vii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT R0 Điện trở trên một đơn vị chiều dài đường dây /km L0 Điện cảm trên một đơn vị chiều dài đường dây H/km H0 Điện dung trên một đơn vị chiều d
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
NGUYỄN SỸ HẢI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HÀM TƯƠNG QUAN ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ
CỦA ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
KỸ THUẬT ĐIỆN
Thái Nguyên - Năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Trang 3i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Sỹ Hải
Đề tài luận văn: Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết hàm tương quan để xác định
vị trí sự cố của đường dây tải điện
Chuyên ngành:Kỹ thuật điện
Mã số: : 8.52.02.01
Tác giả, Cán bộ hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 04/10/2020 với các nội dung sau:
- Sửa lỗi câu chữ, thuật ngữ trong luận văn phù hợp với chuyên ngành
- Bổ sung thêm danh mục các hình vẽ và bảng biểu theo quy định
-
Thái Nguyên,ngày 26 tháng 10 năm 2020
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS.TS Nguyễn Hữu Công
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các nghiên cứu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố công
bố trong bất kỳ một luận văn nào trước đây
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguễn Sỹ Hải
Trang 5iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn của này, tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp, động viên từ các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và người thân trong gia đình Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ long biết ơn tới TS Đỗ Trung Hải đã tận tình hướng dấn, luôn hỗ trợ và khích lệ trong suốt thời gian làm luận văn để tôi có thể hoàn thành được luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy trong khóa học chuyên ngành Kỹ thuật điện đã cho tôi ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo của khoa Điện và Phòng Đào tạo Nhà trường đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để tôi hoàn thành nội dung luận văn
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2020
HỌC VIÊN
Nguyễn Sỹ Hải
Trang 6iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN II LỜI CẢM ƠN III MỤC LỤC IV DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU VIII
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
5 Phương pháp nghiên cứu 1
6 Nội dung luận văn 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 3
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Một số phương pháp xác định vị trí sự cố 3
1.2.1 Phương pháp tính toán dựa trên trở kháng (đo lường một phía) [9,10] 3
1.2.1.1 Phương pháp điện kháng đơn 4
1.2.1.2 Phương pháp TAKAGI 6
1.2.1.3 Phương pháp TAKAGI cải tiến 7
1.2.2 Phương pháp đo lường từ hai phía [11,12] 8
1.2.3 Phương pháp định vị sự cố dựa trên nguyên lý sóng lan truyền từ điểm sự cố 9
1.2.4 Phương pháp định vị sự cố dựa trên nguyên lý sóng lan truyền từ đầu đường dây 10
1.3 Kết luận chương 1 10
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRUYỀN SÓNG TRÊN ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN 11
2.1 Mô hình đường dây truyền tải điện [2,4] 11
Trang 7v
2.2 Nguyên lý lan truyền sóng trên đường dây [4,6] 13
2.2.1 Tổng trở sóng ZC 13
2.2.2 Hệ số truyền sóng 14
2.2.3 Vận tốc truyền sóng v 14
2.3 Sóng điện từ trên đường dây tải điện không sự cố [3,4] 15
2.3.1 Sóng lan truyền trên đường dây không có sự cố với tải cuối đường dây thuần trở 17
2.3.2 Sóng lan truyền trên đường dây không có sự cố với tải cuối đường dây dạng (R nt L): 17
2.3.3 Sóng lan truyền trên đường dây không có sự cố với tải cuối đường dây dạng (R|| L): 18
2.3.4 Sóng lan truyền trên đường dây không có sự cố với tải cuối đường dây dạng (R ||C): 19
2.3.5 Sóng lan truyền trên đường dây không có sự cố với tải cuối đường dây dạng (R nt C): 19
2.4 Sóng điện từ trên đường dây tải điện khi có điểm sự cố 20
2.5 Kết luận chương 2 21
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HÀM TƯƠNG QUAN ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 22
3.1 Tín hiệu chirp [13,14] 22
3.2 Hàm tương quan [7] 25
3.3 Sử dụng hàm tương quan để xác định vị trí sự cố [1] 26
3.4 Kết luận chương 3 30
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG 31
4.1 Phần mềm Matlab-Simulink trong mô phỏng hệ thống điện [8] 31
4.1.1 Thư viện Sources: gồm có các khối nguồn constant, khối Ramp và Step, Khối Pulse Generator, Khối sine Wave như hình 4.1 31
4.1.2 Thư viện hiện thị Sinks bao gồm các khối Display, XY Graph, To File, To Workspace, Scope như hình vẽ 32
4.1.3 Thư viện SimPowerSystems: Công cụ mô phỏng lưới điện 33
Trang 8vi
4.1.4 Thư viện nguồn: bao gồm các nguồn 1 chiều, xoay chiều 1 pha, 3 pha, nguồn dòng, nguồn áp, nguồn có điều khiển và nguồn không có điều khiển như
hình vẽ 34
4.1.5 Thư viện Elements 34
4.1.6 Thư viện các khối đo lường: 38
4.2 Mô phỏng sóng lan truyền trên đường dây dài để xác định vận tốc truyền sóng 38
4.2.1 Mô hình mô phỏng 38
4.2.2 Kết quả mô phỏng 41
4.3 Mô phỏng sóng lan truyền trên đường dây dài không phân nhánh khi đường dây có sự cố: 42
4.3.1 Mô hình mô phỏng 42
4.3.2 Kết quả mô phỏng một số loại sự cố khác nhau: 43
4.3.2.1 Sự cố ngắn mạch ba pha chạm đất 43
4.3.2.2 Sự cố một pha chạm đất 45
4.3.2.3 Sự cố ngắn mạch hai pha 45
4.4 Kết luận chương 4 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 1: CHƯƠNG TRÌNH XÁC ĐỊNH VẬN TỐC TRUYỀN SÓNG 50
PHỤ LỤC 2: CHƯƠNG TRÌNH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CỐ 52
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
R0 Điện trở trên một đơn vị chiều dài đường dây /km
L0 Điện cảm trên một đơn vị chiều dài đường dây H/km
H0 Điện dung trên một đơn vị chiều dài đường dây F/km
G0 Điện dẫn trên một đơn vị chiều dài đường dây S/km
Vinc Sóng tín hiệu điện áp một chiều có biên độ Vinc (sóng tới) V
V Vận tốc truyền sóng trên đường dây truyền tải điện Km/s
Lfault Chiều dài từ đầu đường dây đến điểm sự cố km
Trang 10viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ minh họa sự cố trên đường dây truyền tải sử dụng phương pháp điện
kháng đơn 5
Hình 1.2: Minh họa phương pháp TAKAGI trên mạch điện một pha hai nguồn 6
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý của đường dây bị sự cố với hai nguồn cấp 8
Hình 1.4: Sơ đồ thay thế của đường dây sự cố 8
Hình 1.5: Sự lan truyền và phản xạ của sóng dòng điện trên đường dây 10
Hình 2 1: Mô hình đường dây truyền tải hình PI một pha 11
Hình 2.2: Mô hình một phân đoạn đường dây truyền tải hình PI ba pha 12
Hình 2.3: Mô hình Petersen tương đương để giải bài toán truyền sóng 16
Hình 2.4: Mô hình Petersen tương đương của mạch có tải thuần trở 17
Hình 2.5: Mô hình Petersen tương đương của mạch có tải R nối tiếp L 17
Hình 2.6: Mô hình Petersen tương đương của mạch có tải thuần R song song L 18
Hình 2.7: Mô hình Petersen tương đương của mạch R song song C 19
Hình 2.8: Mô hình Petersen tương đương của mạch R nối tiếp C 19
Hình 3.1: Sơ đồ khối tổng quan phương pháp xác định vị trí sự cố trên đường dây truyền tải điện 22
Hình 3.2 tín hiệu chirp 25
Hình 3.3: Tín hiệu đầu đường dây đo được khi không có sự cố 27
Hình 3.4: Đồ thị hàm tương quan giữa tín đầu tới và tín hiệu phản hồi đo được khi không có sự cố 27
Hình 3.5: Lưu đồ thuật toán xác định thời điểm sóng phản hồi 30
Hình 4.1 Thư viện các khối nguồn 31
Hình 4.2 Thư viện các khối hiển thị 33
Hình 4.3 Thư viện công cụ mô phỏng SimPowerSystems 33
Hình 4.4 Thư viện các khối nguồn trong SimPowerSystems 34
Hình 4.5 Thư viện Elements trong SimPowerSystems 35
Hình 4.6 Block cài đặt thông số cho đường dây thông số dải 36
Hình 4.7 Block cài đặt thông số cho máy cắt 3 pha 36
Hình 4.8 Block cài đặt thông số cho cổng kết nối 37
Trang 11ix
Hình 4.9 Thư viện các khối đo lường 38
Hình 4.10 Mô hình các khối đo lường 39
Hình 4.11 Mô hình khối phát xung tín hiệu hình chirp vào đầu đường dây 39
Hình 4.11 Mô hình thông số tín hiệu chirp 40
Hình 4.12 Mô hình thông số tín hiệu chirp 40
Hình 4.13: Mô hình mô phỏng xác định các thành phần sóng lan truyền và phản xạ trên đường dây 3 pha với nguồn phát xung chirp 40
Hình 4.14: Tín hiệu đầu đường dây đo được khi không có sự cố 41
Hình 4.15: Đồ thị hệ số tương quan giữa tín hiệu tới và tín hiệu phản xạ đo được khi không có sự cố 41
Hình 4.16: Sơ đồ khối mô phỏng các dạng ngắn mạch 42
Hình 4.17: Sơ đồ mô phỏng đường dây sự cố 42
Hình 4.18: Tín hiệu đầu đường dây do được khi có sự cố ngắn mạch 3 pha chạm đất tại 40km 43
Hình 4.19: Tín hiệu phóng to đầu đường dây do được khi có sự cố ngắn mạch 3 pha chạm đất tại 40km 44
Hình 4.20: Đồ thị hệ số tương quan giữa tín tới và tín hiệu phản xạ đo được khi không có sự cố 3 pha chạm đất tại 40km 44
Trang 12x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4 1: Bảng kết quả xác định vị trí sự cố 3 pha chạm đất áp dụng phương pháp hàm tương quan 45Bảng 4.2: Bảng kết quả xác định vị trí sự cố 1 pha chạm đất áp dụng phương pháp hàm tương quan 45Bảng 4.3: Bảng kết quả xác định vị trí sự cố ngắn mạch 2 pha áp dụng phương pháp hàm tương quan 45
Trang 131
MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết
Hệ thống điện là một hệ thống phức tạp trong cả cấu trúc và vận hành, khi xảy
ra sự cố bất kỳ một phần tử nào trong hệ thống đều ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện năng và gây thiệt hại lớn về kinh tế
Có nhiều nguyên nhân gây ra sự cố trên đường dây truyền tải điện có thể do sét đánh, cách điện bị già hóa, cây cối đổ vào đường dây,… Do đường dây có chiều dài lớn đi trên địa hình phức tạp dẫn tới khi sự cố xẩy ra quá trình tìm kiếm để xác định vị trí sự cố mất rất nhiều thời gian, dẫn tới thời gian xử lý sự cố lâu ảnh hưởng tới quá trình liên tục cung cấp điện
Để góp phần rút ngắn thời gian phát hiện vị trí sự cố, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết hàm tương quan để xác định vị trí sự cố trên đường dây tải điện” là cần thiết
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu quá trình sóng lan truyền trên đường dây truyền tải điện, dựa trên phân tích sóng phản hồi từ vị trí sự cố về đầu đường dây để định vị sự cố trên đường dây truyền tải điện
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đưa ra được những kiến thức, những bước cơ bản để ứng dụng phương pháp lý thuyết hàm tương quan để xác định sự cố trên đường dây truyền tải điện
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phát hiện vị trí sự cố trên đường dây truyền tải điện 110 Kv không phân nhánh Ứng dụng lý thuyết hàm tương quan để phân tích sóng phản hồi và xác định vị trí sự cố
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp xác định điểm sự cố của lưới điện bằng mô hình toán Xây dựng mô hình mô phỏng để kiểm tra, đánh giá các kết quả nghiên cứu lý thuyết
Trang 142
6 Nội dung luận văn
Chương 1: Tổng quan về các phương pháp định vị sự cố trên đường dây truyền tải điện
Chương 2: Nghiên cứu quá trình truyền sóng trên đường dây truyền tải điện Chương 3: Ứng dụng lý thuyết hàm tương quan để xác định vị trí sự cố trên đường dây truyền tải điện
Chương 4: Các kết quả tính toán và mô phỏng
Trang 153
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ SỰ CỐ TRÊN
ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN
cố
Thời gian sự cố kéo dài dẫn đến thiệt hại đáng kể về kinh tế, gây mất ổn định trong hệ thống điện Như vậy việc nhanh chóng phát hiện, định vị, cô lập và khắc phục những sự cố là rất quan trọng trong việc đảm bảo chế độ làm việc tin cậy của hệ thống điện
Thời gian phục hồi lại trạng thái làm việc bình thường của các đường dây bị sự
cố bao gồm cả thời gian để tìm vị trí sự cố Tính toán ước lượng chính xác vị trí sự cố giúp giảm thiểu thời gian khắc phục sự cố
Hiện nay một số đường dây truyền tải điện được trang bị bảo vệ khoảng cách Thực tế cho thấy chức năng định vị điểm sự cố trong các rơle bảo vệ khoảng cách báo
vị trí với một mức sai số tương đối lớn (có thể từ vài km đến hàng chục km) Do đó để định vị sự cố trên đường dây truyền tải chính xác hơn một số phương pháp phát hiện
sự cố được quan tâm nghiên cứu và phát triển
1.2 Một số phương pháp xác định vị trí sự cố
1.2.1 Phương pháp tính toán dựa trên trở kháng (đo lường một phía) [9,10]
Trong phương pháp dựa trên trở kháng, sự vận hành của rơle khoảng cách phụ thuộc rất nhiều vào điện trở sự cố và không hiệu quả trong trường hợp có điện trở sự
cố rất cao Phương pháp tổng trở yêu cầu trở kháng ngắn mạch phải gần bằng 0 để có thể thu được kết quả ước lượng vị trí sự cố được chính xác
Trang 16và máy biến điện áp (BU), sai số của rơle do thành phần tự do gây ra khi tính toán các giá trị hiệu dụng, độ không lý tưởng của các bộ lọc số, sai số do các bộ chuyển đổi
AD, sai số của các thiết bị đo góc pha, việc tính toán cài đặt và chỉnh định rơle cũng nhƣ do việc đã loại bỏ các thành phần tín hiệu biến thiên nhanh dẫn tới mất đi một phần thông tin trong tín hiệu , từ đó dẫn đến việc xác định vị trí sự cố của rơle khoảng cách chưa được chính xác
1.2.1.1 Phương pháp điện kháng đơn
Các giá trị điện áp, dòng điện đo lường được ở đầu đường dây sẽ được sử dụng để tính toán trở kháng của đường dây đến vị trí điểm sự cố l sù cè và được biểu diễn theo phương trình (1.1)
trong đó:
- UA: điện áp tại đầu nguồn A; ZL: tổng trở của đường dây
- IA: dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A
- Uf: điện áp sự cố
Trang 17- Rf: điện trở sự cố được minh họa như hình vẽ
Hình 1.1: Sơ đồ minh họa sự cố trên đường dây truyền tải sử dụng phương pháp điện
L f
U
R I
l
Z I
Độ chính xác của phưởng pháp này chịu ảnh hưởng của các thông số sau:
Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cố: Khi xảy ra sự cố, đặc biệt là sự cố một pha
do sứ đường dây bị phóng điện, hồ quang điện hình thành trên chuỗi sứ có tính chất điện trở, và như vậy điện trở hồ quang này cũng nằm trong mạch vòng đo sự cố pha - đất Một số trường hợp sự cố thông qua vật trung gian thì chính giá trị điện trở của các vật trung gian này cũng gây ảnh hưởng đến tính chính xác của phép định vị sự cố
Ảnh hưởng của dòng tải trên đường dây trước sự cố: Góc lệch pha dòng điện giữa hai đầu đường dây khi xảy ra sự cố gần đúng có thể coi xấp xỉ bằng góc lệch pha của điện áp hai đầu đường dây trong chế độ vận hành bình thường Mặt khác, góc lệch
~
Nguồn B
l suco.Z
~
Trang 186
pha của điện áp trong chế độ bình thường lại phụ thuộc vào mức độ tải của đường dây,
vì vậy dòng điện tải trên đường dây có ảnh hưởng đến mức độ chính xác của phép định
vị sự cố
1.2.1.2 Phương pháp TAKAGI
Phương pháp Takagi cần cả các tín hiệu trước khi xuất hiện sự cố và sau khi xuất hiện sự cố Phương pháp này cũng nâng cao được độ chính xác hơn so với phương pháp điện kháng đơn như giảm bớt ảnh hưởng của điện trở sự cố và làm giảm ảnh hưởng của dòng tải Sơ đồ minh họa như hình vẽ
Hình 1.2: Minh họa phương pháp TAKAGI trên mạch điện một pha hai nguồn
Điện trở sự cố được tính toán theo biểu thức
tanhtanh
f
j A
- UA: điện áp tại đo lường đầu nguồn A
- ZL: tổng trở của đường dây
- IA: dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A
Trang 197
- : hệ số lan truyền
- Rf: điện trở sự cố
- IA :dòng điện xếp chồng, là sự chênh lệch giữa dòng điện sự cố và dòng điện trước sự cố
- U"A: điện áp xếp chồng, là sự chênh lệch giữa điện áp sự cố và điện áp trước
sự cố
- IA*: ảnh phức liên hợp của I A
1.2.1.3 Phương pháp TAKAGI cải tiến
Phương pháp Takagi cải tiến này cũng còn được gọi là phương pháp dòng điện thứ tự không Phương pháp này không yêu cầu dữ liệu trước sự cố vì nó sử dụng dòng điện thứ tự không thay vì xếp chồng dòng điện của sự cố chạm đất Vị trí sự cố trong phương pháp này được xác định:
*
* 1
- Z1L: tổng trở thứ tự thuận của đường dây
- UA: điện áp tại đo lường đầu nguồn A
- IA: dòng điện chạy ra từ đầu nguồn A
Nhận xét:
- Ưu điểm nổi bật của phương pháp điện kháng đơn là đơn giản, dễ lắp đặt, không cần phải đồng bộ giữa các thiết bị, tuy nhiên có nhược điểm là dễ bị ảnh hưởng lớn bởi các nguồn nhiễu như sự bất đối xứng của đường dây, ảnh hưởng của thành phần thứ tự không hay của hỗ cảm giữa các đường dây
Trang 208
- Phương pháp Takagi ít ảnh hưởng của điện trở sự cố và ảnh hưởng của dòng tải nhưng cần phải biết chính xác được các thông số của dòng điện pha sự cố ngay trước thời điểm xuất hiện sự cố Các sai lệch trong các thông số này sẽ tạo thành sai số lớn trong việc ước lượng vị trí sự cố
- Phương pháp Takagi cải tiến không cần dùng giá trị của dòng điện trước sự cố nhưng lại phải xác định được góc pha của dòng điện thứ tự 0 Đây cũng là một nguồn sai số lớn của phương pháp
1.2.2 Phương pháp đo lường từ hai phía [11,12]
Phương pháp đo lường tín hiệu từ hai đầu đường dây yêu cầu tín hiệu phải được
đo lường và đồng bộ từ cả hai đầu đường dây Phương pháp này có độ chính xác cao hơn các phương pháp đo lường từ một phía vì không bị ảnh hưởng của tổng trở nguồn cũng như ảnh hưởng của điện trở sự cố Xét sự cố xảy ra cách trạm A một khoảng là x (%) trên đường dây AB như trong hình vẽ
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý của đường dây bị sự cố với hai nguồn cấp
Sơ đồ thay thế đơn giản (bỏ qua tổng dẫn) của đường dây trên trong trường hợp
Hình 1.4: Sơ đồ thay thế của đường dây sự cố
Trang 21trong đó ZD là tổng trở của đoạn đường dây AB
Trừ hai phương trình cho nhau:
UA UB IB ZD x ZD (IA I )B (1.10) Khoảng cách đến điểm sự cố được xác định:
bù thành phần thứ tự không Trong thực tế, rất khó xác định đúng điện kháng thứ tự không của đường dây, do đó việc tính toán hệ số bù dòng thứ tự không sẽ không chính xác và gây sai số
1.2.3 Phương pháp định vị sự cố dựa trên nguyên lý sóng lan truyền từ điểm sự cố
Khi sự cố xảy ra tại một điểm trên đường dây tải điện, sẽ gây ra các đột biến về dòng điện và điện áp Các sóng dòng, áp đột biến này sẽ lan truyền trên đường dây cả
về hai phía với tốc độ lan truyền sóng xấp xỉ tốc độ ánh sáng Khi sóng lan truyền đi tới một đầu đường dây sẽ gặp điều kiện biên thay đổi, do đó một phần của sóng này sẽ phản xạ trở lại và một phần tiếp tục lan truyền đi tiếp
Sơ đồ biểu diễn quá trình phản xạ, khúc xạ của các sóng lan truyền thể hiện trên hình vẽ Dựa theo chênh lệch thời gian giữa tín hiệu thu được tại hai đầu (∆t) có thể xác định được vị trí điểm sự cố bằng phương trình:
Trang 2210
Hình 1.5: Sự lan truyền và phản xạ của sóng dòng điện trên đường dây
Đặc điểm của phương pháp này:
- Phải có các thiết bị ghi tín hiệu được đồng bộ thời gian với độ chính xác cao, chỉ một sự sai lệch rất nhỏ về thời gian có thể dẫn tới sai số lớn về khoảng cách tính được
- Thiết bị ghi tín hiệu sự cố phải có tần số lấy mẫu rất cao để có thể ghi nhận các tín hiệu xung phản xạ
Phần mềm phải có khả năng đồng bộ hóa tín hiệu, lọc nhiễu và trích xuất tín hiệu mong muốn Đặc biệt với các sự cố gây ra do sét có thể gây các nhiễu điện từ ảnh hưởng đến độ chính xác của phép lọc tín hiệu
1.2.4 Phương pháp định vị sự cố dựa trên nguyên lý sóng lan truyền từ đầu đường dây
Sử dụng một mạch phát xung (điện áp/dòng điện) vào đầu đường dây bị sự cố, sau đó ta tiến hành ghi lại các tín hiệu phản hồi Dựa trên việc phân tích tín hiệu phản hồi ta có thể xác định được vị trí cũng như một số thông số của đường dây, của điểm
sự cố và của tải cuối đường dây
Phương pháp này có nhiều lợi điểm so với các phương pháp tổng trở hay phương pháp dựa trên sóng lan truyền từ điểm sự cố do sử dụng thiết bị ở một đầu nên không cần phải đồng bộ về thời gian
1.3 Kết luận chương 1
Quan phân tích ở trên ta thấy có nhiều phương pháp để xác định vị trí sự cố trên đường dây truyền tải điện Mỗi phương pháp khác nhau có ưu, nhược điểm riêng Luận văn nghiên cứu phương pháp định vị sự cố dựa trên nguyên lý sóng lan truyền từ đầu đường dây
Trang 2311
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRUYỀN SÓNG TRÊN ĐƯỜNG
DÂY TẢI ĐIỆN
2.1 Mô hình đường dây truyền tải điện [2,4]
Đối với đường dây truyền tải, điện trở, điện cảm, và điện dung được phân bố đều trên đường dây Một mô hình gần đúng của đường dây với tham số phân bố bằng cách xếp chồng một vài phần có dạng hình PI giống nhau như hình vẽ
Hình 2 1: Mô hình đường dây truyền tải hình PI một pha
Trong mô hình hình PI, số phần tử hình PI được sử dụng phụ thuộc vào dải tần số
và được xác định từ cong thức:
max
Nf
, với L (H/km), C (F/km)
- l là chiều dài dây (km)
Với đường dây có phân đoạn ngắn thông số RLC của mỗi phân đoạn được tính như sau:
R r l ; L l l ; CC l (2.2) Trong đó:
- lsec là chiều dài một phân đoạn hình PI
- r0 (Ω/km) là điện trở trên một đơn vị chiều dài
- l0 (H/km) là điện cảm trên một đơn vị chiều dài
Trang 2412
- C0 (F/km) là điện dung trên một đơn vị chiều dài
Mô hình đường dây hình PI ba pha với các tham số trong một phân đoạn PI như hình vẽ
Hình 2.1: Mô hình một phân đoạn đường dây truyền tải hình PI ba pha
Trong đó:
- Rs là điện trở của đường dây ba pha
- Rm là điện trở hỗ cảm của đường dây ba pha
- Ls là điện cảm của đường dây dây ba pha
- Lm là điện cảm hỗ cảm của đường dây dây ba pha
- Cp là điện dung giữa các pha
- Cg là điện dung giữa pha với đất
Các thông số thứ tự thuận và thứ tự không của đường dây được tính như sau:
- r0 (Ω/km) là điện trở thứ tự không trên một đơn vị chiều dài
- r1 (Ω/km) là điện trở thứ tự thuận trên một đơn vị chiều dài
- l0 (H/km) là điện cảm thứ tự không trên một đơn vị chiều dài
- l1 (H/km) là điện cảm thứ tự thuận trên một đơn vị chiều dài
- c0 F/km) là điện dung thứ tự không trên một đơn vị chiều dài
Trang 2513
- c1 (F/km) là điện dung thứ tự thuận trên một đơn vị chiều dài
- lsec là một phân đoạn hình PI
- kr1, kl1, kc1, kr0, kl0, kc0 là các hệ số điều chỉnh
Đối với đoạn đường dây ngắn, các hệ số điều chỉnh này thay đổi không đáng kể gần như đồng nhất Tuy nhiên, đối với đường dây dài, những hệ số này phải được tính đến để có được mô hình đường dây chính xác ở tần số xác định
Các thông số R,L,C của mỗi đoạn hình PI được xác định như sau:
2.2 Nguyên lý lan truyền sóng trên đường dây [4,6]
Sóng lan truyền trên đường dây bao gồm:
Trang 26- [nep/km] là hệ số tắt (hệ số suy giảm của biên độ)
- [rad/km] là hệ số pha (độ biên thiên góc pha của sóng khi truyền dọc đường dây)
Các đường dây trong thực tế thường có giá trị điện trở, điện dẫn thường rất nhỏ
so với điện cảm và điện dung Khi xét đường dây dài ở chế độ truyền sóng, nếu bỏ qua thành phần điện trở của đường dây, ta có các thông số truyền sóng được xác định như sau:
L C
Trang 2715
- Tổng trở sóng: C 0
0
LZ
C
là điện trở thuần
Ta có nhận xét về các thông số của đường dây dài không tiêu tán:
Tổng trở sóng là số thực (thành phần ảo bằng 0) nên tương đương với điện trở thuần
Vận tốc truyền sóng không phụ thuộc vào tần số nên đường dây không tiêu tán cũng là đường dây không méo
Tín hiệu truyền sóng trên đường dây không tiêu tán chỉ bị trễ (hay hệ số pha thay đổi) coi như không bị suy giảm về biên độ
2.3 Sóng điện từ trên đường dây tải điện không sự cố [3,4]
Giả sử tại thời điểm t = 0 ta đưa vào đầu đường dây một nguồn áp V (t) Khi inc
có năng lượng truyền vào, không gian dọc đường dây sẽ hình thành một trường điện từ biến thiên Sóng điện từ sẽ lan truyền từ đầu đường dây tới cuối đường dây và khi gặp các điểm phân nhánh, sự cố hoặc khi gặp điểm cuối đường dây, một phần năng lượng của sóng sẽ phản hồi ngược trở lại thành sóng lan truyền ngược, phần còn lại sẽ khúc
xạ vào tải hoặc vào đường dây phía sau điểm phân nhánh hoặc sự cố
Để xác định được hai thành phần này, ta có thể áp dụng mô hình thuật toán Petersen Mô hình Petersen tương đương để giải bài toán truyền sóng (lấy ví dụ trường hợp sóng lan truyền đến cuối đường dây) như hình vẽ Khi sóng lan truyền tới cuối đường dây ta có:
Trang 28Hình 2.2: Mô hình Petersen tương đương để giải bài toán truyền sóng
Khi đường dây có tổng trở sóng Z0 và tải cuối đường dây Z2 thì các hệ số khúc xạ
- Vinc: biên độ sóng tới
Nếu đường dây không có sự cố thì thời gian từ lúc bắt đầu đóng nguồn vào đường dây cho đến khi có sóng phản hồi là:
Trang 2917
Còn gọi là hiện tượng phản xạ dương toàn phần Khi sóng này lan truyền ngược
về đầu đường dây, tín hiệu điện áp đo được đầu đường dây sẽ là:
Z 0
Hình 2.3: Mô hình Petersen tương đương của mạch có tải thuần trở
Khi đóng một nguồn điện áp Vinc vào đầu đường dây có tổng trở sóng Z0 và tải cuối đường dây thuần trở Rt thì thành phần phản xạ cuối đường dây là:
Trang 30 hằng số thời gian 2
Z 0
L L
Hình 2.5: Mô hình Petersen tương đương của mạch có tải thuần R song song L
Ta có tín hiệu điện áp đo được ở đầu đường dây khi có phản xạ về:
t T
Trang 31Hình 2.6: Mô hình Petersen tương đương của mạch R song song C
Ta có tín hiệu điện áp đo được ở đầu đường dây khi có phản xạ về:
Z 0
Hình 2.7: Mô hình Petersen tương đương của mạch R nối tiếp C
Trang 322.4 Sóng điện từ trên đường dây tải điện khi có điểm sự cố
Khác với trường hợp đường dây không có sự cố, khi có điểm sự cố thì sóng tới chạy từ đầu đường dây đến vị trí sự cố sẽ xuất hiện thành phần phản xạ quay lại đầu đường dây Xét trường hợp sự cố ngắn mạch có điện trở và điện cảm sự cố là: