Bài học và kinh nghiệm rút ra đối với vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh .... Tình hình kinh tế - xã hội huyện Phù Ni
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Quốc Hội
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào;
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực và là kết quả làm việc của cá nhân tôi
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Lê Quốc Hội đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Phù Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 10 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ HỘI LHPN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH 6
1.1 Cơ sở lý luận về vai trò Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 11
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 15
1.2 Cơ sở thực tiễn về vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện trong phát triển kinh tế hộ gia đình 18
1.2.1 Kinh nghiệm về vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở một số địa phương 18
1.2.2 Bài học và kinh nghiệm rút ra đối với vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh 21
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 23
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 25
Trang 62.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát
triển kinh tế hộ gia đình 26
2.2.4 Nhóm chỉ tiêu ý kiến đánh giá hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 26
Chương 3 THỰC TRẠNG VAI TRÒ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH 28
3.1 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh tác động đến vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
3.1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 35
3.2 Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình hội viên Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Phù Ninh 37
3.2.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Phù Ninh 37
3.2.2 Tình hình hội viên Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Phù Ninh 40
3.2.3 Khái quát thực trạng kinh tế hộ gia đình của các hội viên 41
3.3 Thực trạng vai trò của Hội LHPN huyện Phù Ninh trong phát triển kinh tế hộ gia đình 42
3.3.1 Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong hoạt động tuyên truyền phục vụ phát triển kinh tế hộ 42
3.3.2 Vai trò trong hoạt động tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh 47
3.3.3 Vai trò trong hoạt động hỗ trợ nguồn vốn tạo điều kiện cho hộ gia đình vay vốn phát triển kinh tế 52
3.3.4 Vai trò trong hoạt động phối hợp mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, giới thiệu việc làm tăng thu nhập 64
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN huyện trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh 68
3.4.1 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội 68
3.4.2 Trình độ, nhận thức của chủ hộ gia đình 70
3.4.3 Sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị 71
Trang 73.4.4 Kinh phí hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ 72
3.4.5 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 73
3.5 Đánh giá về vai trò của Hội LHPN huyện trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh 75
3.5.1 Những kết quả đạt được 75
3.5.2 Hạn chế 76
3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 77
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH 78
4.1 Định hướng hoạt động và căn cứ xác định giải pháp của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 78
4.1.1 Dự báo tình hình 78
4.1.2 Định hướng 78
4.1.3 Mục tiêu 79
4.2 Một số giải pháp nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 80
4.2.1 Nâng cao chất lượng, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội 80
4.2.2 Đổi mới nội dung hình thức tuyên truyền, giáo dục vận động phụ nữ 80
4.2.3 Tăng cường hoạt động phối hợp và khai thác nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các chủ trương công tác Hội 81
4.2.4 Đẩy mạnh công tác tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật 82
4.2.5 Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 83
4.2.6 Chủ động phối hợp thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, các phong trào thi đua của Hội 84
4.3 Một số kiến nghị 85
4.3.1 Đối với Đảng và Nhà nước 85
4.3.2 Đối với địa phương 85
4.3.3 Đối với tổ chức Hội 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
một thành viên tình thương
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình đất và sử dụng đất của huyện Phù Ninh qua ba năm
(2017-2019) 29
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Phù Ninh 31
Bảng 3.3 Giá trị tăng thêm và cơ cấu kinh tế huyện Phù Ninh 32
Bảng 3.4 Tình hình dân số của huyện Phù Ninh 34
Bảng 3.5 Tình hình lao động của huyện Phù Ninh 35
Bảng 3.6 Tình hình hội viên Hội LHPN huyện Phù Ninh 40
Bảng 3.7 Thực trạng kinh tế hộ gia đình của hội viên 41
Bảng 3.8 Một số nội dung tuyên truyền của Hội LHPN huyện 44
Bảng 3.9 Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tuyên truyền của Hội 46
Bảng 3.10 Ý kiến đánh giá của người được điều tra về hoạt động tuyên truyền 47
Bảng 3.11 Một số hoạt động tập huấn KHKT cho hộ gia đình 49
Bảng 3.12 Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tập huấn 51
Bảng 3.13 Kết quả hộ gia đình ứng dụng KHKT sau học tập 52
Bảng 3.14 Tỷ trọng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách của Hội phụ nữ huyện 53
Bảng 3.15 Các chương trình tín chấp vay vốn Ngân hàng CSCH 54
Bảng 3.16 Tỷ trọng nguồn vốn Quỹ Phụ nữ nghèo của Hội phụ nữ huyện 55
Bảng 3.17 Tỷ trọng nguồn vốn Quỹ TYM của Hội phụ nữ huyện 56
Bảng 3.18 Kết quả hoạt động hỗ trợ nguồn vốn của Hội LHPN 58
Bảng 3.19 Kết quả giúp thoát nghèo năm 2018 - 2019 60
Bảng 3.20 Ý kiến đánh giá hộ gia đình về hoạt động vay vốn 62
Bảng 3.21 Mục đích sử dụng vốn của hộ điều tra 63
Bảng 3.22 Kết quả hoạt động phối hợp dạy nghề của Hội LHPN 65
Bảng 3.23 Hoạt động dạy nghề của xã điều tra 66
Bảng 3.24 Ý kiến đánh giá hoạt động dạy nghề của các hộ điều tra 67
Bảng 3.25 Thực trạng chất lượng cán bộ Hội phụ nữ các cấp 68
Bảng 3.26 Trình độ cán bộ Hội Phụ nữ tại 03 điểm điều tra 69
Bảng 3.27 Kinh phí phân bổ cho hoạt động Hội 72
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử loài người đã chứng minh: Phụ nữ luôn là lực lượng lao động quan trọng trong xã hội Bằng bàn tay lao động cần cù và sáng tạo, phụ nữ đã góp phần làm giàu cho xã hội, làm phong phú thêm cho cuộc sống con người Trong suốt chiều dài lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Với tỷ lệ nữ giới chiếm hơn 50% tổng số dân đã khẳng định được vai trò của người phụ nữ trong xã hội nhưng điều quan trọng hơn còn thể hiện ở vai trò thực tế của phụ nữ trên nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội Trong các giai đoạn lịch sử khác nhau thì vai trò của người phụ nữ cũng được đánh giá, ghi nhận khác nhau Ghi nhận vai trò, vị trí và những đóng góp to lớn của phụ nữ qua các thời kỳ lịch sử, Đảng
ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Một trong những nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam là giải phóng phụ nữ và giải phóng phụ nữ gắn liền với giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người Trong đấu tranh giải phóng dân tộc, phụ nữ đã có những đóng góp tích cực vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương Trong công cuộc xây dựng đất nước trên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phụ nữ Việt Nam tiếp tục đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước
Hội Liên hiệp phụ nữ (LHPN) Việt Nam được thành lập đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử, ghi nhận một đoàn thể quần chúng tập hợp các tầng lớp phụ nữ được hoạt động hợp pháp và công khai nhằm đoàn kết, động viên lực lượng phụ nữ đóng
Nam là một tổ chức chính trị, xã hội của phụ nữ Việt Nam, mục đích hoạt động vì
sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn phụ nữ Dân chủ quốc tế và Liên đoàn các tổ chức
Hội đã có những đóng góp đáng kể từ công cuộc chung tay xây dựng, bảo vệ đất nước và đến nay là công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hội LHPN Việt Nam không chỉ hoạt động chính trị, Hội còn là đầu mối quy tụ, tổ chức thực
Trang 11hiện những hoạt động xã hội sâu rộng trong mọi tầng lớp phụ nữ tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” vì sự tiến bộ, hạnh phúc và bình đẳng của phụ nữ Hội luôn quan tâm thu hút các tầng lớp phụ nữ tham gia thực hiện các hoạt động nhân đạo từ thiện, các hoạt động xã hội phù hợp với yêu cầu xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Huyện Phù Ninh là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Phú Thọ, với vị trí và đường giao thông thuận lợi, có đường Quốc lộ II chạy qua, cách thành phố Việt Trì - Trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh 20 km về phía nam Huyện Phù Ninh có điều kiện để mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác phát triển với các địa phương khác ở khu vực phía Bắc, là cầu nối quan hệ kinh tế giữa thành phố Việt Trì với các huyện phía Bắc Tốc độ phát triển kinh tế của huyện phát triển tốt, đồng thời trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay vấn đề một bộ phận lớn hộ gia đình bị thu hồi đất làm các dự án, khu công nghiệp phải chuyển đổi từ nông nghiệp sang ngành nghề khác, không có việc làm, tệ nạn xã hội gia tăng… Cho nên ổn định kinh tế hộ gia đình là nhiệm vụ của các cấp, các ngành trong huyện Đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới, Hội LHPN huyện Phù Ninh với vai trò, nhiệm vụ của mình đã triển khai các hoạt động phù hợp, thiết thực nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện
Trong thời gian qua, Hội tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số
20-NQ/TU, ngày 04/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị-
xã hội đến năm 2020” Hội phụ nữ huyện Phù Ninh đã chỉ đạo cơ sở tích cực đổi
mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động Hội, đa dạng hóa các hình thức tập hợp và thu hút hội viên, phát huy quyền làm chủ của hội viên, hướng các hoạt động về cơ sở Hội tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, thu hút các chị em tham gia hoạt động xã hội, tạo điều kiện cho chị em phát triển kinh tế gia đình, động viên, biểu dương, khen thưởng để chị em tích cực đóng góp công sức của mình cho đất nước Bằng các hoạt động thiết thực như: Dạy nghề giới thiệu việc làm, tín chấp vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội, Vốn dự án 120, Quỹ Phụ nữ nghèo, Quỹ TYM, tập huấn kiến thức chuyển giao khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chăn nuôi, khai thác các dự
Trang 12án phát triển kinh tế… Hội đã góp phần giúp hàng nghìn chị em phụ nữ được học nghề, có công ăn việc làm ổn định, hàng trăm hộ gia đình thoát nghèo (Hội LHPN huyện Phù Ninh, 2017 - 2019)
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, thì những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay như: Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi còn hạn chế, thiếu nguồn vốn để đầu tư vào phát triển kinh tế, công tác tập huấn, dạy nghề chưa được nhiều Trước thực trạng như vậy, Hội cần phải làm gì để đổi mới nội dung, phương thức hoạt động nhằm thu hút hội viên tham gia phát triển kinh tế
hộ gia đình? Những giải pháp nào để nâng cao vai trò của tổ chức Hội góp phần vào Chương trình xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn
huyện? Xuất phát từ điều đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Phù Ninh trong phát triển kinh tế hộ gia đình, đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của Hội LHPN trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của Hội LHPN và vai trò của Hội đối với sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyện Phù Ninh-tỉnh Phú Thọ
Trang 13- Đối tượng điều tra, khảo sát: Là cán bộ Hội các cấp và các hộ là hội viên tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu những đóng góp của Hội LHPN trong quá trình hoạt động
từ khi thành lập đến nay, tập trung nghiên cứu vai trò của Hội trong phát triển kinh
tế hộ gia đình trên các phương diện: Tuyên truyền kiến thức hỗ trợ phát triển kinh tế; tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ nguồn vốn cho hộ gia đình phát triển kinh tế; phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm; khai thác các dự án phát triển kinh tế
* Phạm vi về thời gian
- Về thời gian thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp trong nghiên cứu được thu thập từ năm 2017 đến 2019 và 6 tháng năm 2020; Số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2020
- Đề xuất một số giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2021-2025
* Phạm vi không gian
Đề tài vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
được nghiên cứu trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Ngoài ra, tác giả chọn
03 xã, thị trấn làm điểm nghiên cứu từ 03 vùng trong huyện đó là: Xã Tiên Du, xã Phú Lộc và xã Gia Thanh đại diện cho 03 vùng có tình hình kinh tế-xã hội phát triển, trung bình và kém phát triển so với mặt bằng chung của huyện
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Nghiên cứu đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình, trên cơ sở tổng quan có chọn lọc một số quan điểm cơ bản của các nhà kinh tế học trên thế giới, một số Tổ chức quốc tế và một số học giả của Việt Nam
- Đánh giá thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình Kết hợp đúc rút thực tiễn tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025
Trang 14- Ngoài ra, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho Hội phụ nữ các cấp có nhu cầu về hỗ trợ hội viên phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua xây dựng các mô hình kinh tế, tổ hợp tác, hợp tác xã do phụ nữ làm chủ một cách hợp lý và hiệu quả
5 Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng vai trò Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh
hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh
Trang 151.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm về Hội Liên hiệp phụ nữ
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Women’s Union, viết tắt VWU) là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị, có tư cách pháp nhân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ Việt Nam; phấn đấu vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới
Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn Phụ nữ Dân chủ Quốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN
Về khái niệm “Tổ chức chính trị - xã hội” trong các văn bản của Đảng, Nhà nước ta hiện nay, được hiểu theo nghĩa: là tập hợp những người có chung mục tiêu
về chính trị, có cùng đặc điểm xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh (Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, 2005) Theo Quy định tại Điều 9 hiến pháp 2013 có 6 tổ chức chính trị - xã hội, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đó là: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam Các tổ chức chính trị - xã hội này là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, là cầu nối giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước, là nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân
- Vai trò, nhiệm vụ của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam do Đại hội Đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XII năm 2017 thông qua, đã xác định chức năng của các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là: Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước Đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,
Trang 16pháp luật của Nhà nước; vận động xã hội thực hiện bình đẳng giới (Điều 1, Điều lệ Hội LHPN Việt Nam thông qua tại Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XII)
- Nhiệm vụ của Hội LHPN Việt Nam: Hội LHPN Việt Nam có các nhiệm vụ sau:
Một là: Tuyên truyền, giáo dục phụ nữ về chính trị, tư tưởng, lý tưởng cách mạng, phẩm chất đạo đức, lối sống; thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc;
Hai là: Vận động, hỗ trợ phụ nữ nâng cao năng lực, trình độ, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần và xây dựng gia đình hạnh phúc;
Ba là: Tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, gia đình, trẻ em
và bình đẳng giới;
Bốn là: Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh;
Năm là: Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ trên thế giới vì bình đẳng, phát triển và hòa bình
(Điều 2, Điều lệ Hội LHPN Việt Nam thông qua tại Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XII)
Văn kiện Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ XII đưa ra các giải pháp xác định nhiệm vụ vận động, hỗ trợ phụ nữ sáng tạo khởi nghiệp, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt
- Động viên phụ nữ giúp nhau vươn lên phát triển kinh tế gia đình, thoát nghèo bền vững; khuyến khích tinh thần sáng tạo, khởi nghiệp, nâng cao năng suất lao động, phấn đấu làm giàu Tuyên truyền, cung cấp thông tin, tư vấn hỗ trợ phụ nữ ứng dụng khoa học kỹ thuật, tham gia chuyển đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh, chú trọng nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế Thay đổi nhận thức, hành vi của phụ nữ thực hiện “sản xuất sạch, chế biến sạch, tiêu dùng sạch”, là hạt nhân tích cực vận động xã hội thực hiện vệ sinh, an toàn thực phẩm; hưởng ứng cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
- Vận động phụ nữ tích cực tham gia các mô hình kinh tế hợp tác theo chuỗi giá trị, chú trọng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm an toàn Nâng cao chất lượng hoạt động, thí điểm cho vay vốn, kết nối tiêu thụ sản phẩm cho các tổ hợp tác, hợp tác xã
Trang 17kiểu mới do Hội hỗ trợ thành lập Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế - Triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017 - 2027”; phối hợp xây dựng chuỗi liên kết, xây dựng mô hình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh Phát huy vai trò của các hội/câu lạc bộ doanh nhân nữ trong kết nối, hỗ trợ phụ nữ thực hiện các ý tưởng sáng tạo, khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh
- Đổi mới công tác dạy nghề, tạo việc làm theo định hướng chuyển đổi cơ cấu lao động, gắn với hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, chú trọng đối tượng vay vốn từ các nguồn do Hội quản lý, phụ nữ khu vực chuyển đổi đất nông nghiệp, chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, phụ nữ có nguy cơ mất việc làm ở các khu công nghiệp Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo ngắn ngày, đào tạo trực tuyến để nâng cao năng lực cho phụ nữ trong lĩnh vực kinh
tế Nâng cao hiệu quả hoạt động, từng bước chuyển đổi, bổ sung chức năng các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp của Hội; tăng cường phối hợp cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo nghề cho lao động nữ, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
- Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn thông qua mở rộng hoạt động ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội, tín chấp với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngân hàng khác Nâng cao chất lượng, khả năng quản lý, đa dạng hóa hình thức tiết kiệm ở cơ sở, tiết kiệm gắn với an sinh
xã hội, tiết kiệm để tạo nguồn vốn đầu tư cho sản xuất và đời sống Mở rộng hoạt động tài chính vi mô trong hệ thống Hội; từng bước hợp nhất và tiêu chuẩn hóa quy trình hoạt động của các quỹ, các chương trình tài chính vi mô do Hội quản lý; đa dạng hóa sản phẩm và đối tượng tiếp cận
- Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các hoạt động phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình; hoạt động giúp phụ nữ thoát nghèo đa chiều có địa chỉ, tập trung các vùng có tỉ lệ hộ nghèo cao thông qua triển khai đồng bộ các giải pháp
hỗ trợ việc làm bền vững, hướng dẫn kỹ năng quản lý kinh tế hộ gia đình và tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội, tập trung cho các địa bàn dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa, các xã đặc biệt khó khăn
- Khái niệm về hộ gia đình và kinh tế hộ gia đình
+ Hộ gia đình
Trong từ điển ngôn ngữ Mỹ (Oxford Press, 1987) “Hộ là tất cả những người
sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm người chung huyết tộc và
Trang 18những người làm ăn chung” (dẫn theo Phạm Anh Ngọc, 2008)
Luật Đất đai quy định “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ
hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng
đất” (Quốc hội, 2013)
Còn trong Bộ Luật dân sự, khái niệm Hộ gia đình không được định nghĩa một cách chính thức, mà chỉ khẳng định Hộ gia đình có thể là chủ thể trong quan hệ
pháp luật dân sự “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp
công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một
số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” (Quốc hội, 2005) Từ các quan niệm trên cho thấy hộ được hiểu như sau:
- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống (cũng có trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung huyết thống như con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận)
- Hộ là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước
- Hộ và gia đình là 2 khái niệm tương đồng nhưng không đồng nhất, mặc dù cùng chung huyết thống bởi vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà nhưng nguồn sinh kế và ngân quỹ lại độc lập, không xen trùng nhau)
Trang 19là kinh tế hộ gia đình) Từ đó các hộ gia đình tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua sắm vật tư kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra (dẫn theo Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Hiền, 2013)
Như vậy, có thể hiểu kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất đai và tài nguyên khác nhằm phát triển sản xuất, nâng cao mức sống Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình là không
có tư cách pháp nhân; chủ hộ là người sở hữu, nhưng cũng là người lao động trực tiếp, tùy điều kiện cụ thể họ có thể thuê mướn thêm lao động Do đặc thù hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, vốn ít, ngành nghề không ổn định… nên tính ổn định của kinh tế hộ không cao
Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở nông thôn Đây là một đơn vị kinh tế cơ sở chứa đựng các nguồn lực phát triển và có quyền sở hữu các tài sản, tư liệu sản xuất và các nguồn thu nhập Kinh tế
hộ là hoạt động rất hiệu quả và là nhân tố chủ yếu trong kinh tế nông nghiệp nông thôn ở mọi thời đại (Nguyễn Thị Thùy Vân, 2016)
Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao động - tiêu dùng giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao động Sản lượng chung của hộ gia đình hàng năm trừ đi chi phí sẽ là sản lượng thuần mà gia đình dùng để tiêu dùng, đầu tư sản xuất và tiết kiệm Mỗi hộ nông dân cố gắng đạt được một thoả mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức độ thoả mãn nhu cầu của gia đình với mức độ nặng nhọc của lao động Sự cân bằng này thay đổi theo thời gian, theo cân bằng sinh học, do tỷ lệ giữa người tiêu dùng và người lao động quyết định (Đặng Thọ Xương, 1996)
+ Phát triển kinh tế hộ gia đình
Phát triển là một quá trình, là “tổng hòa các hiện tượng được quan niệm như chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến” Như vậy có thể hiểu, phát triển kinh tế là
quá trình chuyển biến mọi mặt của nền kinh tế trong thời gian xác định, nó bao gồm
sự tăng thêm về sản lượng và sự tiến bộ cơ cấu kinh tế, xã hội Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởng
Trang 20kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế Phát triển kinh
tế là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn của nền kinh tế (Nguyễn Thị Thùy Vân, 2016)
Kinh tế hộ gia đình là một phận quan trọng của nền kinh tế, đã được thừa nhận
là đơn vị kinh tế tự chủ Nó có các đặc trưng chủ yếu:
- Sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộ đều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng như các tài sản khác của hộ
- Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ trong nông hộ, mọi người thường gắn bó với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế hộ được tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp khác (Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền, 2013)
- Phát triển kinh tế hộ gia đình có thể hiểu là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn về các mặt: Về thu nhập, quy mô sản xuất, cơ cấu ngành nghề, việc làm và thị trường sản phẩm
Như vậy, theo tác giả, phát triển kinh tế hộ gia đình có thể hiểu là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn về các mặt: Về thu nhập, quy mô sản xuất, cơ cấu ngành nghề, việc làm và thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.1.2 Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
1.1.2.1 Tuyên truyền kiến thức hỗ trợ phát triển kinh tế
Tuyên truyền, giáo dục là một bộ phận quan trọng của công tác tư tưởng của Đảng, là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp Hội LHPN Thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao trình độ, nhận thức trong các cấp Hội sẽ góp phần triển khai chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, hội viên phụ nữ và các tầng lớp nhân dân; Nâng cao nhận thức, kỹ năng hành động, bồi dưỡng giáo dục phẩm chất đạo đức sẽ điều chỉnh những nhận thức sai lệch và đấu tranh với những quan điểm sai trái trong cuộc sống
Hàng năm các cấp Hội xây dựng chương trình công tác năm và kế hoạch tuyên truyền theo từng chuyên đề: Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn cho hội viên, phụ nữ hiểu đúng, đầy đủ và có trách nhiệm thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Đồng thời, Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp tuyên truyền, cổ vũ hội viên, phụ nữ thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế hộ và địa phương, tuyên truyền nâng cao trình độ và kiến thức quản lý kinh tế cho hội viên như: Tuyên truyền các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình (chính sách
Trang 21hỗ trợ học nghề, tạo việc làm; hỗ trợ phụ nữ nông thôn phát triển sản xuất nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ vay vốn tín dụng đối với hộ nghèo ) Qua đó giúp cho các hội viên có thêm kiến thức về phát triển kinh tế, tiếp cận được các chính sách ưu đãi trong phát triển kinh tế hộ của Nhà nước
1.1.2.2 Tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh
Khoa học kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển, cùng với các tiến bộ khoa học nông nghiệp ngày càng nhiều Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi luôn được quan tâm Với nhiệm vụ của mình, Hội phối hợp với các cơ quan đoàn thể, tổ chức các lớp tập huấn kiến thức sản xuất kinh doanh, chuyển giao khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất Thông qua các hoạt động trên nhằm góp phần làm chuyển biến nhận thức cho các gia đình thay đổi tập quán, thói quen canh tác, dùng giống, phân bón chất lượng cao, giá cả phù hợp, cấy giống lúa ngắn ngày và các giống lúa có chất lượng cao, áp dụng công thức thâm canh… phù hợp từng địa phương
Một trong những hoạt động được khuyến khích là thực hiện đa dạng hóa các ngành nghề gắn với tiềm năng và lợi thế của địa phương Phát huy tinh thần hợp tác, tương thân tương ái hỗ trợ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình Qua phong trào này, đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả và thu hút đông đảo hội viên tham gia Nhiều mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Mô hình trồng rau sạch, rau an toàn, trồng hoa, cây cảnh; mô hình của các làng nghề truyền thống đã góp phần nâng cao thu nhập, thay đổi phương thức làm kinh tế của hộ gia đình, nhân rộng và phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình tiêu biểu Phối hợp với các cơ quan chuyên môn ngành nông nghiệp, bảo vệ thực vật, thú y, Trung tâm dạy nghề
tổ chức các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đối với hội viên, nông dân thông qua các hình thức: mở các lớp tập huấn phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn Hướng dẫn hội viên, phụ nữ chủ động cải tạo ao, vườn, chỉnh trang nhà ở, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; Đẩy mạnh công tác phối hợp với ngành Công thương và các doanh nghiệp mở rộng các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ phụ nữ, bao gồm các dịch vụ về vốn, khoa học và công nghệ, cung ứng thiết bị và vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, xây dựng thương hiệu sản phẩm và tiêu thụ nông sản, sản phẩm gia súc, gia cầm thương phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ gia đình
Trang 221.1.2.3 Hỗ trợ nguồn vốn tạo điều kiện cho hộ gia đình phát triển kinh tế
Hội LHPN là một tổ chức chính trị xã hội với chức năng đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng cho các tầng lớp phụ nữ Hội LHPN các cấp luôn nhận thức sâu sắc về vị trí và tầm quan trọng của công tác giảm nghèo, phát triển kinh tế là một vấn đề có tính chất lâu dài, đòi hỏi phải có sự phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức và của chính các hộ gia đình, việc hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế không chỉ tính đến hiệu quả kinh tế mà mà còn tính đến hiệu quả
xã hội, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong quá trình hoạt động của Hội, bởi vì nghèo đói, thiếu việc làm tác động mạnh mẽ đến mỗi gia đình, mà người chịu thiệt thòi nhất là phụ nữ và trẻ em, điều này ảnh hưởng lớn đến sự bình đẳng, tiến bộ và phát triển của đất nước
Từ Nghị quyết Đại hội phụ nữ toàn quốc, Hội LHPN các cấp đã phát động nhiều phong trào thi đua và đề ra nhiệm vụ trọng tâm phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước như: “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình”; “Hỗ trợ phụ nữ tạo việc làm, tăng thu nhập”; “Nâng cao hiệu quả hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, làm giàu chính đáng”;“Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tham gia xây dựng nông thôn mới” đã chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ tham gia tích cực vào công tác giảm nghèo và giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm phát huy hết tiềm năng lao động nữ
Hội LHPN Phối hợp với Ngân hàng CSXH để tổ chức thực hiện dịch vụ ủy thác vay vốn hộ nghèo và các đối tượng chính sách như: Tập trung tuyên truyền Nghị định của Chính phủ về chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà Nước đối với hộ nghèo để phụ nữ nghèo biết và tiếp cận các nguồn vốn, nếu có nhu cầu và đảm bảo các tiêu chí theo qui định (có sức lao động, có hoạt động sản xuất, kinh doanh và lịch sử tín dụng tốt) đều được xem xét vay các nguồn như: Vốn hộ nghèo, hộ cận nghèo; vốn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm; vốn nước sạch vệ sinh môi trường; vốn hộ nghèo về nhà ở; vốn vay học sinh sinh viên thông qua hộ gia đình; vốn xuất khẩu lao động, vốn thương nhân vùng khó khăn; chương trình cho vay chăn nuôi …
Phối hợp với Ngân hàng CSXH thành lập các tổ nhóm vay vốn để phát triển sản xuất, ổn định sinh hoạt Đây là nguồn vốn quan trọng nhất của các tổ chức đoàn thể nói chung, của tổ chức Hội phụ nữ nói riêng Với hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm từ Ngân sách Nhà nước với lãi suất thấp, thủ tục đơn giản, tiếp cận dễ dàng đã giúp cho hàng triệu lượt hộ gia đình chính sách vay vốn sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống
Trang 23Không nằm ngoài xu hướng chung, tổ chức Hội phụ nữ đã phối hợp rất hiệu quả với Ngân hàng CSXH để triển khai nguồn vốn này đến hội viên, là nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế hộ.
Nguồn vốn được hình thành do hội viên phụ nữ tham gia đóng góp Nguồn hình thành là sự đóng góp trên cơ sở tự nguyện của hội viên khi tham gia tổ chức Hội Mỗi hội viên khi được kết nạp vào tổ chức Hội, đồng thời thể hiện vai trò, trách nhiệm của mình bằng việc đóng quỹ cho tổ chức Hội nơi trực tiếp kết nạp mình, số tiền đóng góp căn cứ vào mức chân quỹ của từng nơi tại thời điểm kết nạp hội viên mới mà tổ chức Hội nơi đó quy định Quỹ Hội được xây dựng và đưa vào hoạt động vì mục tiêu trước hết là cho quyền lợi chính đáng của hội viên, phù hợp với quy định của Điều lệ Hội Nguồn quỹ này một phần được sử dụng vào các hoạt động tập thể của chi hội, cơ sở hội, một phần được sử dụng làm nguồn vốn cho hội viên vay lại để phát triển sản xuất
1.1.2.4 Phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm
Để tạo việc làm ổn định cho lao động nữ trên cơ sở thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Trên cơ sở đó, Hội LHPN chỉ đạo các cơ sở Hội phối hợp với Trung tâm Dạy nghề, Sở LĐ-TB&XH, Trung tâm giới thiệu việc làm, các trường đạo tạo nghề và các ngành liên quan tổ chức dạy nghề cho hội viên phụ
nữ tạo việc làm, tăng thu nhập
Hội các cấp chỉ đạo các cơ sở Hội tiếp tục rà soát các đối tượng phụ nữ chưa qua đào tạo, phụ nữ ở vùng bị thu hồi đất làm chương trình, dự án, phụ nữ nghèo có thu nhập thấp, khuyết tật… tuyên truyền, tư vấn, phối hợp mở các lớp dạy nghề ngắn hạn, dễ xin việc phù hợp thực tế như: nghề trồng hoa cây cảnh, tin học văn phòng, may công nghiệp, kỹ thuật chế biến các món ăn…
Tổ chức các lớp bồi duỡng, đào tạo nghề nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, theo tiêu chuẩn học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới
3 tháng hoặc dạy nghề tại chỗ theo hình thức “cầm tay chỉ việc ”) cho các đối tượng
là hội viên, nông dân trực tiếp làm nông nghiệp; Tổ chức dạy nghề cho nông dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, góp phần giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Đặc biệt phối hợp với các hộ làm nghề thuộc làng nghề tổ chức dạy nghề, truyền nghề cho hội viên nhằm nhân rộng, mở rộng làng nghề của địa phương (Lại Thành Dương, 2012)
Trang 24Phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đào tạo nghề ngay tại chỗ, giới thiệu việc làm
Đây là hoạt động thiết thực góp phần nâng cao công tác tập hợp phụ nữ vào
tổ chức Hội, tạo cơ hội để phụ nữ tìm kiếm việc làm phù hợp, tạo thu nhập ổn định, giúp chị em giảm nghèo, phát triển kinh tế
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
1.1.3.1 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở
Cán bộ là vấn đề quan trọng gắn liền với thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng Cán bộ là khâu then chốt, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định
“Cán bộ là cái gốc của toàn bộ công việc”, “công việc thành công hay thất bại đều
do cán bộ tốt hay kém” (Hồ Chí Minh, 1995) Thực tế đã cho thấy nơi nào có cán
bộ năng động, làm việc trách nhiệm, nhiệt tình thì ở đó phong trào sẽ sôi nổi, hiệu quả; ngược lại, nơi nào cán bộ làm việc hời hợt, thiếu trách nhiệm, yếu cả về trình
độ chuyên môn nghiệp vụ thì phong trào ngày một yếu đi
Xác định được vai trò quan trọng của cán bộ, Trung ương Hội LHPN Việt Nam đã xây dựng tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu thời kỳ công
dẫn số 21-HD/ĐCT (ngày 19/11/2015) của Đoàn Chủ tịch Trung Hội LHPN Việt Nam yêu cầu đối với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội LHPN đảm bảo tiêu chuẩn chung của cán bộ được quy định trong Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII)
về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước Ngoài ra, yêu cầu của đội ngũ cán bộ Hội phải am hiểu về tổ chức Hội, về nông nghiệp, nông thôn; có khả năng lãnh đạo, quản lý, quy tụ, đoàn kết đội ngũ cán bộ Hội; vận động, tập hợp hội viên, phụ nữ; có khả năng cụ thể hoá Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết Hội phụ nữ các cấp phù hợp với công tác Hội và phong trào phụ nữ của địa phương; biết dự báo và nhận định tình hình thuận lợi, khó khăn, thời cơ, thách thức về tình hình nông nghiệp, nông thôn; mạnh dạn đổi mới, nhiệt tình, tâm huyết, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm đến sản phẩm cuối cùng, nói đi đối với làm, nói ít làm nhiều; tích cực, chủ động bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên phụ nữ, có khả năng huy động các nguồn lực và tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ để giúp phụ nữ phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của hội viên
Trang 251.1.3.2 Trình độ, nhận thức của chủ hộ gia đình
Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ, chủ hộ là người định đoạt tài sản chung của hộ Vì vậy trình độ, nhận thức của chủ hộ có vai trò quyết định trong phát triển kinh tế hộ gia đình
Đối với chủ hộ có trình độ, biết vận dụng kiến thức, tranh thủ cơ hội, có khả năng thích ứng, hòa nhập thị trường Các hộ này sẽ tiếp cận nhanh các hỗ trợ để phát triển kinh tế của địa phương, như vậy các hộ này sẽ tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, biết tổ chức quá trình lao động sản xuất phù hợp với nguồn lực
cụ thể Chủ hộ có kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và có trình độ thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn những chủ hộ ít kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và những chủ hộ không có trình độ Vì khi có trình độ, có kinh nghiệm, chủ hộ biết hạch toán kinh tế, biết mình nên dầu tư sản xuất, kinh doanh cái gì để mang lại hiệu quả kinh
tế cho gia đình, cho xã hội, họ sẽ mạnh dạn đầu tư và đầu tư có hiệu quả vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nhằm mạng lại hiệu quả kinh tế cao từ đồng vốn sử dụng
1.1.3.3 Sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị
Hội LHPN chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội cấp trên và sự lãnh đạo của Huyện ủy, UBND cùng cấp Để hoạt động của Hội LHPN thực sự phát huy được vai trò của mình cần sự phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp ngay trong từng địa phương, cơ quan, đơn vị
- Phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện
- Phối hợp trong chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện
- Phối hợp trong kiểm tra, giám sát các hoạt động trong quá trình thực hiện
Sự quan tâm chỉ đạo và tích cực tham gia phối hợp của các ngành sẽ tạo điều kiện để Hội thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình
1.1.3.4 Kinh phí hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ
Kinh phí hoạt động của Hội do ngân sách các địa phương bảo đảm với nội dung công việc do Hội LHPN xây dựng Kinh phí hoạt động của Hội được hình thành chủ yếu từ các nguồn: Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm, thu hội phí theo quy định, đóng góp của các tổ chức thành viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định pháp
luật và hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội LHPN Việt Nam
Kinh phí là nguồn lực để đảm bảo bộ máy hoạt động của tổ chức Hội Kinh phí của các cấp Hội nhất là cấp cơ sở chủ yếu là nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước, ngoài ra có một phần từ nguồn thu hội phí nhưng không nhiều nên còn khó khăn,
Trang 26không đảm bảo hoạt động của Hội cũng như triển khai các chương trình phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trong công tác tuyên truyền, các hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế Bên cạnh đó, trong tình hình mới, các hoạt động tuyên truyền cần ngày càng đa dạng, phong phú, kinh phí tổ chức ngày càng nhiều (hình ảnh trực quan, thăm các mô hình kinh tế, hỗ trợ nhân lực ) Nếu kinh phí hạn hẹp sẽ phải cắt giảm một số nội dung triển khai như vậy ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động
Nếu nguồn kinh phí cấp cho Hội hàng năm được đảm bảo đủ để chi hoạt động thường xuyên, hoạt động tuyên truyền, các chương trình phối hợp, công tác thi đua khen thưởng kịp thời thì phong trào hoạt động Hội sẽ không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, hội viên phụ nữ được nâng cao nhận thức, có cơ hội tiếp cận với kiến thức khoa học kỹ thuật mới, phát triển kinh tế gia đình, góp phần vào sự phát triển chung của địa phương
1.1.3.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương
a Vị trí địa lý:
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần đường giao thông, gần trung tâm huyện lị, thị trấn, thị tứ, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện để phát triển kinh tế hơn các khu vực không có được lợi thế so sánh Mặt khác, tại các khu vực không thuận tiện giao thông, liên lạc, mỗi bản, mỗi thôn, ấp cách xa nhau nhiều km, phải di chuyển bằng đi bộ sẽ là thách thức đối với cán bộ Hội từ các khâu tham gia đơn giản nhất là tiếp cận, tuyên truyền Sự ngăn cách về địa lý cũng nảy sinh các khó khăn trong quản lý và đánh giá hiệu quả của sự tham gia, kết quả phát triển kinh tế hộ tại địa phương Với vị trí và địa hình sinh sống khác nhau, hướng phát triển của các hộ sẽ khác nhau, ngoài các ưu điểm riêng có thì các hạn chế như các địa phương có địa hình đồi, đèo, núi gặp khó khăn trong sản xuất quy mô lớn trong khi các địa phương có nhiều sông, hồ lại đối mặt với thiên tai, lũ lụt; đều ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của hộ, khiến vai trò của Hội LHPN cũng phải có nhiều thay đổi để phù hợp (Nguyễn Văn Lâm, 2013)
b Đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Sản xuất chủ yếu của hộ hội viên phụ nữ là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng
Trang 27loại nông sản được trồng, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, cuối cùng là tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt
độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế (Nguyễn Văn Lâm, 2013)
Theo Lại Thành Dương (2012), môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển của các hộ, nhất là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ
đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém
1.2 Cơ sở thực tiễn về vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện trong phát triển kinh tế hộ gia đình
1.2.1 Kinh nghiệm về vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế
hộ gia đình ở một số địa phương
1.2.1.1 Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Yên Sơn-Tỉnh Tuyên Quang
Các cấp Hội phụ nữ huyện Yên Sơn thực hiện tốt vai trò trong hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình Một trong những chương trình được Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Yên Sơn quan tâm, chú trọng thực hiện là chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế xoá đói giảm nghèo
Chương trình nhằm góp phần nâng cao thu nhập, tạo điều cho phụ nữ tham gia các hoạt động vay vốn, hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật, thu hút chị em tham gia sinh hoạt trong tổ chức Hội
Nhằm thực hiện các giải pháp giúp phụ nữ thoát nghèo hiệu quả, bền vững, Hội LHPN huyện đã chỉ đạo các cơ sở Hội tiến hành rà soát, đánh giá, phân loại hộ nghèo để có biện pháp giúp đỡ phù hợp với điều kiện hoàn cảnh từng đối tượng nghèo Trên cơ sở kết quả khảo sát, Ban Thường vụ Huyện Hội phân công các đồng chí uỷ viên Ban Chấp hành phụ trách từng cơ sở, từng chi hội thôn bản tìm nguyên nhân và bàn giải pháp giúp đỡ các hộ nghèo vươn lên phát triển kinh tế
Hội tăng cường công tác tuyên truyền kiến thức hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh
tế, phối hợp với các ngành chuyên môn tổ chức 25 lớp tập huấn cho hội viên, phụ
nữ trên địa bàn về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, sử dụng phân bón và các loại giống
Trang 28mới có năng xuất cao Để giúp hội viên có vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, các cấp Hội phụ nữ trong huyện đã thực hiện chương trình uỷ thác với Ngân hàng Chính sách xã hội với tổng số vốn trên 42,233 tỷ đồng cho 5.832 hộ hội viên vay vốn, trong đó có trên 4.000 hộ phụ nữ nghèo được vay 24,766 tỷ đồng Bên cạnh đó, Hội phối hợp với Trung tâm khuyến nông tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức hội nghị đầu bờ trao đổi kinh nghiệm làm ăn cho chị em phụ nữ; đồng thời vận động hội viên tích cực tham gia xây dựng các mô hình điểm về phát triển kinh tế, mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi đạt giá trị kinh tế cao như: trồng lúa đặc sản tại xã Kim Phú, Hoàng Khai, Nhữ Hán; trồng dưa bở, dưa hấu tại xã Trung Môn; trồng gấc cao sản tại xã Thắng Quân, Chân Sơn, Tứ Quận; trồng bưởi, na ở Lực Hành, Quý Quân; nuôi cá ruộng tại xã Trung Minh, Trung Sơn, Đạo Viện
Cùng với việc tạo nguồn cho chị em vay để đầu tư phát triển sản xuất, Hội
phụ nữ các cấp còn tích cực đẩy mạnh phong trào "Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình", vận động hội viên, phụ nữ giúp cây giống, gia súc, gia cầm giống,
kinh nghiệm sản xuất và ngày công lao động cho các gia đình chính sách, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo với 2.877 công lao động; 954 kg gạo; 1.640 bó củi,16.976.000 đồng và các vật chất khác trị giá trên 30 triệu đồng Đặc biệt, nhờ sự
hỗ trợ 30 triệu đồng của Hội LHPN tỉnh từ nguồn quỹ "Mái ấm tình thương" do Hội
phụ nữ tỉnh phát động và sự ủng hộ, giúp đỡ của hội viên, phụ nữ cơ sở, cộng đồng
đã xây dựng được 01 ngôi nhà mái ấm tình thương cho gia đình chị Vương Thị Được xóm 8, xã Lăng Quán là hộ hội viên phụ nữ nghèo
Bằng những việc làm thiết thực, có đầu tư trong chỉ đạo, giám sát, năm 2019, Hội LHPN huyện Yên Sơn đã giúp 770 hộ hội viên thoát nghèo Những kết quả đạt được đã góp phần chăm lo, cải thiện, nâng cao vai trò, vị thế của người phụ nữ
trong gia đình và ngoài xã hội, thúc đẩy phong trào phụ nữ phát triển (Theo báo cáo Hội phụ nữ huyện Yên Sơn năm 2017, 2018, 2019)
1.2.1.2 Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ
Phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế luôn được các cấp Hội quan tâm Hội phụ nữ từ cấp huyện đến cơ sở tích cực tuyên truyền vận động cán bộ, hội viên tham gia làm tốt các hoạt động đẩy mạnh chuyển giao KHKT Chỉ đạo Hội LHPN các xã, thị trấn tiếp tục phối hợp với các ngành tổ chức được 35 lớp tập huấn về
Trang 29chuyển giao KHKT, sử dụng phân bón lá cho cây trồng và gieo cấy lúa lai, phòng trừ sâu bệnh cho lúa, hoa mùa cho trên 7.752 hội viên.
Trong những năm qua Hội LHPN huyện làm tốt công tác phối hợp với các
Ban kinh tế của Hội LHPN tỉnh tổ chức 02 hội nghị tập huấn về xây dựng nông
hỗ trợ phụ nữ phòng chống HIV/AIDS & chăm sóc sức khỏe và Quỹ Unilever tổ
chức “Ngày hội cơm ngon - con khỏe” với trên 400 hội viên phụ nữ tham gia Phối
hợp với Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm của Hội LHPN tỉnh tổ chức 02
lớp “Thăm quan và học nấu ăn cùng Ajinomoto” cho cán bộ, hội viên phụ nữ các
xã, thị trấn trên địa bàn thu hút 340 người tham gia Phối hợp với Công ty supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao tổ chức Hội nghị tuyên truyền, hướng dẫn cách sử dụng phân bón NPK Lâm Thao cho 110 cán bộ, hội viên phụ nữ
Hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm cho phụ nữ tiếp tục được duy trì Trong 5 năm qua, Hội LHPN huyện phối hợp với Trung tâm dạy nghề phụ nữ và giới thiệu việc làm Hội LHPN tỉnh, Phòng lao động thương binh và xã hội huyện
mở 17 lớp dạy nghề ngắn hạn (thời gian 3 tháng) về Nông nghiệp và phi nông
cấp ủy Đảng, Hội phụ nữ các cấp phối hợp với các trường, các trung tâm dạy nghề phối hợp tổ chức 06 lớp về Nông, lâm, ngư nghiệp, thu hút 265 chị hội viên tham gia đã góp phần hỗ trợ phụ nữ có các kiến thức về tiến bộ khoa học kỹ thuật và phát triển kinh tế gia đình 100% cơ sở Hội thực hiện vận động cán bộ, hội viên phụ nữ thực hành tiết kiệm, giúp nhau giảm nghèo bền vững, vận động nguồn tiết kiệm tại chi hội, với số tiền trong 5 năm trên 4 tỷ đồng giúp cho trên 600 lượt hội viên vay phát triển kinh tế gia đình Thwucj hiện tốt Chương trình ủy thác với Ngân hàng CSXH, Quỹ TYM, Quỹ Vì phụ nữ nghèo với tổng nguồn vốn trên 112 tỷ đồng Thông qua hoạt động này đã xuất hiện nhiều mô hình phát triển kinh tế hiệu quả cần được nhân rộng như: Mô hình nuôi dê, ếch thương phẩm, gà cựa,
Được sự quan tâm, tạo điều kiện của cấp ủy chính quyền, Hội LHPN các xã, thị trấn trên địa bàn huyện thực hiện tốt hoạt động giúp nhau trong đời sống-sản xuất Hàng năm, vào dịp kỷ niệm 8/3, Hội phụ nữ các xã, thị trấn phối hợp với
Trang 30Công đoàn Ủy ban phát động tới cán bộ, công nhân viên chức của địa phương, hội viên phụ nữ tham gia ủng hộ để giúp hội viên, phụ nữ nghèo ngay tại hội nghị Kết quả trong 5 năm đã có 170 chị được giúp đỡ bằng các hình thức đa dạng, thiết thực như: tặng sổ tiết kiệm, tặng con giống để đầu tư chăn nuôi, tặng máy khâu để tạo việc làm, với ý nghĩa, việc làm thiết thực đó nhiều chị em đã thoát nghèo, có cuộc sống ổn định Phong trào giúp hộ nghèo có địa chỉ tiếp tục được duy trì trong các cấp Hội Hội phụ nữ các xã, thị trấn tập trung giúp hộ nghèo do phụ nữ làm chủ bằng nhiều hình thức, cách làm khác nhau phù hợp với điều kiện, đặc thù của từng địa phương Mỗi chi hội tập trung hỗ trợ giúp 01 hộ nghèo làm chủ hộ chuyển biến thoát nghèo, bằng các việc làm thiết thực như: hỗ trợ về vốn, con giống, kiến thức, Kết quả, trong 5 năm có 2.568 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ đạt tỷ lệ 100%; có
400/2.568 hộ thoát nghèo đạt 15,5% (Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ 2017-2020 Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Thanh Thủy)
1.2.2 Bài học và kinh nghiệm rút ra đối với vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh
a Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo:
Bám sát chương trình, kế hoạch chỉ đạo của Hội cấp trên, luôn đổi mới nội dung, phương thức hoạt động gắn liền với nhiệm vụ chính trị của địa phương, phù hợp với tâm lý của chị em phụ nữ
Tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy, hỗ trợ của chính quyền và các ngành, đoàn thể có nguồn lực triển khai thực hiện các hoạt động
Phối hợp cùng với cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo Hội LHPN cùng cấp duy trì các hoạt động giúp nhau phát triển kinh tế với nhiều cách làm thiết thực
b Trong công tác triển khai thực hiện:
- Chủ động nguồn vốn giúp Hội viên phụ nữ tại cơ sở có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình, ổn định cuộc sống, thoát nghèo và vươn lên làm giàu chính đáng Duy trì và phát triển các nguồn vốn hỗ trợ phát triển kinh tế: Ngoài tín chấp ngân hàng, nguồn vốn Quỹ TYM, Quỹ Phụ nữ nghèo Hội phụ nữ
cơ sở đã duy trì và nhân rộng hình thức giúp vốn hiệu quả bằng cách vận động hội viên, phụ nữ thực hành tiết kiệm, hùn vốn xoay vòng giữa các thành viên để có vốn buôn bán, chăn nuôi, giúp nhau vượt qua lúc khó khăn Bên cạnh đó khai thác các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ
Trang 31- Căn cứ Đề án 1956 "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020", Hội khảo sát, nắm nhu cầu của hội viên phụ nữ và lao động nữ, nhu cầu thị trường lao động; tuyên truyền, tư vấn học nghề, việc làm cũng như tổ chức liên kết dạy nghề Sau học nghề giới thiệu làm việc tại công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong và ngoài địa phương
- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành địa phương khảo sát, xác định tiềm năng, lợi thế xây dựng các mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình cho phụ nữ Mô hình hoạt động theo hình thức kinh tế tập thể, gắn kết giữa đào tạo và giải quyết việc làm tại chỗ cho hội viên, phụ nữ
- Phát huy nội lực, tinh thần tương thân tương ái giữa các thành viên để giúp chị em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên thoát nghèo với các hoạt động:Hỗ trợ học bổng cho con, mua bảo hiểm y tế, xây nhà tình thương cho gia đình hội viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
- Động viên, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế Nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế, Hợp tác xã, gương điển hình các phong trào
Trang 32Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh như thế nào?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế
hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh?
trên địa bàn huyện Phù Ninh trong thời gian tới là gì?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin thông qua tài liệu và khảo sát thực tế tại huyện Phù Ninh Số liệu khảo sát thực tế từ 2 nguồn:
2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu là các báo cáo, các văn kiện, các số liệu tổng hợp tình hình của các cơ quan chức năng các phòng, ban, ngành đoàn thể của huyện, của các xã, thị trấn điều tra trong huyện nhằm tập hợp số liệu về tình hình chung của huyện và số liệu phụ nữ tham gia hoạt động xã hội để phân tích, so sánh
sự biến động Ngoài ra được thu thập từ sách, báo, tạp chí, internet…
+ Điều kiện tự nhiên, xã hội, tình hình dân số, lao động của huyện: Phòng thống kê, phòng Tài nguyên môi trường huyện Phù Ninh
+ Kết quả hoạt động của Hội LHPN huyện qua các năm từ năm 2017 đến năm 2019 và 6 tháng đầu năm 2020: Hội LHPN huyện Phù Ninh
+ Số lượng, thực trạng chất lượng cán bộ Hội phụ nữ các cấp, số lượng hội viên: Hội LHPN huyện Phù Ninh
+ Thông tin về kinh tế, giáo dục, y tế: Báo cáo UBND huyện
+ Thông tin về sự ra đời Hội LHPN Việt Nam: Cuốn Thông tin phụ nữ + Quá trình hoạt động của Hội LHPN Việt Nam: Cẩm nang nghiệp vụ công tác Hội
+ Các số liệu khác: Thu thập từ sách, báo, tạp chí intenet…
Trang 332.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Tác giả tiến hành 3 phương pháp như sau:
a Phỏng vấn chuyên gia
+ Nội dung thu thập thông tin: KIP được dùng để thu thập những thông tin về nội dung kết quả, hiệu quả hoạt động của Hội LHPN nói chung và trong vai trò tham gia phát triển kinh tế hộ gia đình nói riêng những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động ở cơ sở đồng thời đề xuất ý kiến giúp Hội LHPN hoạt động hiệu quả hơn; xác định hoặc làm rõ hơn những thông tin thu thập bằng những phương pháp khác như là phỏng vấn từng hộ gia đình, hoặc minh họa thêm các tài liệu không có đủ chi tiết cần thiết, để nâng cao độ tin cậy cho các thông tin ghi nhận được
Sử dụng phương pháp thảo luận với nhóm 35 người gồm những người am hiểu về những sự việc khác nhau tập hợp trong một cuộc họp của Ban Chấp hành Hội LHPN huyện Thành phần bao gồm: Đại diện lãnh đạo của Hội phụ nữ huyện
và 3 xã nghiên cứu; đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn phối hợp (Ngân hàng CSXH, Phòng Nông nghiệp, Trạm khuyến nông); đại diện một số hội viên phụ
nữ tiêu biểu
b Điều tra phỏng vấn hộ gia đình
- Do điều kiện thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên địa bàn các xã Tiên Du, Phú Lộc và Gia Thanh Đây là 3 xã có hoạt động Hội Tốt - Khá - Trung bình do Hội LHPN huyện đánh giá trong công tác qua các năm Tổng
số phiếu điều tra là 60 phiếu, chúng tôi tiến hành phỏng vấn xã Phú Lộc là 22 hộ vì
có số dân đông nhất, xã Tiên Du 20 hộ vì có số dân ít hơn xã Phú Lộc, xã Gia Thanh là 18 hộ vì có số dân ít nhất so với xã Phú Lộc và Tiên Du theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
- Nội dung điều tra trên cơ sở lập phiếu, nội dung chủ yếu bao gồm: thông tin
cơ bản của hộ gia đình (tên, tuổi, trình độ của chủ hộ), thông tin về nhân khẩu, phân loại hộ, tình hình tham gia hoạt động hỗ trợ của Hội liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình, ý kiến đánh giá của hộ về các hoạt động của Hội phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở địa phương: Có biết không? Có cần thiết không? Hộ được hưởng lợi gì?
Ý kiến đóng góp giúp Hội LHPN hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế hiệu quả hơn
- Cấu trúc của phiếu phỏng vấn: Gồm 2 phần như sau:
Trang 34+ Phần 1: Phần thông tin chung với các nội dung về họ tên, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, số lao động trong gia đình, thu nhập bình quân, phân loại hộ, diện tích đất canh tác, phân loại hộ nghèo của địa phương, gia đình chị có thường xuyên tham gia các hoạt động của Hội phụ nữ không?
+ Phần 2: Nội dung khảo sát được thực hiện bằng các câu hỏi có hoặc không nhằm khai thác thông tin của các hộ về công tác tuyên truyền, tham gia tập huấn, có hài lòng với các nguồn vốn vay hay không? Phần thăm dò ý kiến với các câu hỏi về hiệu quả hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình của Hội, các nguồn vốn vay, các lớp tập huấn, ngành nghề đào tạo có phù hợp không, nguyện vọng của các hộ là gì?
- Kết quả hoạt động của Hội LHPN trong hỗ trợ hộ gia đình phát triển kinh tế
- Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động ở cơ sở
- Đề xuất một số ý kiến giúp Hội LHPN hoạt động hiệu quả hơn
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập được các thông tin tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với tài liệu thứ cấp sau khi thu thập sẽ tiến hành tổng hợp và lựa chọn những số liệu liên quan đến đề tài phục
vụ cho công tác nghiên cứu Đối với tài liệu sơ cấp sau khi thu thập sẽ tiến hành tổng hợp xử lý bằng phần mềm Excel tiến hành phân tổ thống kê để làm cơ sở cho việc so sánh, phân tích và rút ra những kết luận thực tiễn
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được dùng để thống kê số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô tả thực trạng, đặc điểm của quá trình hoạt động Hội phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh
Trang 352.2.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp này nhằm đối chiếu các chỉ tiêu đạt được của đối tượng nghiên cứu qua các thời kỳ nghiên cứu, trên cơ sở đó đánh giá chất lượng hoạt động của đối tượng nghiên cứu, từ đó đánh giá vai trò của đối tượng nghiên cứu trong việc phát triển kinh tế hộ ở địa bàn nghiên cứu
Phương pháp so sánh được sử dụng trong luận văn để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu hỗ trợ sự phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội phụ nữ từ năm 2017 đến năm 2019
2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
a Hoạt động tuyên truyền
- Nội dung tuyên truyền
- Số buổi tuyên truyền
- Số người tham gia tuyên truyền
b Hoạt động tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh
- Nội dung tập huấn, mô hình tham quan
- Số buổi tập huấn
- Số người tham gia tập huấn
c Hoạt động phối hợp dạy nghề, truyền nghề, giới thiệu việc làm tăng thu nhập
- Tỷ lệ hộ đánh giá hoạt động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cho hội viên
- Tỷ lệ hộ đánh giá hoạt động tuyên truyền thường xuyên, tập huấn hữu ích, phù hợp nhu cầu của hộ;
- Tỷ lệ hộ áp dụng kiến thức KHKT, mô hình kinh tế, sử dụng vốn đúng mục đích;
- Tỷ lệ hộ đánh giá chất lượng hoạt động dạy nghề, truyền nghề, giới thiệu việc làm;
Trang 36- Tỷ lệ hộ đánh giá ngành nghề được học phù hợp với nhu cầu công việc;
- Tỷ lệ người sau học nghề có việc làm ổn định;
- Tỷ lệ hộ khá, giàu, trung bình, nghèo; tỷ lệ hộ thoát nghèo
- Tỷ lệ cán bộ cấp huyện, cấp xã đánh giá các hoạt động tham gia của tổ chức Hội trong sự phát triển kinh tế hội viên
- Đánh giá chất lượng nội dung hoạt động dự án
Trang 37Chương 3 THỰC TRẠNG VAI TRÒ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH
3.1 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh tác động đến vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Phù Ninh là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm Thành phố Việt Trì 15 km và cách thị xã Phú Thọ 12 km Phía Bắc giáp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ và huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Phía Đông giáp huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Phía Tây giáp huyện Thanh Ba và thị xã Phú Thọ; Phía Nam giáp huyện Lâm Thao và thành phố Việt Trì
Huyện Phù Ninh có tổng diện tích tự nhiên 157,36 km2 Gồm có 19 đơn vị hành chính (01 thị trấn và 18 xã), đầu năm 2020 thực hiện chủ trương sáp nhập của Chính phủ nên sau sáp nhập còn 17 đơn vị hành chính (16 xã, 01 thị trấn)
Trên địa bàn huyện có các trục giao thông đường thủy, đường bộ quan trọng chạy qua như sông Lô (chạy từ xã Vĩnh Phú đến xã Phú Mỹ dài 32 km); tuyến đường quốc lộ 2 dài 18 km chạy qua các xã Phù Ninh, thị trấn Phong Châu, Phú Lộc, Tiên Phú và Trạm Thản; các tuyến đường tỉnh lộ 323, 323C, 323D, 323E, 325B,… là điều kiện tốt để giao lưu trao đổi hàng hóa, phát triển các hoạt động dịch vụ và thu hút thông tin, công nghệ, vốn đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội của huyện (UBND huyện Phù Ninh, 2019)
3.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
Tiềm năng đất đai của huyện Phù Ninh là rất lớn, với diện tích đất chủ yếu phù hợp cho phát triển nông - lâm nghiệp; đất có tầng dày canh tác, chất lượng đất khá tốt Tuy nhiên, do địa hình không bằng phẳng, nằm xen lẫn với đồi núi thấp nên huyện Phù Ninh không có mặt bằng rộng để xây dựng các khu công nghiệp lớn, tập trung như huyện Lâm Thao…
Trang 38Bảng 3.1 Tình hình đất và sử dụng đất của huyện Phù Ninh qua ba năm (2017-2019)
Trang 39Với trên 99,5% diện tích đất đã được quy hoạch sử dụng bao gồm cả đất trồng rừng, đất chuyên dùng, đất quốc phòng an ninh, đánh giá chung huyện Phù Ninh
có diện tích tự nhiên nhỏ, chỉ chiếm xấp xỉ 4,5% diện tích của tỉnh Phú Thọ, địa hình bị chia cắt bởi nhiều đồi núi, do vậy trong các năm trước 2010 chỉ tập trung quy hoạch sử dụng đất trong nông-lâm nghiệp Sau Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII, nhiệm kỳ 2015-2020 mới đẩy mạnh quy hoạch và xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp, khu công nghiệp có diện tích từ 30-100ha Đất ở của huyện được xác định theo các tuyến đường lớn như: Quốc lộ 2, tỉnh lộ 323 B, C, D, E, H, G, huyện lộ P1,2,3, do đó có diện tích không nhiều tương ứng với dân số thấp
b Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Phù Ninh là huyện có sông Lô chảy qua, trữ lượng nước rất lớn kể cả mùa đông và mùa hè Con sông này chảy qua 8 xã của huyện, có tổng chiều dài là 32km, đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra, nguồn nước hồ đầm của huyện Phù Ninh chiếm diện tích khá lớn, bao gồm các đầm
tự nhiên, hồ đầm nhân tạo
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện có trữ lượng lớn, ít
bị ô nhiễm, dễ dàng khai thác Tuy nhiên cần sử dụng tiết kiệm, hợp lý để tránh thiếu nước vào mùa khô hạn
Nguồn nước mưa: Với tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1.717 mm Đây thực sự là nguồn nước lớn cung cấp chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân; bổ sung lượng nước cho các sông, ngòi, hồ, đầm, nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện (UBND huyện Phù Ninh, 2019)
c Tài nguyên rừng:
Tài nguyên rừng của huyện Phù Ninh đang dần dần được phục hồi và tăng trưởng khá với tổng diện tích toàn huyện là 3.255,34 ha, trong đó quỹ đất rừng sản xuất là 3.154,4 ha, rừng phòng hộ là 76,9 ha, rừng đặc dụng là 24,04 ha Hầu hết rừng của huyện Phù Ninh là rừng bạch đàn, keo, tràm làm nguyên liệu giấy, cung cấp cho Công ty giấy Bãi Bằng (UBND huyện Phù Ninh, 2019)
Hiện nay rừng và đất rừng của huyện Phù Ninh góp phần vào sự chuyển dịch
cơ cấu cây trồng theo hướng nông, lâm kết hợp, tạo thêm công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động và làm cho sản phẩm xã hội ngày càng thêm phong phú
Trang 40d Tài nguyên khoáng sản:
Huyện Phù Ninh tuy chưa có khảo sát quy mô dưới lòng đất, nhưng trên địa bàn huyện có mỏ đá Trị Quận, trữ lượng khá đáp ứng được nhu cầu xây dựng và công nghiệp của địa phương Ngoài ra, còn có nguồn cát sỏi dồi dào trên tuyến sông
Lô ở các xã Trị Quận, Phú Mỹ, Hạ Giáp, Tiên Du Sản lượng khai thác hàng năm của nguồn cát sỏi này khoảng 24.000 m3, giải quyết hàng trăm lao động có công ăn việc làm, đáp ứng được nhu cầu xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng trong huyện (UBND huyện Phù Ninh, 2019)
e Tài nguyên nhân văn:
Phù Ninh là huyện miền núi có nhiều dân tộc anh em sinh sống, với nhiều lễ hội truyền thống như: Lễ hội Đền Nhà Bà xã Tiên Du, Đền mẫu Âu Cơ thị trấn Phong Châu, chùa Hoàng Long xã An Đạo, Lễ hội chọi trâu Phù Ninh Huyện Phù Ninh (trước đây là huyện Phong Châu) gắn với khu di tích lịch sử Quốc gia Đền Hùng và các lễ hội văn hóa dân tộc về cội nguồn Ngoài ra, trên địa bàn huyện có 47 di tích, trong đó có 5 di tích cấp quốc gia như Chùa Hoàng Long xã An Đạo, Chùa Viên Sơn, Đình Chanh, Đình Nhượng Bộ xã Bình Phú, di chỉ khảo cổ Xóm Dền xã Gia Thanh (UBND huyện Phù Ninh, 2019)
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội