Hãy chọn một bài ca dao trong các bài đã học và nêu cảm nhận của em về bài ca dao ấy.. Nêu cảm nhận của em về một bài thơ Trung đại đã học Diễn đạt bằngmột đoạn văn khoảng 10 câu 4.. Qua
Trang 1HS viết bài và trình bày theo yêu cầu
của GV
GV gọi học sinh nhận xét
Bớc 2: Viết bàiPhần mở bài có thể viết: Có thể vào bài trực tiếp
Có thể nêu tình huống gợi nhớ ngờithân, từ một công việc hoặc từ mọi câu thơ, văn
Phần thân bài: có thể viết:
- Hồi tởng quá khứ khơi gợi từ một vật dụng nào đó
- Gợi hình ảnh của ngời thân, kể về những việc làm, công việcthờng ngày, món ăn thờng làm
- Suy nghĩ của bản thân đối với ngời thân đó
Bớc 3: kiểm tra
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh
Xem lại lý thuyết về văn biểu cảm, chuẩn bị cho bài viết số 2
Xem lại bài: Từ Hán Việt
Trang 2Tiết 21: luyện tập giảI nghĩa từ hán việt
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
- Nắm chắc đơn vị cấu tạo từ Hán Việt, từ ghép Hán Việt, cách sử dụng từ Hán Việt
- Từ đó biết dùng từ Hán Việt, giải nghĩa từ Hán Việt đúng khi nói và viết
Bài 3: gọi HS đứng tại chỗ làm bài ( Tạo
sắc thái trang trọng, tao nhã)
Hs tự làm bài
I kiến thức cơ bản
1 Từ Hán Việt: Là những từ mợn tiếng Hán, phát âm theo cách
đọc tiếng Hán của ngời Việt Trong tiếng Việt có một khối lợnglớn từ Hán Việt
2 Cấu tạo từ Hán Việt:
- Tiếng để cấu tạo từ HV gọi là yếu tố H-V
- Phần lớn các yếu tố HV không đợc dùng độc lập nh từ mà chỉdùng để tạo từ ghép Một số yếu tố HV có lúc dùng để tạo ghép, cólúc đợc dùng độc lập nh một từ
- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhng nghĩa khác xa nhau
- Từ HV có 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
3 Sử dụng từ HV: Tạo sắc thái biểu cảm cho câu văn
- Sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
- Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội cổ xa
Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng từ HV
ii luyện tậpBài 1 Tìm từ HV có yếu tố ghép “nhân” và phân loại các từ ghép
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn
Xem lại lý thuyết về từ HV
Xem lại bài các tác phẩm văn học đã học
Trang 3Tiết 22+23: cđtc2: ôn tập văn học
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
- Hệ thống hoá kiến thức về văn học dân gian và văn học trung đại
- Thuộc và nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học đã học
Trang 41 Khái niệm về ca dao – dặn dò: dân ca: Ca dao dân ca là những khái niệm tơng
đơng chỉ các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và có nhạc diễn tả đời sốngnội tâm của con ngời Hiện nay ngời ta có phân biệt hai khái niệm ca dao vàdân ca
Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, ca dao là lời thơ của dân ca vànhững bài thơ cân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dânca
Khẳng định chủ quyền Nêu cao ý chí bảo vệ chủ quyền đó
Giọng thơ đanh thép hào hùng
2 Phò giá
về kinh T.Q Khải
1285 Ngũ
ngôn
tứ tuyệt
Những chiến công lẫy lừng của quân
và dân ta Khát vọng thái bình thịnhtrị
Hàn xúc giọng hàohùng đảo ngợc tình tự chiến thắng
Giọng thơ nhẹ nhàng, th thái,
điệp ngữ, so sánh
và ta cảnh ngụ tình
4 Bánh trôinớc HXH
Thất ngôn
tứ tuyệt
Tả bánh trôi nớc nóilên vẻ đẹp thân phận của ngời phụ nữ
Lời thơ đa nghĩa
Ngang
Bà Huyện Thanh Quan
Thất ngônbát cú
Cảnh Đèo Ngang vào buổi chiều tà vàtâm sự buồn cô đơn nhớ nớc thơng nhà của tác giả
Phong cách sang trọng tao nhã sử dụng từ Hán Việt
đảo ngữ, tả cảnh ngụ tình
6 Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến
Thất ngônbát cú
Bài thơ dựng lên một tình huống khó
sử khi bạn đến chơi nhà Tình huống ấy
là cái cớ để bộc lộ một tình bạn đậm
đà thắm thiết
Giọng thơ hóm hỉnh sâu sắc, ngônngữ hình ảnh giản
gị, gần gũi với đời sống nhân dân
ii luyện tập:
Bài 1 Su tầm một số câu ca dao băt đầu bằng từ “ Thân em”
Bài 2 Hãy chọn một bài ca dao trong các bài đã học và nêu cảm nhận của
em về bài ca dao ấy
Bài 3 Nêu cảm nhận của em về một bài thơ Trung đại đã học (Diễn đạt bằngmột đoạn văn khoảng 10 câu)
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn
Xem lại lý thuyết về từ TV
Trang 5Ôn tập kỹ chuẩn bị kiểm tra
Tiết 24: ôn tập tiếngviệt
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
- Củng cố kiến thức về từ ghép, từ láy, đại từ, từ HV, quan hệ từ
(?) Từ láy là gì ? Có mấy loại từ láy?
(?) Đại từ là gì ? Có mấy loại đại từ?
Tức bực, lung linh, màu mỡ, xám xịt, lầy lội, ăn năn, dạy dỗ, nhảynhót, trong trắng, xinh xắn, lạnh lùng, chậm chạp, dọn dẹp, sâusắc
Bài 2: Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau:
a Ai ơi có nhớ ai không Trời ma một mảnh áo bông che đầu Nào ai có tiếc ai đâu
áo bông ai ớt khăn đầu ai khô
(Trần Tế Xơng)
Trang 6Gọi HS đọc và làm BT 3
- Hoàng hôn, ng ông, viễn xứ, mục tử, cô
thôn
Bài tập 4: GV gợi ý
Qua những bài thơ, đoạn thơ đã học, có
thể thấy ngời phụ nữ trong XH phong
kiến có một thân phận đáng thơng Họ là
nạn nhân của t tởng trọng nam khinh nữ,
nạn nhân của chiến tranh Dựa vào nội
dung trên viết thành một đoạn văn sử
Bài 3 Hãy gạch chân các từ Hán Việt có trong đoạn thơ sau và
giải thích ý nghĩa của từng từ
Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hônTiếng ốc xa đa vẳng trống dồnGác mái ng ông về viễn xứ
Gõ sừng mục tử lại cô thôn (Bà Huyện Thanh Quan)
Bài 4 Viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày suy nghĩ của em
về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua những bài
ca dao hoặc bài thơ đã học, Trong đoạn đó có sử dụng QHT và chỉrõ
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn, làm lại các bài tập
Xem lại lý thuyết về từ TV
Ôn tập kỹ chuẩn bị kiểm tra
Tiết 25 + 26: cđtc3: ôn tập hệ thống từ loại tiếng việt
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
- Hệ thống hoá kiến thức về từ loại tiếng Việt đã học
- Rèn kĩ năng nhận diện, sử dụng, đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng những từ loại đã học
1 Danh từ: là những từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm
- Đặc điểm: kết hợp đợc với từ chỉ số lợng đứng trớc và các từ này,kia, nọ, ấy đứng sau tạo thành cụm danh từ
- Danh từ làm chủ ngữ trong câu, khi làm vị ngữ có từ “Là” đứngtrớc
- Phân loại danh từ: 2 loại
Trang 73 Tính từ: là những từ chi đặc điểm, trạng thái, tính chất
- Đặc điểm: kết hợp với phụ từ tạo thành cụm TT Làm C-V trong câu
Phân loại: TT chỉ đặc điểm tơng đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức
độ)
TT chỉ đặc điểm tuyệt đối (không kết hợp với từ chỉ mức
độ)
4 Số từ: là những từ chỉ số lợng và số thứ tự của vật Khi chỉ số ợng đứng trớc DT, chi thứ tự đứng sau DT
l-5 Lợng từ: là những từ chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật Lợng từchỉ ý nghĩa toàn bộ (toàn bộ, tất cả, hết thảy ) Lợng từ chỉ ýnghĩa tập hợp hay phân phối (mỗi mọi, từng, những, các )
6 Chỉ từ: dùng để trỏ vàp sự vật nhằm xác định vị trí của sự vậttrong không gian hoặc thời gian
7 Phó từ (phụ từ) là những từ đi kèm với động từ, tính từ để bổxung ý nghĩa cho ĐT, TT
Có hai loại phó từ: - Phó từ đứng trớc ĐT TT
- Phó từ đứng sau ĐT TT
8 Đại từ dùng đê trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất
9 Quan hệ từ: dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ nh sở hữu, sosánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu vớicâu trong đoạn văn
Sử dụng QHT: Có những trờng hợp bắt buộc phải dùng, cũng cónhững trờng hợp không cần có, có một số QHT đợc dùng thànhcặp
9 Đại từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất đợc nói
đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Các loại đại từ: + Đại từ dùng để trỏ + Đại từ dùng để hỏi
ii luyện tập
Bài 1 Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau:
Không biết tự bao giờ, hình ảnh miền quê Việt Namđã gắn liềnvới cánh đồng lúa chín rập rờn cánh cò trắng muốt Từ xa, thấy cacánh đồng chín rộ nh một biển vãngô sóng nhấp nhô trong gió.Những hạt lú đầu bông nặng chĩu tựa nh nhịp cầu nhỏ xinh vắtmình qua tia nắng Gió lùa vào ngọn lúa nh lùa vào mái tóc hoevàng của những đứa trẻ nông thôn Lúa thả vào trong gió mùi hơngthơm tơi mát, nồng nàn Thoáng nghe đâu đây tiếng hát trong trẻo,rạo rực niềm vui bội thu của các cô thôn nữ với bài ngày mùa
Đứng tr ớc cánh đồng, nâng bát cơm dẻo thơm, mới thấy thấm thíacông sức lao động của ng ời nông dân xiết bao
a Xác định từ láy trong đoạn văn trên
b Các từ gạch chân là loại từ gì đã học
Bài 2: Viết một đoạn văn nội dung tuỳ chọn có sử dụng một số từ
loại đã học
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn, làm lại các bài tập
Xem lại lý thuyết về từ TV
Tiết 27: cnvb: thiên trờng vãn vọng
Ngày 9-11-2009 Côn sơn ca
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
- Cảm nhận đợc hồn thơ thắm thiết, tình quê của Trần Nhân Tông
Trang 8- Cảm nhận đợc cảnh trí Côn Sơn và tâm hồn thanh cao gắn bó, yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi.
(?) Giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài thơ ntn ?
(?) Nêu những hiểu biết của em
về tác giả - tác phẩm bài thơ
Thiên Trờng Vãn Vọng ?
(?) Giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài thơ ntn ?
b Nội dung: Đoạn thơ diễn tả sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời Nguyễn
Trãi với thiên nên thơ, hấp dẫn ở Côn Sơn Qua đó ta phần nào hiểu đợcnhân cách thanh cao của, tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi
c Nghệ thuật: Tả cảnh gợi tâm trạng, sử dụng so sánh, điệp từ.
2 Văn bản: Thiên Trờng Văn Vọng.
a Tác giả tác phẩm.
- Tác giả: Tần Nhân Tông (1258 – dặn dò: 1308) là một ông vua yêu nớc, anhhùng, nổi tiếng khoan hoà nhân ái
Tác phẩm: Bài thơ đợc ra đời trong dịp ông về thăm quê cũ ở Thiên Trờng
b Nội dung: Cảnh làng quê Việt Nam với những nét tiêu biểu Đó là cảnh
thanh bình trầm lặng mà không đìu hiu, vẫn ánh lên sự sống con ngời tronghoà hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ Bài thơ này thể hiện nét
đẹp trong tâm hồn Trần Nhân Tông Tuy có địa vị tối cao nhng tâm hồn vẫngắn bó máu thịt với quê hơng thôn dã
c Nghệ thuật: lời thơ ngắn gọn, hình ảnh thơ đẹp, gian dị.
A Nguyễn Trãi là nhà thơ có nhân cách cao đẹp
B Nguyễn Trãi có tâm hồn thật tinh tế, nhạy cảm
C Nguyễn Trãi rất yêu quê hơng, đất nớc
D Cả ba ý kiến A, B, C
Bài 2: Sau khi đọc bào thơ em có cam nhận gì về cảnh Côn Sơn.
A Đó là nơi hoang dã buồn tẻ
B Đó là nơi thật đẹp, cảnh vật hài hoà,thơ mộng tự nhiên
C Cảnh vật đẹp một cách lộng lẫy
D Cảnh vật sa lạ
Bài 3: Bài thơ Thiên Trờng Vãn Vọng viết về cảnh làng quê ở đâu?
A Cảnh nông thôn gần kinh thành Thăng Long
B Cảnh làng quê Bắc Bộ nói chung
C Cảnh làng quê cũ của Trần Nhân Tông, thôn quê Bắc Bộ ở Thiên Trờng
D Cảnh vùng Trung du miền núi phía Bắc
Bài 4: Quang cảnh gợi lên trong bài Thiên Trờng Vãn Vọng là cảnh ntn ?
A Tơi đẹp, rộn rã, vui vẻ
B U buồn, lặng lẽ, đìu hiu
Trang 9GV gọi HS đọc yêu cầu BT 1, 2
lần làm nổi bật n/v ta giữa thiên
nhiên đang sống những giây
phút thảnh thơi
+ n/v ta là ngời yêu thiên nhiên
hoà hợp với thiên nhiên : thích
nghe tiếng suói nh nghe tiếng
Bài 2: viết tơng tự nh bài 1
Yêu cầu chung: -HT: Diễn đạt
thành đoạn văn khoảng 8 câu
Bài 1: Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ Côn Sơn Ca
Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 8 câu nêu cảm nhận của em về hai câucuối bài thơ “Thiên Trờng vãn vọng”
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn, làm lại các bài tập
Trang 10Tiết 28 + 29: CĐTc4: cảm nhận văn thơ trung đại việt nam
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn thơ trung đại
- Nắm đợc nội dung nghệ thuật chủ yếu của các tác phẩm thơ văn trung đại đã học
- Biết cảm nhận đoạn văn đoạn thơ hay
Bài tập 1: Tại sao văn bản: “ Sông núi nớc Nam” lại đợc coi là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ?Gợi ý : +khẳng định sự độc lập về lãnh thổ +khẳng định chủ quyền của đất nớc ( vua Nam ở ) +Khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền
Bài tập 2: Cảm nhận của em về thiên nhiên trong bài thơ “Côn Sơn Ca” cua
Nguyễn Trãi:
Gợi ý : Có tiếng suối …,có đá rêu phơi… có có rừng thông rừng trúc với,có đá rêu phơi…,có đá rêu phơi… có có rừng thông rừng trúc với có có rừng thông rừng trúc vớimàu xanh mát _> thiên nhiên , khoáng đạt ,thanh tĩnh ,nên thơ ,hữu tình
Trang 11Gợi ý câu 3a : :
-Vẻ dẹp ngời p/n xua : có làn da
trắng trẻo ,tâm hồn trong trắng
vẹn toàn ,thuỷ chung
-Cuộc đời vất vả long đong
-Câu 7,8 : trực tiếp nêu cx buồn cô đơn đến tuyệt đối của tg
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn
Trang 12Tiết 30: Cnvb: bánh trôi nớc
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
- Nắm đợc giá trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hình thức, phẩm chất, thân phận chìm nổi của ngời phụ nữ trong XH cũ
3 Nghệ thuật
ii luyện tập
a phần trắc nghiệm (trả lời bằng cách khoanh tròn)
Bài 1 Dòng nào sau đây không phù hợp khi miêu tả chiếc bánh trôi nớc.
Trang 13những liên tởng và cảm xúc gì ? ( Diễn đạt bằng đoạn văn khoảng 8 câu )Gợi ý :- Hai chữ thân em mở đầu bài thơ nói lên một nỗi dau thân phận – dặn dò: thânphân cay đắng của HXH tiêu biểu cho SP của p/n xa
-Tiếng thơ của HXH có sự gặp gỡvới những tiếng hát than thân trong ca dao -HXH đa hơi thở của VHDG vào thơ khiến thơ mềm mại tự nhiên gần gũi -mặt khác làm thơ bà da diết thấm đầy bản chất nhân văn ,trở thành tiếng thơcủa bao ngời
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn
Tuần 11 : Ngày 14-11-2009 Tiết 31 + 32: Cđtc5: ôn tập về các phép tu từ
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
- Nắm chắc đợc các phép tu từ đã học: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ
- Biết vận dụng các phép tu từ trong khi nói và viết
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần nhớ
HĐ1: Củng số kiến thức:
(?) Gọi HS lần lợt nhắc lại các khái
niệm về so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,
hoán dụ
-Nêu các kiểu ẩn dụ cho vd
-Nêu các kiểu hoán dụ cho vd
HĐ 2: Luyện tập
GV gọi HS đọc bài tập 1
HS làm bài, GV nhận xét và chữa
Bài tập 2: Cho HS thảo luận theo
nhóm cử đại diện lên bảng làm bài
GV gọi các tổ nhận xét
Bài tập 3: Gọi HS đọc bài tập 3
(?) Nêu yêu cầu của bài tập 3 ?
HS làm bài tập - trình bày bài
4 Hoán dụ:
-Lấy bộ phận để chỉ tổng thể -Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng -Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
-Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng -Lấy tên riêng để gọi tên chung
ii luyện tập
a phần trắc nghiệm (trả lời bằng cách khoanh tròn)
Bài 1 Tìm những biện pháp tu từ đợc sử dụng trong những câu sau đây.
a Thân em nh củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
b Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
c Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre anh hùng lao
động! Tre anh hùng chiến đấu
d áo chàm đa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Bài 2: Đặt câu có sử dụng biện pháp tu từ: Nhân hoá, so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ( gạch chân từ ngữ có sd biện pháp tu từ đó )
VD : -Nhân hoá : lúa đã chen vai đứng cả dậy -So sánh : Chiếc cầu dẫn vào đền Ngọc sơn cong cong nh con tôm -ẩn dụ : Chúng ta không nên n ớng tiền bạc của cha mẹ
-Hoán dụ : Em chào các thầy giáo , cô giáo
Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 10 câu với chủ đề: “ Quê hơng em đổi mới
” có sử dụng ít nhất hai biện pháp tu từ (chỉ rõ)
Gợi ý :
*Về hình thức : -Đoạn văn diễn dịch hoặc t-p-h -Số câu : 10 câu
-Có Sd 2 Bp tu từ
* Về nội dung : Đề tài “ Quê hơng em đổi mới”
-Đổi mới về điện ,đờng ,trờng trạm
-Đổi mới về c/s ,về cách làm ăn của ngời dân quê em
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn
Tiết 33: luyện tập từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
a mục tiêu cần đạt: giúp HS:
Trang 15- Nắm chắc đợc các khái niệm về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
- Biết đặt câu dựng đoạn về từ đồng nghĩa và từ tái nghĩa
(?) Thế nào là từ đồng nghĩa ? Nêu các
loại từ đồng nghĩa, cho VD
(?) Thế nào là từ trái nghĩa ? Nêu tác
dụng của từ trái nghĩa? Cho VD
HĐ 2: Luyện tập
GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của BT1
HS làm bài, GV nhận xét và chữa
Cho HS thảo luận và làm BT2
Cử đại diện trình bày
Các tổ nhận xét GV chữa
a Các cặp từ trái nghĩa trong đoạn văn
trên là: Đi >< về, Hẹp, nhỏ >< rộng,
bao la
b Các cặp từ trái nghĩa làm nổi bật sự
đối lập giữa quê hơng với các miền đất
lạ Qua đó thể hiện sự đổi thay trong
cách nhìn nhận thế giới của ngời ra đi,
và nhấn mạnh tình yêu quê hơng không
phai mờ
Bài 3 Giáo viên hớng dẫn HS trớc khi
viết thành đoạn văn phải hiểu các từ kết
quả, hậu quả, thành quả Kết quả mang
lại sắc thái bình thờng Hậu quả thể
hiện sắc thái ý nghĩa tiêu cực Thành
quả thể hiện sắc thái ý nghĩa tích cực.
HS viết GV gọi trình bày và chữa
I kiến thức cơ bản
1 Từ đồng nghĩa
2 Từ trái nghĩa
ii luyện tập
Bài 1 Xếp các từ sau đây vào các nhóm từ đồng nghĩa:
Chết, nhìn, cho, kêu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần cù, nhòm, ca thán,siêng năng, tạ thế, ngó, biếu, thiệt mạng, liếc, than, ngóng, tặng,dòm, trông nom, chịu khó, than vãn
Bài 2: Cho đoạn văn sau:
“Khi đi từ khung ca hẹp của ngôi nhà lá nhỏ, tôi ngơ ngác nhìn ravùng đất rộng bên ngoài với đôi mắt khù khờ Khi về, ánh sáng mặttrời những miền đất lạ bao la soi sáng mỗi bớc tôi đi Tôi nhìn rõ quêhơng hơn, thấy đợc sứ sở của mình đẹp hơn ngày khởi cuộc hànhtrình”
a Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong đoạn văn trên
b Nêu tác dụng của các cặp từ trái nghĩa đó trong việc thể hiện nộidung đoạn văn
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 – dặn dò: 7 câu với chủ đề học tập
trong đó có sử dụng các từ: kết quả, hậu quả, thành quả.
* Gợi ý -Về hình thức : đoạn văn tự do + số câu : 5-7 câu -Về nội dung : viết về chủ đề học tập : + có ý thức học tập tốt , tự giác trong học tập ,học bài ,làm bài đầy
đủ trớc khi đến lớp Có phơng pháp học tập đúng dắn ,có mục đíchhọc tập thì đạt kết quả tốt đẹp
+ Ngợc lại : không có mục đích học tập phơng pháp học không đúnghoặc lời nhác trong học tập thì sẽ nhận hậu quả xấu : không hiểu bàikết quả HT thấp kém …,có đá rêu phơi… có có rừng thông rừng trúc với
+Muốn có thành quả học tập tốt cần phải cố gắng thờng xuyên liêntục , không ngừng nỗ lực học tập
4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà xem lại bài