1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 19-22 - Năm học 2010-2011 - Đặng Thị Thu Chinh

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 94: DiÖn tÝch h×nh b×nh hµnh A.Mục đích yêu cầu: Giúp HS: - H×nh thµnh c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch cña h×nh b×nh hµnh - Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành đ[r]

Trang 1

uần 19 Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011

Hoạt động tập thể

Phát động thi đua

1 Giáo viên phát động thi đua

- Hs thi đua

- Hoạt động :

+ Dành nhiều điểm 10 + Nề nếp xếp loại tốt + Đăng kí tuần học tốt : Tuần 11/ Thứ 5

- Các tổ trưởng theo dõi thi đua và tổng kết đợt thi đua

2 Xây dựng kế hoạch tuần tới

- ổn định nề nếp ra vào lớp hàng ngày

- Duy trì nề nếp học tập

- chuẩn bị thi cuối kì 1

-*&* -Toán

Tiết 90 : Ki-lô-mét-vuông

A.Mục đích yêu cầu:Giúp HS:

- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét-vuông

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét-vuông

Biết 1km2=1 000 000 m2 ngược lại

- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2, dm2, m2 và km2

B Đồ dùng dạy - học:

- Một bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng hoặc vùng biển

- BGĐT

C Quá trình dạy học:

Hoạt động 1: KTBC ( 3- 5)

Hoạt động 2: Bài mới ( 13- 15)

G: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu

rừng, (theo tranh) người ta thường dùng đơn vị đo

diện tích ki-lô-mét-vuông

- Ki-lô-mét-vuông là diện tích hình vuông có cạnh

dài 1 ki-lô-mét

Ki-lô-mét-vuông viết tắt là km2

1km2 = 1 000 000m2

VD: Diện tích 1 cái hồ là 30 km2

Diện tích Thủ đô Hà Nội là 912 km2

- Đọc 1km2 = 1 000 000 m2

Hoạt động 3 Luyện tập:(15- 17’)

Bài 1 / 100 ( Sách)

- Theo dõi, chấm bài

+ Chữa bài? Chốt kiến thức đúng

Bài 2 / 100 (Bảng )

+ 1km2 = ? m2

+ 1m2 = ? dm2

- Đọc, nêu yêu cầu bài

- Làm bút chì vào SGK

- Nêu miệng cách đọc, viết

- Nêu miệng cách đọc, viết

- Đọc và nêu yêu cầu bài

- Làm bảng con

- Giải thích cách làm

T

Trang 2

* Chốt: Cách đổi đơn vị đo diện tích

Bài 3 / 100 (vở)

- GV chấm , chữa bài

* Chốt: Cách tính diện tích hình chữ nhật

Bài 4 / 100 (vở)

- Theo dõi, chấm bài

+ Vì sao chọn các số đo đó?

* Chốt: Trong thực tế khi đo diện tích của nhà, lớp

học, mảnh vườn, người ta dùng đơn vị đo m 2 Đo

diện tích 1 thành phố, tỉnh, quốc gia, -> dùng đơn vị

đo là km 2

- Đọc và phân tích yêu cầu đề

- Giải vào vở

3 x 2 = 6 (km2)

- Đọc và nêu yêu cầu bài

- Làm vào vở

* Dự kiến sai lầm:

Bài 4 HS chọn mò, không chính xác

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò ( 2- 3’)

+ Thế nào là km2 Thường dùng sử dụng khi nào?

- Nhận xét tiết học

- Hs thực hiện yêu cầu

Rút kinh nghiệm

-*&* -Đạo đức

Bài 9: Kính trọng biết ơn người lao động

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động

- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động

II Đồ dùng dạy học:

- SGK đạo đức 4

- Một số đồ dùng cho trò chơi đống vai

III Các hoạt động dạy học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra:

3- Dạy bài mới: Nêu MĐ-YC bài học

+ HĐ1: Thảo luận lớp

- GV kể chuyện: Buổi học đầu tiên

- Cho HS thảo luận 2 câu hỏi SGK:

* Sao các bạn lại cười khi nghe Hà giới thiệu

về nghề nghiệp bố mẹ mình?

* Nếu em là bạn em sẽ làm gì trong tình

huống đó ? Vì sao ?

- GV kết luận : Cần phải kính trọng mọi người

lao động, dù là những người lao độnh bình

thường nhất

+ HĐ2: Thảo luận nhóm ( bài tập 1 )

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Hai học sinh đọc lại chuyện

- Các bạn cười vì nghề nghiệp của bố

mẹ Hà quá tầm thường : Nghề quét rác

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh chia nhóm và nhận nhiệm vụ

Trang 3

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận : Biểu hiện yêu lao động là a, b,

c, d, đ, e, g, h, n, o Còn lại là lười lao động

+ HĐ3: Đóng vai ( bài tập 2 )

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ

- Đai diện nhóm trình bày

- GV kết luận: Mọi người lao động đều mang

lại lợi ích cho bản thân gia đình và xã hội

+ HĐ4: Làm việc cá nhân( Bài tập 3)

- Gọi HS nêu ý kiến

- GV KL: Kính trọng: a, c, d, đ, e, g

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4- Hoạt động nối tiếp :

- Nhận xét đánh giá giờ học

- Về nhà chuẩn bị trước bài tập 5, 6

- Đọc yêu cầu và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày : Các biểu hiện của yêu lao động là a, b, c,

d, đ, e, g, h, n, o Lười lao động là i, k, l,

m

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận

- Một số nhóm lên trình bày

- Các việc làm thể hiện sự kính trọng: a,

c, d, đ, e, g Thiếu kính trọng là: b, h

- Vài HS đọc ghi nhớ SGK

[

-*&* -Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2011

Toán

Tiết 92: Luyện tập

A.Mục đích yêu cầu:Giúp HS rèn kĩ năng:

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét-vuông

B Quá trình dạy học:

Hoạt động 1: KTBC ( 3- 5’)

Bảng con: 1km2 = m2 53km2 = m2

2km2 = m2 60km2 = m2

Nhận xét, giải thích cách làm

Hoạt động 2: Luyện tập (30-32’)

Bài 1 / 100 (Bảng )

Nhận xét, đánh giá

* Chốt: Cách đổi đơn vị đo

Bài 2 / 100 (Nháp)

+ Bài toán phần b, các đơn vị đo thế nào?

Cần làm gì để tính được diện tích?

+ Chữa bài?

* Chốt: Cách trình bày (có lời giải)

- Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Làm bảng, trình bày cách làm

- Đọc và nêu yêu cầu bài

- Làm N – chữa bài

Bài 5 / 100( Sách)

- GV kết luận

a Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất

- Đọc, phân tích, quan sát kĩ biểu

đồ, suy nghĩ

- Trình bày lời giải

b Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp

khoảng 2 lần mật độ dân số Hải Phòng -> Lớp nhận xét, bổ sung

Bài 3 + 4 / 100 (vở)

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Làm bài vào vở

Trang 4

- Chấm bài

- Gọi HS chữa bài

* GV chốt kiến thức

- 2 HS chữa bài – Nhận xét

* Dự kiến sai lầm:

Bài 3 HS không biết cách trình bày, trình bày xấu

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò ( 2- 3’)

- Dựa vào đâu để so sánh biểu đồ hình cột? - Hs thực hiện yêu cầu

Rút kinh nghiệm

-*&* -Luyện Toán Trắc nghiệm toán tuần 18 đề 35 ( Dạy lớp 4A1 thứ 5 ) I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về: - Dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9 và 3 II Các hoạt động dạy học Thầy Trò a Giới thiệu bài : - T nêu yêu cầu , nội dung tiết học - Nghe b Nội dung ôn tập - Hs làm bài vở bài tập trắc nghiệm - Chữa bài * Bài 1: Chốt : Dấu hiệu chia hết cho 2 Dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5 - Hs đọc kết quả bài làm của mình theo dãy - Nhận xét * Bài 2 Chốt : Dấu hiệu chia hết cho 5 - Hs đọc kết quả bài làm của mình theo dãy - Đổi vở kiểm tra - Hs trả lời * Bài 3 - Hs giải thích cách nối Chốt : Dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9 - Đọc kết quả - Nêu cách nối - Nhận xét * Bài 4 Chốt : Dựa vào dấu hiệu chia hết tìm số - Nêu cách tìm - Nhận xét * Bài 5: - Nêu cách tìm - Hs nêu cách khoanh - Giải thích c Củng cố – dặn dò - T nhận xét tiết học

Trang 5

-*&* -Luyện Tiếng Việt

Luyện viết thực hành bài 19

( Dạy lớp 4A1 thứ 6 )

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng viết chữ theo mẫu kiểu nét thẳng và nét nghiêng.

2 Rèn viết chữ hoa các chữ cái đầu câu

II Các hoạt động dạy học

1 KTBC: ( 1- 2)

- GV nhận xét bài viết tuần trước

2 Bài mới

a Giới thiệu bài( 1- 2)

b Hướng dẫn luyện viết ( 5- 6)

- Hs nghe

- GV đọc nội dung bài viết

H Nội dung bài viết gồm mấy phần ?

- Giải nghĩa “ Ơn sâu nghĩa nặng“

H Trong bài viết những chữ cái nào viết hoa ?

H Nêu độ cao các con chữ ?

H Khoảng cách giữa các con chữ ? Giữa các chữ ?

- Trang 1 yêu cầu viết kiểu chữ gì ?

- Trang 2 yêu cầu viết kiểu chữ gì ?

- Hs đọc thầm theo

- 2 phần : 1 câu tục ngữ và một bài văn

- Chữ Đ, V, C, M, C, U, D

- Hs nêu

- Giữa các con chữ cách nhau nửa thân con chữ 0

- các chữ cách nhau một thân con chữ 0

- Kiểu chữ đứng nét thanh

- Kiểu chữ nghiêng nét thanh

C Viết bài luyện viết ( 30- 32)

- Hướng dẫn tư thế ngồi viết

- Hs quan sát và cho biết cách trình bày bài văn

- Lưu ý học sinh viết chữ nét thẳng hoặc nghiêng như

mẫu , liền nét, đúng độ cao các con chữ , khoảng

cách các con chữ và vị trí dấu thanh; chữ viết thẳng

dòng chữ mẫu

d Chấm chữa ( 3- 4)

- GV chấm 6- 8 bài, nhận xét, tuyên dương HS viết

đẹp

- Hs chỉnh sửa tư thế ngồi

- Quan sát vở mẫu

- Nêu cách trình bày

- Hs viết bài

e Củng cố , dặn dò ( 1- 2)

- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS

-*&* -Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2011

Toán

Tiết 93 : Hình bình hành

A.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

- Hình thành biểu tượng về hình bình hành

Trang 6

- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học

B Đồ dùng dạy- học:

- BGĐT

- HS chuẩn bị giấy kẻ ô-li Hộp đồ dùng học toán

C.Quá trình dạy học:

Hoạt động 1: KTBC ( 3- 5’)

+ Nêu một số đặc điểm của hình chữa nhật?

* Giới thiệu bài học mới: Hình bình hành

Hoạt động 2: Bài mới(13- 15’)

- 2 HS

Hình thành kiến thức

a Hình thành biểu tượng hình bình hành

b GV treo trực quan (như SGK)

+ Hình ABCD có phải là hình chữ nhật không?

Hình có mấy cạnh, nêu tên từng cạnh?

+ Cạnh AB và DC có gì đặc biệt?

Cạnh AD và BC có gì đặc biệt?

+ Vì sao biết 2 cặp cạnh đối diện nhau song song

với nhau?

GV: Dùng thước đo độ dài các cạnh đối diện?

Ghi: AB = CD và AD = BC

G: Hình có các đặc điểm như trên được gọi là hình

bình hành

+ Vậy hình bình hành có mấy đặc điểm là những

đặc điểm nào?

+ Nêu một số ví dụ về các đồ vật có dạng là hình

bình hành?

+ Tìm trong bộ đồ dùng học toán hình bình hành?

+ Quan sát hình vẽ và nhận dạng hình

- Khẳng định đó là hình bình hành

- Đối diện và song song với nhau

- Đối diện và song song với nhau

- Kéo dài các cạnh về 2 phía chúng không cắt nhau

- HS thực hành đo, báo các kết quả -> rút ra nhận xét

- HS tìm – giơ lên nhậ xét

Hoạt động 3 Luyện tập:(15- 17’)

Bài 1 / 102 ( Sách)

- GV theo dõi, giúp đỡ HS kém

* Gv chốt kiến thức: Dựa vào đâu để em nhận biết

đó là hình bình hành?

Bài 2 /102 ( Sách)

+ Nhận xét

* Chốt: Đặc điểm của hình bình hành

Bài 3 / 102 ( vở)

- GV theo dõi, chấm bài

- Chữa chung

+ Muốn kẻ được hai hình chính xác, em dựa vào

đâu?

- Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Trình bày – nhận xét Dựa vào đặc điểm để nhận biết

- Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Làm sách – chữa bài

- Đọc yêu cầu và nêu yêu cầu

- Làm vào vở, HS chữa bài

* Dự kiến sai lầm:

Nắm được đặc điểm của hình bình hành

Nhận biết được hình bình hành

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò ( 2- 3’)

+ Nhắc lại đặc điểm của hình bình hành?

ơ

Trang 7

Rút kinh nghiệm

-*&* -Luyện Toán

Trắc nghiệm toán tuần 18 đề 36

( Dạy lớp 4A1 thứ 5 )

I Mục tiêu:

Giúp học sinh ôn tập về:

- Dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9 và 3

II Các hoạt động dạy học

a Giới thiệu bài :

b Nội dung ôn tập

- Hs làm bài vở bài tập trắc nghiệm

- Chữa bài

* Bài 1:

Chốt : Dấu hiệu chia hết cho 3

Dấu hiệu chia hết cho 9

- Hs đọc kết quả bài làm của mình theo dãy

- Nhận xét

* Bài 2

Chốt : Dấu hiệu chia hết cho 3;9; 2

- Hs đọc kết quả bài làm của mình theo dãy

- Đổi vở kiểm tra

- Hs trả lời

* Bài 3

- Hs giải thích cách nối

Chốt : Dấu hiệu chia hết cho 2; 5

- Đọc kết quả

- Nêu cách khoanh

- Nhận xét

* Bài 4

Chốt : Dựa vào dấu hiệu chia hết khoanh số cần tìm

- Nêu cách tìm

- Nhận xét

* Bài 5:

- Giải thích

c Củng cố – dặn dò

- T nhận xét tiết học

-*&* -Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2011

Toán

Tiết 94: Diện tích hình bình hành

A.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

- Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành

- Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành đề giải các bài tập có liên quan

Trang 8

B Đồ dùng dạy - học:

- BGĐT

C.Quá trình dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)

Mục đích, nội dung tiết học

Kiểm tra: Nêu đặc điểm của hình bình hành?

Hoạt động 2: Bài mới (13- 15’)

Hình thành công thức tính diện tích của hình

bình hành:

Gv vẽ bảng hình bình hành ABCD Vẽ AH vuông

góc với DC và giới thiệu DC là đáy của hình bình

hành, độ dài AH là chiều cao của hình bình hành

+ Tính diện tích hình bình đã hoc?

+ Gợi ý: Kẻ đường cao hình bình hành đã chuẩn bị

Cắt phần tam giác ADH theo đường cao ghép lại

(như hình vẽ SGK) để được hình chữ nhật ABIH

- GV thao tác cắp ghép như SGK và đính lên bảng

+ So sánh diện tích hình bình hành và diện tích hình

chữ nhật vừa tạo thành?

+ Nhận xét chiều cao hình bình hành và chiều rộng

hình bình hành

+ Nhận xét chiều dài đấy của hình bình hành và

chiều dài của hình chữ nhật?

+ Nêu lại cách tính diện tích của hình chữ nhật?

+ Dựa trên cách tính diện tích của hình chữ nhật hãy

nêu cách tính diện tích của hình bình hành?

Lưu ý gì về đơn vị đo?

G: Gọi diện tích hình bình hành là S

Độ dài đáy hình bình hành là a

Chiều cao hình bình hành là h

=> Hãy viết công thức tính S của hình bình hành?

GV chốt, kết luận như SGK/103

- HS chuẩn bị đồ dùng đã chuẩn bị

- HS thực hành cắt ghép

- Bằng nhau

- Bằng nhau

- Bằng nhau

- Dài x rộng

- Độ dài đáy nhân chiều cao (cùng một đơn vị đo )

- 2 ; 3 HS nhắc lại

S = a x h

- Đọc qui tắc, công thức

Hoạt động 3 Luyện tập ( 15- 17)

Bài 1 / 104 (Bảng )

+ Nhận xét? (cách tính và kết quả)

* Chốt: Cách tính diện tích của hình bình hành - đơn

vị đo diện tích

Bài 2 / 104 (Nháp)

- Theo dõi, giúp đỡ HS kém

+ Gọi HS chữa bài?

* Chốt: Cách tính diện tích hình chữ nhật, diện tích

hình bình hành.

- Nêu yêu cầu của bài – làm bảng

- Đọc và nêu yêu cầu đề bài

- Giải bài vào N, trình bày

Bài 3 / 104 (vở)

- Theo dõi, chấm bài

+ Chữa bài?

+ Khi làm phần a, b cần chú ý gì?

G: Đổi về cùng đơn vị đo rồi tính S

- Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Giải vào vở

Trang 9

* Dự kiến sai lầm:

- Bài 3 khi làm bài HS không chú ý đến hai đơn vị

đo khác nhau -> không đổi về cùng đơn vị đo để

tính

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò ( 2- 3’)

- Nêu cách tính diện tích hình bình hành

- Vận dụng công thức nào để tính - Hs thực hiện yêu cầu

Rút kinh nghiệm

-*&* -Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2011

Toán

Tiết 95 : Luyện tập

A.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành

- Biết vận dụng công thức tính chu vi và tính diện tích của hình bình hành để giải các bài tập có liên quan

B.Quá trình dạy học:

Hoạt động 1: KTBC ( 3- 5’)

+ Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình bình

hành Tính diện tích hình bình hành biết chiều dài

đáy 13dm, chiều cao 10dm

Hoạt động 2: Luyện tập (30-32’)

Bài 1 / 104 (Miệng)

+ Nhận dạng các hình có trong bài?

+ Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong từng

hình?

+ Các cặp đối diện trong những hình nào khác với

nhau và bằng nhau?

* Chốt : Đặc điểm HCN, HBH

Bài 2 / 105 ( Sách)

- Theo dõi, nhận xét

* Chốt: Cách tính diện tích của hình bình hành

- Đọc và nêu yêu cầu của bài

- HCN, HBH, hình tứ giác

- HS nêu, mỗi em nêu một hình, nhận xét

- Nêu yêu cầu bài, đọc mẫu

- Làm theo mẫu vào S

- 1 HS chữa bài – nhận xét

Bài 3 / 105 (vở)

- GV vẽ hình lên bảng, giới thiệu cạnh của hình bình

hành lần lượt là a, b và viết công thức tính chu vi

của HBH: P = ( a+ b) x 2

“ Muốn tính chu vi hình bình hành ta lấy tổng độ dài

hai cạnh nhân với 2 ”

- GV chấm bài, gọi HS chữa bài

* Chốt: Cách tính chu vi hình bình hành.

Bài 4 /105 ( vở)

- GV chấm bài, chữa bài

- Đọc công thức, diễn đạt thành lời

- Vận dụng công thức làm bài vào vở

- Đọc đề, phân tích đề

- Giải vào vở

Trang 10

* Chốt: cách tính diện tích hình bình hành.

* Dự kiến sai lầm:

Đơn vị đo chiều dàu (P) HS lại viết thành đơn vị đo

S

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò ( 2- 3’)

+ Nêu công thức tính P, S của hình bình hành - Hs thực hiện yêu cầu

Rút kinh nghiệm

-*&* -Hoạt động tập thể Nhận xét tình hình tuần qua I Lớp trưởng tổng kết công tác tuần II Giáo viên nhận xét - Nề nếp học tập - Nề nếp ra vào lớp - Vệ sinh lớp học và vệ sinh cá nhân III Học sinh bình bầu xếp loại cá nhân theo tổ

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w