nhắc lại
Lop4.com
Trang 3Bài 24 : Đồng và hợp kim của đồng.
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức: Quan sát và phát hiện một số tính chất của đồng, nêu một số tính chất của
đồng và hợp kim
2 Kĩ năng: HS kể tên một số dụng cụ , máy móc, đồ dùng làm bằng đồng và nêu cách
bảo quản đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim đồng
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng và bảo quản đồ dùng làm từ đồng và hợp kim đồng
II Đồ dùng dạy - học
- Thông tin và hình trang 50, 51 SGK
- Sưu tầm một số ảnh chụp sản phẩm được làm bằng đồng và hợp kim đồng
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách bảo quản đồ gia dụng làm bằng sắt gang
thép?
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Làm việc với vật thật.
* Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một số tính chất
của đồng
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm.
-HS quan sát và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính
dẻo của đoạn dây đồng?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- GV - HS nhận xét
* GV giảng và kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có
ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng
hơn sắt
HĐ3: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS nêu được tính chất của đồng và hợp
kim của đồng
- Nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng gang
thép
* Cách tiến hành:
Bước 1 GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm đôi
Phiếu giao bài
Hoàn thành bảng sau:
Đồng Hợp kim của đồng
Tính chất
Bước 2:
- HS trình bầy bài làm của mình
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng
- Một số HS nêu
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Một số HS nhắc lại
- HS theo dõi
-HS quan sát và thảo luận cặp đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo
Trang 4- GV giảng và nêu kết luận: Đồng - thiếc, đồng - kẽmđều
là hợp kim của đồng
HĐ4: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: - HS kể được tên một số đồ dùng bằng đồng
hoặc hợp kim của đồng
- HS nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng
đồng và một số hợp kim của đồng
* Cách tiến hành:
- Kể tên các đồ dùng được làm bằng đồng hoặc hợp kim
của đồng trong hình 50 , 51 SGK
- Kể tên những đồ dùng dùng khác được làm ra từ đồng
và hợp kim của đông mà em biết?
- Nêu cách bảo quản hững đồ dùng bằng đồng và hợp
kim của đồng ?
* GV giảng luận: - Đồng được sử dụng làm đồ điện, dây
điện, một số bộ phận của ô tô
- Các hợp kim của đồng được dùng để làm các đồg trong
gia đình như: nồi , mâm
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
kết quả thảo luận
- HS quan sát và trả lời
- HS liên hệ trả lời
- HS theo dõi nêu lại kết luận
Lop4.com
Trang 5Bài 25: Nhôm.
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức: Quan sát và phát hiện một số tính chất của nhôm.
2 Kĩ năng: HS kể tên một số dụng cụ , máy móc, đồ dùng làm bằng nhôm và nêu
nguồn gốc, cách bảo quản đồ dùng làm bằng nhôm và hợp kim nhôm
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng và bảo quản đồ dùng làm từ nhôm và hợp kim nhôm.
II Đồ dùng dạy - học
- Thông tin và hình trang 52, 53 SGK
- Sưu tầm một số ảnh chụp sản phẩm được làm bằng nhôm và hợp kim nhôm
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách bảo quản đồ gia dụng làm bằng đồng và hợp
kim đồng?
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Làm việc với thông tin vật sưu tầm được
* Mục tiêu: Kể tên được một số dụng cụ, máy móc, đồ
dùng được làm từ nhôm
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc nhóm.
- HS quan sát tranh vật sưu tầm được và kể tên các vật
được làm ra từ nhôm?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- GV - HS nhận xét
* GV giảng và kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất như chế tạo các dụng cụ làm bát; làm vỏ
của nhiều loại đồ hộp
HĐ3: Làm việc với vật thật.
* Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất
của nhôm
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm
- HS quan sát và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng,
tính dẻo của đoạn dây nhôm sưu tầm được?
Bước 2:
- HS trình bày bài làm của mình
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng
mới
- GV giảng và nêu kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều
nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt
và đồng
HĐ4: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: - HS kể được nguồn gốc của nhôm.
- Một số HS nêu
- Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình quan sát thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- HS quan sát và thảo luận cặp đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Trang 6- HS nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm
và một số hợp kim của nhôm
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm đôi
GV phát phiếu giao bài
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
Nhôm
Nguồn gốc
Tính chất
Câu 2: Nêu cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm
hoặc hợp kim của nhôm.
Bước 2: Chữa bài
- Đại diện HS trả lời
* GV giảng luận: - Nhôm là hợp kim
- Khi sử dụng nhhững đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim
của nhôm cần lưu ý không lên đựng những đồ chua lâu ,
vì nhôm rễ bị a- xít ăn mòn
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận cặp đôi
và hoàn thành bảng
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nêu kết luận
Lop4.com
Trang 7Bài 26: Đá vôi.
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức: HS kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng.
2 Kĩ năng: HS nêu ích lợi của đá vôi và làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá
3 Thái độ: Có ý thức học và tự giác làm thí nghiệm.
II Đồ dùng dạy - học
- Thông tin và hình trang 54, 55 SGK
- Một vài mẫu đá vôi, đá cuội; giấm chua , a- xít
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách bảo quản đồ gia dụng làm bằng nhôm và hợp
kim nhôm?
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Làm việc với thông tin vật sưu tầm được
* Mục tiêu: HS kể tên được một số vùng núi đá vôi
cùng hang độngcủa chúng và nêu được ích lợi của đá vôi
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc nhóm.
- HS quan sát tranh vật sưu tầm được và kể tên một số
vùng núi đá vôi mà em biết?
- Các nhóm các vùng núi đá vôi, hang động và ích lợi
của đá vôi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- GV - HS nhận xét
* GV giảng và kết luận: - Nước ta có nhiều vùng núi đá
vôi với những hang động nổi tiếng như : Hương Tích,
Bích Động, vịnh Hạ Long
- Có nhiều loại đá vôi, được dùng vào những việc khác
nhau như: lát đường, xây nhà, nung vôi
HĐ3: Làm việc với mẫu vật
* Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm hoặc quan sát hình
để phát hiện ra tính chất của đá vôi
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm
- GV phổ biến và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận thông qua phiếu giao bài
Phiếu giao bài Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Kết luận
1 Cọ sát một hòn đá
vôi vào một hòn đá
cuội
2 Nhỏ vài giọt giấm
( hoặc a- xít loãng )
- Một số HS nêu
- Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình quan sát thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- HS quan sát và thảo luận cặp đôi
Trang 8lên một hòn đá vôi
và một hoàn đá cuội
Bước 2:
- HS trình bầy bài làm của mình
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng
mới
- GV giảng và nêu kết luận: Đá vôi không cứng lắm
Dưới sự tác dụng của a - xít thì đá vôi bị sủi bọt
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- HS nêu kết luận SGK
Lop4.com
Trang 9Bài 27 : Gốm xây dựng: gạch, ngói.
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức: HS kể tên một số đồ gốm; một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
2 Kĩ năng: HS phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ sành sứ và làm thí nghiệm
phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
3 Thái độ: Có ý thức học và tự giác làm thí nghiệm.
II Đồ dùng dạy - học
- Thông tin và hình trang 56, 57 SGK
- Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nước
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu tính chất của đá vôi và công dụng của chúng?
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Thảo luận.
* Mục tiêu: HS kể tên được một số đồ gốm Phân biệt
được gạch, ngói với các loại đồ sành , sứ
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc nhóm.
- HS quan sát tranh vật sưu tầm được và sắp xếp các
thông tin, tranh ảnh về các loại đồ gốm vào phiếu giao
bài theo sáng kiến của mỗi nhóm
- Các nhóm các vùng núi đá vôi, hang động và ích lợi
của đá vôi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- GV - HS nhận xét
- Tất cả các loại đồ gốm được làm bằng gì?
- Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?
* GV giảng và kết luận: - Tất cả các loại đồ gốm đều
được làm từ đất xét
- Gạch, ngói hoặc nồi đất, được làm từ đất sét, nung ở
nhiệt độ cao và không tráng men Đồ sành, sứ đều là
những đồ được tráng men Đặc biệt đồ sứ được làm bằng
đất sét trắng, cách làm tinh xảo
HĐ3: Quan sát
* Mục tiêu: HS nêu được công dụng của gạch, ngói
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm
- GV phổ biến và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận thông qua phiếu giao bài
- Một số HS nêu
- Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình quan sát thảo luận sắp xếp tranh
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người thuyết trình
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận bài
Trang 10Phiếu giao bài
Hình 1
Hình 2a
Hình 2b
Hình 2c
Hình 4
Bước 2:
- HS trình bầy bài làm của mình
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
- GV giảng và nêu kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói
Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà
Ngói dùng dể lợp nhà
HĐ 3: Thực hành.
Mục tiêu: HS làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính
chất của gạch, ngói
Cách tiến hành:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ các nhóm thực hành.
- GV quan sát các nhóm thực hiện
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cao kết quả thảo luận
thực hành
- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên
ngói?
- Nêu tính chất của gạch, ngói?
* GV nhận xét và nêu kết luận: Gạch ngói thường xốp, có
những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và rễ vỡ.Vì vậy cần
phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm quan sát thực hành
- Đại diện các nhoám báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét
- HS trả lời
Lop4.com
Trang 11Bài 28 : Xi măng.
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức: HS kể tên cá vật liệu được dùng để sản xuất xi măng.
2 Kĩ năng: HS phát hiện ra một số tính chất của xi măng.
3 Thái độ: Có ý thức học và tự giác làm thí nghiệm.
II Đồ dùng dạy - học
- Thông tin và hình trang 58, 59 SGK
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu tính chất của gạch, ngói và công dụng của chúng?
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Thảo luận.
* Mục tiêu: HS kể tên được một số nhà máy xi măng ở
nước ta
* Cách tiến hành.:
- ở địa phương em xi măng được dùng để làm gì?
- Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta?
- ở địa phương em có những nhà máy xi măng nào?
HĐ3: Quan sát
* Mục tiêu: Giúp HS: Kể được tên các vật liệu được
dùng để sản xuất ra xi măng
- Nêu được tính chất, công dụng của xi măng
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm
- GV phổ biến và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận thông qua phiếu giao bài
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS trình bầy bài làm của mình
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
- Xi măng được làm từ những vật liệu nào?
- GV giảng và nêu kết luận: Xi măng được dùng để sản
xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép Các sản
phẩm từ xi măng đều được sử dụng trong xây dựng, từ
những công trình xây dựng đơn giản đến phức tạp
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu lại
- HS trao đổi rồi trả lời
- Nhoám trưởng điều khiển nhóm thảo luận cá câu hỏi trang 59 SGK
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Trang 12.Khoa học Bài 29 : Thuỷ tinh
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức: Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh.
2 Kĩ năng: HS phát hiện ra một số tính chất của thuỷ tinh và công dụng của thuỷ tinh
chất lượng cao
3 Thái độ: Có ý thức học và tự giác học hỏi tìm hiểu.
II Đồ dùng dạy - học
- Thông tin và hình trang 60, 61 SGK
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu công dụng của xi măng?
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Thảo luận.
* Mục tiêu: HS phát hiện được một số tính chất và công
dụng của thuỷ tinh thông thường
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
HS quan sát hình trang 60 SGK và trả lời các câu hỏi
SGK
Bước 2: Một số HS trình bầy kết quả thảo luận theo cặp
- HS , GV nhận xét
* Kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhưng giòn dễ vỡ
Chúng thường được dùng sản xuất chai, lọ, li, cốc,
HĐ3: Thực hành và sử lí thông tin
* Mục tiêu: Giúp HS: - Kể được tên các vật liệu được
dùng để sản xuất ra thuỷ tinh
- Nêu được tính chất, công dụng của thuỷ tinh thông
thường và thuỷ tinh chất lượng cao
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm
- GV phổ biến và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận thông qua phiếu giao bài
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS trình bầy bài làm của mình
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
- GV giảng và nêu kết luận: thuỷ tinh được chế tạo ra từ
cát trắng và một số chất khác Loại thuỷ tinh chất lượng
cao được dùng vào làm các dụng cụ y tế, phòng thí
nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao( Như
kính nup, kính hiển vi
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Một số HS nêu
- HS thoả luận cặp đôi
- HS trả lời
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận các câu hỏi trang 61 SGK
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Lop4.com