-Hs:Ta liệt kê tất cả các phần tử của các tập hợp sau đó ta thực hiện các phép toán trên tập hợp... GV: Trần Kim Yến..[r]
Trang 1Ngày soạn : 27/08/2011
Tuần 3, tiết 5+6
CHỦ ĐỀ I:
MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP(tt) I.MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Củng cố lại các kiến thức về mệnh đề, tập hợp
2) Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng về mệnh đề ,tìm các tập hợp số,chứng minh ,lập mệnh đề đảo
3) Thái độ:
- Giáo dục HS thái độ nghiêm túc trong học tập và thi cử
II.CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, thước kẻ
2) Học sinh:
- Sách ,vở nháp,làm bài tập ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Chứng minh hai tập hợp bằng nhau.
-Gv:Để chứng minh hai tập A = B ta là
như thế nào?
Ví dụ:chứng minh: Với A,B,C là các
tập hợp:
a)A (B C ) ( AB) ( A C )
b)( \ ) \A B CA C\
Ta có thể chứng minh AB và B A
,hoặc sử dụng các phép biến đổi tương đương
+ HS giải các bài tập
Hoạt động 2:
-Gv:Với dạng toán này ta làm như
thế nào ?
-Hs:Ta liệt kê tất cả các phần tử
của các tập hợp sau đó ta thực
* Ví dụ1: Cho A là tập hợp các số thự nhiên chẳn không lớn hơn 10,
.Hãy
{ 6}, { 4 10}
B n N n C n N n
Trang 2_Gv:Gọi học sinh lên làm.
-Gv:[3;12) \ (; )a khi nào?
-Hs:Khi (; ) [3;12)a
-Gv :khi đó a=?
-Gv:Để A B thì a,b cần điều
kiện gì?
a)A(B C ); b)
; ( \ ) ( \ ) ( \ )A B A C B C
Giải:a)A(B C )={0;2;4;6;8;10}
b)( \ ) ( \ ) ( \ )A B A C B C
={0;1;2;3;8;10}
*Ví dụ 2: Cho biết [3;12) \ (; )a .Tìm giá trị của a
Giải: Để [3;12) \ (; )a thì
để thoả bài toán thì (; ) [3;12)a a 12
*Ví dụ 3:Tìm phần bù của
; [ ; )
A a trong R
Giải:Để có phần bù của A trong R thì a<0 hay (; )a
*Ví dụ 4: Cho A [ ;a a 2],B [ ;b b 1] Các
số a,b cần thoả mãn điều kiện gì để
A B
Giải: Ta có A B khi: a + 2 <b hoặc b+1<a
1
A B
TIẾT 2
Hoạt động 3: Lập mệnh đề đảo,mệnh đề phủ định.
-Gv:Để phủ định mệnh đề có chứa
lượng từ , ta làm ntn?
-Hs:Trả lời và xung phong lên giải
-Gv:Để lập một mệnh đề đảo ta là
như thế nào?
*Ví dụ1:Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề:
a) a R b R x R ax b, , , 0 b) a N b N a b, , 2ab
c) x R, (x 1) 2 x 1
Giải:a) a R b R x R ax b, , , 0 b) a N, b N a b, 2ab
c) x R, (x 1) 2 x 1
*Ví dụ:Lập mệnh đề đảo của các mệnh
Trang 3-Hs:Trả lời và làm bài.
-Hs:Trả lời và xung phong lên giải
đề:
a) Trong tam giác cân ,hai đường cao thuộc hai cạnh thì bằng nhau
b)Nếu a và b là các số thực dương thì a + b là số dương
Giải:a)Trong một tam giác ,nếu có hai đường cao bằng nhau thì tam giác đó là một tam giác cân
b)Nếu a + b là số dương thì a và b là các
số dương
IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Làm bàii tập thêm:1) Cm:a)A(B C ) ( A B ) ( A C )
b)A B C\ ( ) ( \ ) ( \ ) A B A C
2) Cho A={1;2;3;5;8},B={-1;0;1;2;3},
{ 1/ , 3}
C n n N n
a)Xác định A B A B A B B C ; ; \ ; \
b)Xác định A(B C A B C A B C ); ; \ ( ) c) Cm:A C B.Xác định C A C B( )
V Rút Kinh Nghiệm
………
………
………
Ngày tháng năm 2011
Tổ Trưởng