Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng - GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước tavà các cư dân- HS theo dõi - HS theo doõi ở mỗi vùngtrê[r]
Trang 1
TUẦN 1
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC (1 )
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
* Đọc đúng: cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở nhà và ở bất cứ đâu
II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Bài tập đọc :” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là một
đoạn trích từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết
bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng thời
khen những em đọc đúng để các em khác noi theo
-Ghi từ khó lên bảng,hướng dẫn HS luyện phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
Hát
- Cả lớp mở sách, vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
-Học sinh đọc bài + chú giải -Lớp theo dõi,Lắng nghe
-Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp theo dõi, nhận xét
- Luyện phát âm
- Luyện đocï theo cặp
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét
- HS theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
cá nhân nêu theo ý thích của mình
_ Lớp theo dõi – nhận xét và bổ sung ý
Trang 2
+ ẹoaùn 1:” 2 doứng ủaàu”.
H: Deỏ Meứn gaởp Nhaứ Troứ trong hoaứn caỷnh nhử theỏ
naứo?
H: ẹoaùn 1noựi neõn ủieàu gỡ?
+ ẹoaùn 2:” 5 doứng tieỏp theo”.
H: Tỡm nhửừng chi tieỏt cho thaỏy chũ Nhaứ Troứ raỏt yeỏu
ụựt?
G: ” ngaộn chuứn chuứn”: laứ ngaộn ủeỏn mửực quaự ủaựng,
troõng raỏt khoự coi
ẹoan 2noựi neõn ủieàu gỡ?
+ ẹoaùn 3:” 5 doứng tieỏp theo”.
H: Nhaứ Troứ bũ boùn nheọn ửực hieỏp, ủe doaù nhử theỏ
naứo?
G: “ thui thuỷi” : laứ coõ ủụn, moọt mỡnh laởng leừ khoõng
coự ai baàu baùn
H: ủoaùn 3 cho ta thaỏy ủieàu gỡ?
+ ẹoaùn 4:”coứn laùi”.
H: Nhửừng lụứi noựi vaứ cửỷ chổ naứo noựi leõn taỏm loứng
nghúa hieọp cuỷa Deỏ Meứn?
H: Nhửừng cửỷ chổ treõn cho ta thaỏy ủieàu gỡ?
- Yeõu caàu HS ủoùc lửụựt toaứn baứi
H: Neõu moọt hỡnh aỷnh nhaõn hoaự maứ em thớch, cho
bieỏt vỡ sao em thớch?
- Yeõu caàu HS thaỷo luaọn nhoựm baứn ruựt ra ủaùi y ựcuỷa
baứi
- GV choỏt yự- ghi baỷng:
Hẹ3: Luyeọn ủoùc dieón caỷm
- Goùi 4 HS ủoùc noỏi tieỏp 4 ủoaùn trửụực lụựp
- Gv hửụựng daón HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn
ủaừ vieỏt saỹn
- GV ủoùc maóu ủoaùn vaờn treõn
- Goùi HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn theo caởp
- Goùi moọt vaứi HS thi ủoùc dieón caỷm trửụực lụựp
- GV theo doừi, uoỏn naộn
kieỏn
… Deỏ Meứn ủi qua moọt vuứng coỷ xửụực thỡ nghe tieỏng khoực tổ teõ, laùi gaàn thỡ thaỏy chũ Nhaứ Troứ guùc ủaàu khoực beõn taỷng ủaự cuoọi
YÙ 1:Deỏ Meứn gaởp chũ nhaứ troứ
….thaõn hỡnh chũ beự nhoỷ, gaày yeỏu, ngửụứi bửù nhửừng phaỏn nhử mụựi loọt Caựnh chũ moỷng, ngaộn chuứn chuứn, quaự yeỏu, laùi chửa quen mụỷ Vỡ oỏm yeỏu, chũ kieỏm bửừa cuừng chaỳng ủuỷ neõn laõm vaứo caỷnh ngheứo tuựng
YÙ 2: Hỡnh daựng chũ NhaứTroứ
…trửụực ủaõy meù Nhaứ Troứ coự vay lửụng aờn cuaỷ boùn nheọn Sau ủaỏy chửa traỷ ủửụùc thỡ ủaừ cheỏt Nhaứ Troứ oõm yeỏu, kieỏm khoõng ủuỷ aờn, khoõng traỷ ủửụùc nụù Boùn nheọn ủaừ ủaựnh Nhaứ Troứ maỏy baọn Laàn naứy, chuựng chaờng tụ chaởn ủửụứng, ủe baột chũ aờn thũt
YÙ 3: Chũ Nhaứ Troứ bũ boùn nheọn ửực hieỏp,
ủe doaù.
YÙ 4: Taỏm loứng nghúa hieọp cuỷa Deỏ Meứn
HS đọc bài
HS nêu
ẹaùi yự: Ca ngụùi Deỏ Meứn coự taỏm loứng
nghúa hieọp – beõnh vửùc ngửụứi yeỏu, xoaự boỷ aựp bửực, baỏt coõng.
- HS ủocù noỏi tieỏp ủeỏn heỏt baứi, lụựp theo doừi,nhaọn xeựt,tỡm ra gioùng ủoùc cuỷa tửứng ủoaùn
- Theo doừi -Luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn theo caởp
Trang 3
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc NDC.
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài:” Tiếp theo”, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí.
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
***********************************
TOÁN ( 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu :
- Giúp HS :
+ Ôân tập về đọc, viết các số trong 100 000 Ôân tập viết tổng thành số Ôân tập về chu vi của một hình
+ Rèn kỹ năng đocï viết các số trong phạm vi 100 000
+ Có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
“ Trong chương trình toán lớp 3, các em đã được
học đến số nào? ( 100 000) Trong giờ học này
chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000”
HĐ1 : Ôân lại cách đọc số, viết số và các hàng.
- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ
chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng
nghìn, hàng chục nghìn là chữ số nào?
- Tương tự với các số: 83 001, 80 201, 80 001
- Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề
(VD: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục;…)
- Gọi một vài HS nêu : các số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn
Hát
- Mở sách, vở học toán
- Theo dõi
- HS nhắc lại đề
- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi:
số1 hàng Đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn,
- Vài HS nêu:
- 10,20,30,40,50,
- 100,200,300,400, 500,…
Trang 4
HĐ2 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số
“a” và các số trong dãy số “b”
H: Các số trên tia số được gọi là những số gì?
H: Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
H: Các số trong dãy số “b” là những số gì?
H: Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài mẫu
“b”và nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào
vở
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
H: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế
nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4
- Gv gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình
chữ nhật và hình vuông để tính
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài
- 1 000, 2 000, 3 000, 4 000,…
- 10 000, 20 000, 30 000,…
- 1 HS nêu:
a) Viết số thích hợp vào các vạch của tia số b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài tập
… các số tròn chục nghìn
….10 000 đơn vị
số tròn nghìn
…1000 đơn vị
- Theo dõi và sửa bài nếu sai
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- HS lần lượt lên bảng làm
- HS kiểm tra lẫn nhau
- Theo dõi và sửa bài nếu sai
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị
b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số theo mẫu
- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lên bảng làm, lớp theo dõi, nhận xét
-Thực hiện sửa bài
Trang 5
4.Củng cố : - Chấm bài, nhận xét.
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV
LỊCH SỬ(1)
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I.Mục tiêu: Sau bài học , HS biết:
-Vị trí địa lý, hình dáng đất nước ta
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sốngvà có trung một lịch sử, một tổ quốc -Một số yêu cầu khi học moan lịch sử và địa lý
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đờ địa lý tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động day Hoạt động học
1 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng
- GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước tavà các cư dân
ở mỗi vùngtrên bản đồ
H: Em đang sống ở tỉnh nào?
-Gv gọi một số lên trình bày lạivà xác định trên bản đồ
hành chính VN vị trí tỉnh mà em đang sống
* Hoạt độn 2: Làm việc theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của
một số dân tộc ở một vùng Yêu cầu HS tìm hiểuvà mô tả
theo tranh, ảnh
=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá
riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử VN
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước
H: Em có thể kể một sự kiện chứng minh được điều đó?
- GV bổ sung
=> KL: môn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều
trên từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưòi và
tổ quốc ta
- Hướng dẫn HS cách học:
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS lên trình bày và xác định trên bản đồ
- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS kể
- Theo dõi
- đọc bài học SGK
Trang 6
4.củng cố, dặn dò:
H: các em hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc
sống của người dân ở nơi em ở
ĐẠO ĐỨC(1) TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập
- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành
vi thiếu trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1 : Xử lí tình huống.
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình
huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các
cách giải quyết có thể có của bạn Long trong
tình huống
- Gv tóm tắt thành cách giải quyết chính
a) Mượn tranh của bạn để đưa cho cô giáo xem
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
H: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào? Vì sao chọn cách G.quyết đó?
- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp
nhất, thể hiện tính trung thực trong học tập Khi
mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
Trật tự
- Đặt sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại
- HS quan sát và thực hiện
- Theo dõi, lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- Nêu yêu cầu : Giải quyết các tình huống
- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1
Trang 7
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập
HĐ3 : Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa
chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3
thái độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- Yêu cầu HS các nhóm cùng sự lựa chọn và giải
thích lí do lựa chọn của mình
- GV có thể cho HS sử dụng những tấm bìa màu
VD: Tán thành thì giơ bìa màu đỏ
Không tán thành giơ bìa màu xanh
Phân vân thì giơ bìa màu vàng
- GV kết luận: Ý kiến (b), (c) là đúng, ý (c) là
sai
- GV kết hợp giáo dục HS:
H: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học
tập?
- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên
nhóm trả lời chưa tốt
HĐ4 : Liên hệ bản thân.
- GV tổ chức làm việc cả lớp
- Cho HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về
trung thực trog học tập
H: Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà
em cho là trung thực?
H: Nêu những hành vi không trung thực trong
học tập mà em đã từng biết?
* GV chốt bài học: Trung thực trong học tập
giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý,
tôn trọng.
“ Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
4 Củng cố : Hướng dẫn thực hành:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện
sự trung thực, 3 hành vi thể hiện sự không trung
thực trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Về nhà chuẩn bị trước bài tập 3, 4, 6
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau
- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận
- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớp trao đổi, bổ sung
- Lắng nghe và trả lời:
…cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải, không nói dối, không coi cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
-Nói dối, chép bài của bạn, nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
- Nhắc lại
- HS nêu trước lớp
- Tự liên hệ
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
Trang 8
Cho tiết sau
KỸ THUẬT ( 1 )
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU.
*********************************************************************
Thứ Ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
TOÁN ( 2 ) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:
- Tính nhẩm; cộng trừ 4 phép tính trong phạm vi 100 000; so sánh các số đến
100 000; luyện tập về bài toán thống kê số liệu
- HS thực hiện đúng các dạng toán trên một cách thành thạo
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài
Bài 1: Cho các chữ số 1,4,7,9 Viết số lớn nhất và
số bé nhất có 4 chữ số trên
a) 9741 ; b) 1479
Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu:
5143= 5000+ 100+40+3
7634=7000+600+30+3
535=500+30+5
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Luyện tính nhẩm.
- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng
trò chơi: “ Tính nhẩm truyền”
VD: GV viết các phép tính lên bảng, sau đó gọi HS
Hát
3 em lên bảng
- Theo dõi, lắng nghe
-Vài em nhắc lại đề
-Theo dõi
- Cả lớp cùng chơi
Trang 9
đầu tiên tính nhẩm và cứ thế gọi tiếp bạn khác với
các phép tính nối tiếp
7000 + 3000 8000 - 2000 6000 : 2
4000 x 2 11000 x 3 42000 : 7
- GV tuyên dương những bạn trả lời nhanh, đúng
HĐ2 : Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4
Bài 1: - Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào
vở
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Cho HS nhận xét, sửa
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào VBT.
Bài 3 :- Gọi 1-2 em nêu cách so sánh Yêu cầu HS
làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 :- Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 5 :- Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu và hướng dẫn
cách làm
- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 5 ( SGK) lên
bảng
- Gọi 1 em lên bảng làm bài 5a, lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn
mạnh một số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị
bài:”Tiếp theo”
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- Làm bài vào vở
- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
- 1-2 em nêu: So từng hàng chữ số từ cao xuống thấp, từ lớn đến bé
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
1 em đọc đề, lớp theo dõi
- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
1 em lên bảng viết thành bài giải
- Cả lớp làm vào phiếu bài tập, theo dõi và nhận xét
****************************************
LUYÊN TỪ VÀ CÂU ( 1 )
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
Trang 10
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói chung
- HS vận dụng bài học làm tốt bài tập
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được cấu
tạo các bộ phận của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là
những tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
HĐ1: Tìm hiểu bài.
a Nhận xét:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn câu tục ngữ trong SGKõ
- Yêu cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Yêu cầu 2: Đáønh vần tiếng bầu và ghi lại cách
đánh vần đó
- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các màu
phấn khác nhau
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu
H: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh
huyền tạo thành.
- Yêu cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra
nhận xét
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và sửa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích
Trật tự
- Mở sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- Tất cả HS đếm thầm
- 1-2 em làm mẫu( đếm thành tiếng dòng đầu bằng cách đập nhẹ tay lên mặt bàn) Kết quả là 6 tiếng
-Tất cả lớp làm theo đếm thành tiếng dòng còn lại.( là 8 tiếng)
- Cả lớp đánh vần thầm
- 1 HS làm mẫu đánh vần thành tiếng
- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại
cách đánh vần vào bảng con:
bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
- HS giơ bảng con báo cáo kết quả
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, trao đổi
- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác nhận xét, bổ sung
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- Một số em trả lời:
.tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành
…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như
tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ
vì thiếu âm đầu