1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GA tăng cường văn 7

22 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập giải nghĩa từ Hán Việt
Tác giả Nguyễn Thị Lạng
Trường học Trường THCS Ninh Hiệp
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 244 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy chọn một bài ca dao trong các bài đã học và nêu cảm nhận của em về bài ca dao ấy.. Nêu cảm nhận của em về một bài thơ Trung đại đã học Diễn đạt bằngmột đoạn văn khoảng 10 câu 4.. Qua

Trang 1

HS viết bài và trình bày theo yêu cầu

của GV

GV gọi học sinh nhận xét

Bớc 2: Viết bàiPhần mở bài có thể viết: Có thể vào bài trực tiếp

Có thể nêu tình huống gợi nhớ ngờithân, từ một công việc hoặc từ mọi câu thơ, văn

Phần thân bài: có thể viết:

- Hồi tởng quá khứ khơi gợi từ một vật dụng nào đó

- Gợi hình ảnh của ngời thân, kể về những việc làm, công việcthờng ngày, món ăn thờng làm

- Suy nghĩ của bản thân đối với ngời thân đó

Bớc 3: kiểm tra

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh

Xem lại lý thuyết về văn biểu cảm, chuẩn bị cho bài viết số 2

Xem lại bài: Từ Hán Việt

Trang 2

Tiết 21: luyện tập giảI nghĩa từ hán việt

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Nắm chắc đơn vị cấu tạo từ Hán Việt, từ ghép Hán Việt, cách sử dụng từ Hán Việt

- Từ đó biết dùng từ Hán Việt, giải nghĩa từ Hán Việt đúng khi nói và viết

Bài 3: gọi HS đứng tại chỗ làm bài ( Tạo

sắc thái trang trọng, tao nhã)

Hs tự làm bài

I kiến thức cơ bản

1 Từ Hán Việt: Là những từ mợn tiếng Hán, phát âm theo cách

đọc tiếng Hán của ngời Việt Trong tiếng Việt có một khối lợnglớn từ Hán Việt

2 Cấu tạo từ Hán Việt:

- Tiếng để cấu tạo từ HV gọi là yếu tố H-V

- Phần lớn các yếu tố HV không đợc dùng độc lập nh từ mà chỉdùng để tạo từ ghép Một số yếu tố HV có lúc dùng để tạo ghép, cólúc đợc dùng độc lập nh một từ

- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhng nghĩa khác xa nhau

- Từ HV có 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

3 Sử dụng từ HV: Tạo sắc thái biểu cảm cho câu văn

- Sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội cổ xa

Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng từ HV

ii luyện tậpBài 1 Tìm từ HV có yếu tố ghép “nhân” và phân loại các từ ghép

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn

Xem lại lý thuyết về từ HV

Xem lại bài các tác phẩm văn học đã học

Trang 3

Tiết 22+23: cđtc2: ôn tập văn học

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Hệ thống hoá kiến thức về văn học dân gian và văn học trung đại

- Thuộc và nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học đã học

Trang 4

1 Khái niệm về ca dao – dặn dò: dân ca: Ca dao dân ca là những khái niệm tơng

đơng chỉ các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và có nhạc diễn tả đời sốngnội tâm của con ngời Hiện nay ngời ta có phân biệt hai khái niệm ca dao vàdân ca

Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, ca dao là lời thơ của dân ca vànhững bài thơ cân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dânca

Khẳng định chủ quyền Nêu cao ý chí bảo vệ chủ quyền đó

Giọng thơ đanh thép hào hùng

2 Phò giá

về kinh T.Q Khải

1285 Ngũ

ngôn

tứ tuyệt

Những chiến công lẫy lừng của quân

và dân ta Khát vọng thái bình thịnhtrị

Hàn xúc giọng hàohùng đảo ngợc tình tự chiến thắng

Giọng thơ nhẹ nhàng, th thái,

điệp ngữ, so sánh

và ta cảnh ngụ tình

4 Bánh trôinớc HXH

Thất ngôn

tứ tuyệt

Tả bánh trôi nớc nóilên vẻ đẹp thân phận của ngời phụ nữ

Lời thơ đa nghĩa

Ngang

Bà Huyện Thanh Quan

Thất ngônbát cú

Cảnh Đèo Ngang vào buổi chiều tà vàtâm sự buồn cô đơn nhớ nớc thơng nhà của tác giả

Phong cách sang trọng tao nhã sử dụng từ Hán Việt

đảo ngữ, tả cảnh ngụ tình

6 Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến

Thất ngônbát cú

Bài thơ dựng lên một tình huống khó

sử khi bạn đến chơi nhà Tình huống ấy

là cái cớ để bộc lộ một tình bạn đậm

đà thắm thiết

Giọng thơ hóm hỉnh sâu sắc, ngônngữ hình ảnh giản

gị, gần gũi với đời sống nhân dân

ii luyện tập:

Bài 1 Su tầm một số câu ca dao băt đầu bằng từ “ Thân em”

Bài 2 Hãy chọn một bài ca dao trong các bài đã học và nêu cảm nhận của

em về bài ca dao ấy

Bài 3 Nêu cảm nhận của em về một bài thơ Trung đại đã học (Diễn đạt bằngmột đoạn văn khoảng 10 câu)

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn

Xem lại lý thuyết về từ TV

Trang 5

Ôn tập kỹ chuẩn bị kiểm tra

Tiết 24: ôn tập tiếngviệt

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Củng cố kiến thức về từ ghép, từ láy, đại từ, từ HV, quan hệ từ

(?) Từ láy là gì ? Có mấy loại từ láy?

(?) Đại từ là gì ? Có mấy loại đại từ?

Tức bực, lung linh, màu mỡ, xám xịt, lầy lội, ăn năn, dạy dỗ, nhảynhót, trong trắng, xinh xắn, lạnh lùng, chậm chạp, dọn dẹp, sâusắc

Bài 2: Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau:

a Ai ơi có nhớ ai không Trời ma một mảnh áo bông che đầu Nào ai có tiếc ai đâu

áo bông ai ớt khăn đầu ai khô

(Trần Tế Xơng)

Trang 6

Gọi HS đọc và làm BT 3

- Hoàng hôn, ng ông, viễn xứ, mục tử, cô

thôn

Bài tập 4: GV gợi ý

Qua những bài thơ, đoạn thơ đã học, có

thể thấy ngời phụ nữ trong XH phong

kiến có một thân phận đáng thơng Họ là

nạn nhân của t tởng trọng nam khinh nữ,

nạn nhân của chiến tranh Dựa vào nội

dung trên viết thành một đoạn văn sử

Bài 3 Hãy gạch chân các từ Hán Việt có trong đoạn thơ sau và

giải thích ý nghĩa của từng từ

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hônTiếng ốc xa đa vẳng trống dồnGác mái ng ông về viễn xứ

Gõ sừng mục tử lại cô thôn (Bà Huyện Thanh Quan)

Bài 4 Viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày suy nghĩ của em

về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua những bài

ca dao hoặc bài thơ đã học, Trong đoạn đó có sử dụng QHT và chỉrõ

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn, làm lại các bài tập

Xem lại lý thuyết về từ TV

Ôn tập kỹ chuẩn bị kiểm tra

Tiết 25 + 26: cđtc3: ôn tập hệ thống từ loại tiếng việt

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Hệ thống hoá kiến thức về từ loại tiếng Việt đã học

- Rèn kĩ năng nhận diện, sử dụng, đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng những từ loại đã học

1 Danh từ: là những từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm

- Đặc điểm: kết hợp đợc với từ chỉ số lợng đứng trớc và các từ này,kia, nọ, ấy đứng sau tạo thành cụm danh từ

- Danh từ làm chủ ngữ trong câu, khi làm vị ngữ có từ “Là” đứngtrớc

- Phân loại danh từ: 2 loại

Trang 7

3 Tính từ: là những từ chi đặc điểm, trạng thái, tính chất

- Đặc điểm: kết hợp với phụ từ tạo thành cụm TT Làm C-V trong câu

Phân loại: TT chỉ đặc điểm tơng đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức

độ)

TT chỉ đặc điểm tuyệt đối (không kết hợp với từ chỉ mức

độ)

4 Số từ: là những từ chỉ số lợng và số thứ tự của vật Khi chỉ số ợng đứng trớc DT, chi thứ tự đứng sau DT

l-5 Lợng từ: là những từ chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật Lợng từchỉ ý nghĩa toàn bộ (toàn bộ, tất cả, hết thảy ) Lợng từ chỉ ýnghĩa tập hợp hay phân phối (mỗi mọi, từng, những, các )

6 Chỉ từ: dùng để trỏ vàp sự vật nhằm xác định vị trí của sự vậttrong không gian hoặc thời gian

7 Phó từ (phụ từ) là những từ đi kèm với động từ, tính từ để bổxung ý nghĩa cho ĐT, TT

Có hai loại phó từ: - Phó từ đứng trớc ĐT TT

- Phó từ đứng sau ĐT TT

8 Đại từ dùng đê trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất

9 Quan hệ từ: dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ nh sở hữu, sosánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu vớicâu trong đoạn văn

Sử dụng QHT: Có những trờng hợp bắt buộc phải dùng, cũng cónhững trờng hợp không cần có, có một số QHT đợc dùng thànhcặp

9 Đại từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất đợc nói

đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

- Các loại đại từ: + Đại từ dùng để trỏ + Đại từ dùng để hỏi

ii luyện tập

Bài 1 Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau:

Không biết tự bao giờ, hình ảnh miền quê Việt Namđã gắn liềnvới cánh đồng lúa chín rập rờn cánh cò trắng muốt Từ xa, thấy cacánh đồng chín rộ nh một biển vãngô sóng nhấp nhô trong gió.Những hạt lú đầu bông nặng chĩu tựa nh nhịp cầu nhỏ xinh vắtmình qua tia nắng Gió lùa vào ngọn lúa nh lùa vào mái tóc hoevàng của những đứa trẻ nông thôn Lúa thả vào trong gió mùi hơngthơm tơi mát, nồng nàn Thoáng nghe đâu đây tiếng hát trong trẻo,rạo rực niềm vui bội thu của các cô thôn nữ với bài ngày mùa

Đứng tr ớc cánh đồng, nâng bát cơm dẻo thơm, mới thấy thấm thíacông sức lao động của ng ời nông dân xiết bao

a Xác định từ láy trong đoạn văn trên

b Các từ gạch chân là loại từ gì đã học

Bài 2: Viết một đoạn văn nội dung tuỳ chọn có sử dụng một số từ

loại đã học

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn, làm lại các bài tập

Xem lại lý thuyết về từ TV

Tiết 27: cnvb: thiên trờng vãn vọng

Ngày 9-11-2009 Côn sơn ca

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Cảm nhận đợc hồn thơ thắm thiết, tình quê của Trần Nhân Tông

Trang 8

- Cảm nhận đợc cảnh trí Côn Sơn và tâm hồn thanh cao gắn bó, yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi.

(?) Giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài thơ ntn ?

(?) Nêu những hiểu biết của em

về tác giả - tác phẩm bài thơ

Thiên Trờng Vãn Vọng ?

(?) Giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài thơ ntn ?

b Nội dung: Đoạn thơ diễn tả sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời Nguyễn

Trãi với thiên nên thơ, hấp dẫn ở Côn Sơn Qua đó ta phần nào hiểu đợcnhân cách thanh cao của, tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi

c Nghệ thuật: Tả cảnh gợi tâm trạng, sử dụng so sánh, điệp từ.

2 Văn bản: Thiên Trờng Văn Vọng.

a Tác giả tác phẩm.

- Tác giả: Tần Nhân Tông (1258 – dặn dò: 1308) là một ông vua yêu nớc, anhhùng, nổi tiếng khoan hoà nhân ái

Tác phẩm: Bài thơ đợc ra đời trong dịp ông về thăm quê cũ ở Thiên Trờng

b Nội dung: Cảnh làng quê Việt Nam với những nét tiêu biểu Đó là cảnh

thanh bình trầm lặng mà không đìu hiu, vẫn ánh lên sự sống con ngời tronghoà hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ Bài thơ này thể hiện nét

đẹp trong tâm hồn Trần Nhân Tông Tuy có địa vị tối cao nhng tâm hồn vẫngắn bó máu thịt với quê hơng thôn dã

c Nghệ thuật: lời thơ ngắn gọn, hình ảnh thơ đẹp, gian dị.

A Nguyễn Trãi là nhà thơ có nhân cách cao đẹp

B Nguyễn Trãi có tâm hồn thật tinh tế, nhạy cảm

C Nguyễn Trãi rất yêu quê hơng, đất nớc

D Cả ba ý kiến A, B, C

Bài 2: Sau khi đọc bào thơ em có cam nhận gì về cảnh Côn Sơn.

A Đó là nơi hoang dã buồn tẻ

B Đó là nơi thật đẹp, cảnh vật hài hoà,thơ mộng tự nhiên

C Cảnh vật đẹp một cách lộng lẫy

D Cảnh vật sa lạ

Bài 3: Bài thơ Thiên Trờng Vãn Vọng viết về cảnh làng quê ở đâu?

A Cảnh nông thôn gần kinh thành Thăng Long

B Cảnh làng quê Bắc Bộ nói chung

C Cảnh làng quê cũ của Trần Nhân Tông, thôn quê Bắc Bộ ở Thiên Trờng

D Cảnh vùng Trung du miền núi phía Bắc

Bài 4: Quang cảnh gợi lên trong bài Thiên Trờng Vãn Vọng là cảnh ntn ?

A Tơi đẹp, rộn rã, vui vẻ

B U buồn, lặng lẽ, đìu hiu

Trang 9

GV gọi HS đọc yêu cầu BT 1, 2

lần làm nổi bật n/v ta giữa thiên

nhiên đang sống những giây

phút thảnh thơi

+ n/v ta là ngời yêu thiên nhiên

hoà hợp với thiên nhiên : thích

nghe tiếng suói nh nghe tiếng

Bài 2: viết tơng tự nh bài 1

Yêu cầu chung: -HT: Diễn đạt

thành đoạn văn khoảng 8 câu

Bài 1: Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ Côn Sơn Ca

Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 8 câu nêu cảm nhận của em về hai câucuối bài thơ “Thiên Trờng vãn vọng”

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn, làm lại các bài tập

Trang 10

Tiết 28 + 29: CĐTc4: cảm nhận văn thơ trung đại việt nam

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Củng cố kiến thức về văn thơ trung đại

- Nắm đợc nội dung nghệ thuật chủ yếu của các tác phẩm thơ văn trung đại đã học

- Biết cảm nhận đoạn văn đoạn thơ hay

Bài tập 1: Tại sao văn bản: “ Sông núi nớc Nam” lại đợc coi là bản tuyên

ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ?Gợi ý : +khẳng định sự độc lập về lãnh thổ +khẳng định chủ quyền của đất nớc ( vua Nam ở ) +Khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền

Bài tập 2: Cảm nhận của em về thiên nhiên trong bài thơ “Côn Sơn Ca” cua

Nguyễn Trãi:

Gợi ý : Có tiếng suối …,có đá rêu phơi… có có rừng thông rừng trúc với,có đá rêu phơi…,có đá rêu phơi… có có rừng thông rừng trúc với có có rừng thông rừng trúc vớimàu xanh mát _> thiên nhiên , khoáng đạt ,thanh tĩnh ,nên thơ ,hữu tình

Trang 11

Gợi ý câu 3a : :

-Vẻ dẹp ngời p/n xua : có làn da

trắng trẻo ,tâm hồn trong trắng

vẹn toàn ,thuỷ chung

-Cuộc đời vất vả long đong

-Câu 7,8 : trực tiếp nêu cx buồn cô đơn đến tuyệt đối của tg

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn

Trang 12

Tiết 30: Cnvb: bánh trôi nớc

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Nắm đợc giá trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hình thức, phẩm chất, thân phận chìm nổi của ngời phụ nữ trong XH cũ

3 Nghệ thuật

ii luyện tập

a phần trắc nghiệm (trả lời bằng cách khoanh tròn)

Bài 1 Dòng nào sau đây không phù hợp khi miêu tả chiếc bánh trôi nớc.

Trang 13

những liên tởng và cảm xúc gì ? ( Diễn đạt bằng đoạn văn khoảng 8 câu )Gợi ý :- Hai chữ thân em mở đầu bài thơ nói lên một nỗi dau thân phận – dặn dò: thânphân cay đắng của HXH tiêu biểu cho SP của p/n xa

-Tiếng thơ của HXH có sự gặp gỡvới những tiếng hát than thân trong ca dao -HXH đa hơi thở của VHDG vào thơ khiến thơ mềm mại tự nhiên gần gũi -mặt khác làm thơ bà da diết thấm đầy bản chất nhân văn ,trở thành tiếng thơcủa bao ngời

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn

Tuần 11 : Ngày 14-11-2009 Tiết 31 + 32: Cđtc5: ôn tập về các phép tu từ

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Nắm chắc đợc các phép tu từ đã học: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ

- Biết vận dụng các phép tu từ trong khi nói và viết

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần nhớ

HĐ1: Củng số kiến thức:

(?) Gọi HS lần lợt nhắc lại các khái

niệm về so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,

hoán dụ

-Nêu các kiểu ẩn dụ cho vd

-Nêu các kiểu hoán dụ cho vd

HĐ 2: Luyện tập

GV gọi HS đọc bài tập 1

HS làm bài, GV nhận xét và chữa

Bài tập 2: Cho HS thảo luận theo

nhóm cử đại diện lên bảng làm bài

GV gọi các tổ nhận xét

Bài tập 3: Gọi HS đọc bài tập 3

(?) Nêu yêu cầu của bài tập 3 ?

HS làm bài tập - trình bày bài 

4 Hoán dụ:

-Lấy bộ phận để chỉ tổng thể -Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng -Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

-Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng -Lấy tên riêng để gọi tên chung

ii luyện tập

a phần trắc nghiệm (trả lời bằng cách khoanh tròn)

Bài 1 Tìm những biện pháp tu từ đợc sử dụng trong những câu sau đây.

a Thân em nh củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

b Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

c Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre anh hùng lao

động! Tre anh hùng chiến đấu

d áo chàm đa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

Bài 2: Đặt câu có sử dụng biện pháp tu từ: Nhân hoá, so sánh, ẩn dụ,

hoán dụ( gạch chân từ ngữ có sd biện pháp tu từ đó )

 VD : -Nhân hoá : lúa đã chen vai đứng cả dậy -So sánh : Chiếc cầu dẫn vào đền Ngọc sơn cong cong nh con tôm -ẩn dụ : Chúng ta không nên n ớng tiền bạc của cha mẹ

-Hoán dụ : Em chào các thầy giáo , cô giáo

Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 10 câu với chủ đề: “ Quê hơng em đổi mới

” có sử dụng ít nhất hai biện pháp tu từ (chỉ rõ)

Gợi ý :

*Về hình thức : -Đoạn văn diễn dịch hoặc t-p-h -Số câu : 10 câu

-Có Sd 2 Bp tu từ

* Về nội dung : Đề tài “ Quê hơng em đổi mới”

-Đổi mới về điện ,đờng ,trờng trạm

-Đổi mới về c/s ,về cách làm ăn của ngời dân quê em

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn

Tiết 33: luyện tập từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

a mục tiêu cần đạt: giúp HS:

Trang 15

- Nắm chắc đợc các khái niệm về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.

- Biết đặt câu dựng đoạn về từ đồng nghĩa và từ tái nghĩa

(?) Thế nào là từ đồng nghĩa ? Nêu các

loại từ đồng nghĩa, cho VD

(?) Thế nào là từ trái nghĩa ? Nêu tác

dụng của từ trái nghĩa? Cho VD

HĐ 2: Luyện tập

GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của BT1

HS làm bài, GV nhận xét và chữa

Cho HS thảo luận và làm BT2

Cử đại diện trình bày

Các tổ nhận xét GV chữa

a Các cặp từ trái nghĩa trong đoạn văn

trên là: Đi >< về, Hẹp, nhỏ >< rộng,

bao la

b Các cặp từ trái nghĩa làm nổi bật sự

đối lập giữa quê hơng với các miền đất

lạ Qua đó thể hiện sự đổi thay trong

cách nhìn nhận thế giới của ngời ra đi,

và nhấn mạnh tình yêu quê hơng không

phai mờ

Bài 3 Giáo viên hớng dẫn HS trớc khi

viết thành đoạn văn phải hiểu các từ kết

quả, hậu quả, thành quả Kết quả mang

lại sắc thái bình thờng Hậu quả thể

hiện sắc thái ý nghĩa tiêu cực Thành

quả thể hiện sắc thái ý nghĩa tích cực.

HS viết GV gọi trình bày và chữa

I kiến thức cơ bản

1 Từ đồng nghĩa

2 Từ trái nghĩa

ii luyện tập

Bài 1 Xếp các từ sau đây vào các nhóm từ đồng nghĩa:

Chết, nhìn, cho, kêu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần cù, nhòm, ca thán,siêng năng, tạ thế, ngó, biếu, thiệt mạng, liếc, than, ngóng, tặng,dòm, trông nom, chịu khó, than vãn

Bài 2: Cho đoạn văn sau:

“Khi đi từ khung ca hẹp của ngôi nhà lá nhỏ, tôi ngơ ngác nhìn ravùng đất rộng bên ngoài với đôi mắt khù khờ Khi về, ánh sáng mặttrời những miền đất lạ bao la soi sáng mỗi bớc tôi đi Tôi nhìn rõ quêhơng hơn, thấy đợc sứ sở của mình đẹp hơn ngày khởi cuộc hànhtrình”

a Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong đoạn văn trên

b Nêu tác dụng của các cặp từ trái nghĩa đó trong việc thể hiện nộidung đoạn văn

Bài 3: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 – dặn dò: 7 câu với chủ đề học tập

trong đó có sử dụng các từ: kết quả, hậu quả, thành quả.

* Gợi ý -Về hình thức : đoạn văn tự do + số câu : 5-7 câu -Về nội dung : viết về chủ đề học tập : + có ý thức học tập tốt , tự giác trong học tập ,học bài ,làm bài đầy

đủ trớc khi đến lớp Có phơng pháp học tập đúng dắn ,có mục đíchhọc tập thì đạt kết quả tốt đẹp

+ Ngợc lại : không có mục đích học tập phơng pháp học không đúnghoặc lời nhác trong học tập thì sẽ nhận hậu quả xấu : không hiểu bàikết quả HT thấp kém …,có đá rêu phơi… có có rừng thông rừng trúc với

+Muốn có thành quả học tập tốt cần phải cố gắng thờng xuyên liêntục , không ngừng nỗ lực học tập

4 Củng cố – dặn dò: dặn dò: Về nhà xem lại bài

Ngày đăng: 26/11/2013, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w