III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên * HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1 - Nêu những ví dụ chứng tỏ sự lan truyền âm[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn:21/01/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2011
TIẾT 1
TẬP ĐỌC SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
II. Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: hao hao , mật ong già hạn , đam mê ,khẳng khi , thẳng đuột , chiều quằn , chiều lượn , ngào ngạt , tím ngắt , lủng lẳng , đam mê
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, đọc rõ và hấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng , chậm rãi
1 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả hình dáng không đẹp , mùi thơm , vị ngọt đặc biệt của giống trái quý hiếm có giá trị đặc sắc đó là Sầu Riêng loài cây đặc trưng của miền Nam nước ta
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : mật ong già hạn , hao hao giống , lác đác , đam mê ,
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Vật thật cành , lá và quả sầu riêng ( nếu có )
Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng
III Hoạt động trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng bài " Bè xuôi Sông La " và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
B.Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ vẽ chủ điểm và
hỏi :
- Tranh vẽ gì ?
- GV Từ tuần 22 , các em bắt đầu tìm hiểu
về chủ điểm : " Vẻ đẹp muôn màu "
+ Bài học mở đầu cho chủ điểm này là bài
Cây sầu riêng Đây là một giống cây quí
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Tranh vẽ cảnh sông núi , nhà cửa , chùa chiền , cánh đồng , dòng sông , biển cả , của đất nuớc
-Lớp lắng nghe
Trang 2hiếm được coi là đặc sản của miền Nam
nước ta Qua cách miêu tả của tác giả các
em sẽ thấy sàu riêng không chỉ là loại cây
cho trái ngon , bổ dưỡng mà còn đặc sắc
về hương hoa , dáng dấp của thân lá cành
2) Giảng bài:
a) Luyện đọc:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS (nếu có)
-Chú ý các câu hỏi:
+Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả
rõ ràng , chậm rãi
+Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ
đặc sắc của cây sầu riêng như :
Hết sức đặc biệt , thơm đậm , rất xa , lâu
tan trong không khí , ngào ngạt , thơm mùi
thơm , béo cái béo , ngọt cái ngọt , kì lạ ,
thơm ngát , toả khắp vườn , tím ngát , lủng
lẳng , khẳng khiu , cao vút , thẳng tuột ,
dáng cong , dáng nghiêng , chiều quằn ,
chiều lượn , ngạt ngào , đam mê , ,
b) Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :
- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?
- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?
- Lác đác là như thế nào ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự +Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ + Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm cả bài , từng bàn thảo luận
và trả lời : + Hoa :
- Trổ vào dạo cuối năm , mùi thơm ngát như hương cau , hương bưởi ; đậu thành từng chùm , màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy cá , hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li ti giữa mỗi cánh hoa
- Hao hao giống có nghĩa là gần giống - giống như - gần giống như ,
- Lác đác là nhuỵ thưa thớt , lâu lâu mới
có một nhuỵ + Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng
Trang 3-Ghi ý chính đoạn 1.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
-Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng?
-Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật
ong như thế nào ?
+ " vị ngọt đam mê " là gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng
không đẹp của cây sầu riêng ? Tác giả tả
như thế nhằm mục đích gì ?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng ?
-Tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ không
đẹp của thân cành và mùi thơm đặc biệt
của Sầu Riêng )
-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
c)Đọc điễn cảm:
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ Quả : -Lủng lẳng duới cành, trông như những tổ kiến , mùi thơm đậm , bay rất xa lâu tan trong không khí , còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng nhưng đã ngửi thấy mùi thơm ngào ngạt ; thơm cái mùi thơm của mít chín hoà quyện với hương bưởi , béo cái béo của trừng gà ; ngọt cái ngọt của mật ong già hạn ; vị ngọt đến đam mê -" mật ong già hạn " có nghĩa là mật ong
để lâu ngày nên có vị rất ngọt
- " vị ngọt đam mê " là ý nói ngọt làm mê lòng người
+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng -2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ Dáng cây :
- Thân nó khẳng khiu , cao vút , cành ngang thẳng đuột , thiếu cái dáng nghêng , dáng cong , chiều quằn chiều lượn của cây xoài cây nhãn , lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như lá héo
+Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng + Tiếp nối nhau phát biểu :
- Sầu riêng loại trái quý , trái hiếm của Miền Nam
- Hương vị quyến rũ đến lạ kì
- Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi
về cái dáng cây kì lạ này
- Vậy mà khi tái chín hương vị ngạt ngào ,
vị ngọt đến đam mê ,
- Lắng nghe
- Tiếp nối phát biểu :
+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây
đặc sản của miền Nam nước ta
+ Miêu tả mùi thơm và hương vị đặc biệt của trái sầu riêng
Trang 4-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
+ Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam
Hương vị nó hết sức đặc biệt , mùi thơm
đậm bay rất xa , lâu tan trong không khí
Còn hàng chục mét mới tới chỗ để sầu
riêng , hương đã ngạt ngào xông vào cánh
mũi Sầu riêng thơm cái mùi thơm của mít
chín quyện với hương bưởi , béo cái béo
của trứng gà , ngọt cái vị của mật ong già
hạn Hương vị quến rũ đến lạ kì
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
TIẾT 2
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
- Giúp HS :
Củng cố về khái niệm ban đầu về phân số
Rèn kĩ năng rút gọn phân số và qui đồng mẫu số hai phân số
B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy
– Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 3
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (Giảng bài)
-Hai học sinh sửa bài trên bảng -Hai HS khác nhận xét bài bạn
Trang 52) Giảng bài:
*) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
+ GV nhắc HS những HS không rút gọn được
một lần thì có thể rút gọn dần để được phân số
tối giản
+ Chẳng hạn :
5
2 3 : 15
3 : 6 15
6 2 : 30
2 : 12 30
12
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi HS lên bảng làm bài
+ Những phân số nào bằng phân số ?
9 2
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta
làm như thế nào?
-Hướng dẫn HS ở hai phép tính c) và d) các
em có thể lấy MSCbé nhất
- Chẳng hạn ở câu c) MSC bé nhất là 36 ; câu
d) có MSC bé nhất là 12
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi 2HS lên bảng sửa bài
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bản
5
2 6 : 30
6 : 12 30
9
4 5 : 45
5 : 20 45
5
2 14 : 70
14 : 28 70
28
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở
-Một HS lên bảng làm bài
- Phân số không rút gọn được vì đây
18 5
là phân số tối giản
- Những phân số rút gọn được là :
9
2 3 : 27
3 : 6 27
9
2 7 : 63
7 : 14 63
18
5 2 : 36
2 : 10 36
- Những phân số bằng phân số là :
9 2
và 27
6
63 14
-Học sinh khác nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng
+ Tiếp nối phát biểu
+ Lắng nghe GV
+ 2HS thực hiện trên bảng a/ và
2
1 3 2
24
12 4 3 2
4 3 1 2
1
X X
X X
24
16 4 2 3
4 2 2 3
X X
X X
b/ và
4
3 5 7
Trang 6-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ các ngôi
sao để nhận biết ở hình vẽ nào có số ngôi
3 2
sao được tô màu
+ Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nêu miệng kết quả
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta làm
như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
20
15 5 4
5 3 4
3
X X
20
28 4 5
4 7 5
X X
c/ ; và 2
1 12
5 36 11
2
1
36
18 18 2
18 1
X
X
36
15 3 12
3
X
X
36 11
d/ ; và 3
2 2
5
6 4
= 3
2
12
8 4 3
4 2
X X
12
30 6 2
6 5 2
X X
12
8 2 6
2 4 6
4
X X
+ Nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát - Lắng nghe
+ HS thực hiện trả lời yêu cầu vào vở
- 1 HS phát biểu : -Nhóm ngôi sao ở phần b / có số ngôi
3 2
sao được tô màu + Nhận xét bài bạn
-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
TIẾT 3
Khoa học
ÂM THANH TRONG SUỘC SỐNG
I/ Mục tiêu
Giúp HS :
- Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống qua :
- giao tiếp
-nói chuyện , hát , nghe
Trang 7+ Dùng làm các tín hiệu :
- tiếng còi xe , tiếng trống , tiếng kẻng ,
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh
- Biết đánh giá , nhận xét về sở thích âm thanh của mình
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mỗi nhóm HS chuẩn bị vật dụng có thể phát ra âm thanh :
- 5 chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau
+ Chuẩn bị chung :
- Các loại tranh ảnh về các loại âm thanh có trong cuộc sống
- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 có trong sách giáo khoa
- Đài cát - xét ( có thể ghi âm ) băng trắng để ghi , băng ca nhạc thiếu nhi
III/ Hoạt động dạy- học:
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
1) - Nêu những ví dụ chứng tỏ sự lan
truyền âm thanh trong không khí ?
2) Âm thanh có thể lan truyền qua
những môi trường nào ?
* Giới thiệu bài: Hàng ngày tai của
chúng ta nghe được rất nhiều loại âm
thanh trong cuộc sống Vậy những âm
thanh đó có vai trò như thế nào
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
* Hoạt động 1:
VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
TRONG CUỘC SỐNG
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu
cầu
- Quan sát hình minh hoạ trang 86 trong
SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể
hiện trong hình và những vai trò khác
mà em biết
+ GV đi hướng dẫn và giúp đỡ các
nhóm
- Gọi HS trình bày
- 3HS lên bảng trả lời
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Quan sát và ghi chép những điều quan sát được :
+ Âm thanh giúp con người giao lưu , học tập sinh hoạt văn nghệ , văn hoá , trao đổi tâm tư tình cảm chuyện trò với nhau
- HS nghe được thầy cô giáo giảng bài , thầy cô giáo hiểu được HS nói gì + Âm thanh giúp con người nghe được những tín hiệu đã quy định , tiếng trống
Trang 8- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
+ GV :Âm thanh rất quan trọng và cần
thiết đối với cuộc sống của chúng ta
Nhờ có âm thanh mà chúng ta mới học
tập , nói chuyện với nhau , thưởng thức
âm nhạc
* Hoạt động 2:
EM THÍCH VÀ KHÔNG THÍCH
NHỮNG ÂM THANH NÀO ?
- GV giới thiệu hoạt động :
- Âm thanh rất cần cho người nhưng có
những âm thanh người này ưa thích
nhưng người kia lại không ưa thích
Các em thì sao ? hãy nói cho các bạn
biết em thích những âm thanh nào và
không thích âm thanh nào ? Vì sao lại
như vậy ?
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- Lấy 1 tờ giấy chia làm hai cột :
thích - không thích sau đó ghi những
âm thanh vào cột cho phù hợp
+ Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói
một âm thanh mình thích và một âm
thanh minh không thích và giải thích
+ Nhận xét , khen ngợi những HS đã
biết đánh giá âm thanh khác nhau
- Những âm thanh hay , có ý nghĩa đối
với cuộc sống sẽ được ghi âm lại , việc
ghi lại âm thanh có ích lợi gì Các em
cùng tìm hiểu tiếp
trường , tiếng còi xe , tiếng kẻng , tiếng còi báo hiệu có cháy , báo hiệu cấp cứu ,
+ Âm thanh giúp con người , thư giãn , thêm yêu cuộc sống : nghe nhạc , nghe được , tiếng gió thổi , tiếng mưa rơi , tiếng hát tiếng khóc của trẻ em tiếng cười , tiếng động cơ , tiếng đàn , tiếng
mở sách vở Tiếng sấm , tiếng gió , tiếng chim kêu , tiếng nước chảy
+ Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc sống
+ Lắng nghe
*Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :
- 3 - 5 HS trình bày ý kiến : + Em thích nghe nhạc mỗi lúc rãnh rỗi ,
vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui
vẻ và thoải mái hơn + Em không thích tiếng hú của còi ô tô chữa cháy vì nó chói tai và em biết lại
có thêm một đám cháy gây thiệt hại về người và của
+ Em thích nghe tiếng chim hót vì tiếng chim hót sẽ làm cho ta cảm giác bình yên và vui vẻ
+ Em không thích nghe tiếng máy cưa
gỗ vì âm thanh xoàn xoẹt của máy không êm tai ,
Trang 9* Hoạt động 3:
ÍCH LỢI CỦA VIỆC GHI LẠI ĐƯỢC
ÂM THANH
+ Hỏi HS : Em thích nghe bài hát nào ?
- GV bật đài cho HS nghe một số bài hát
thiếu nhi mà học sinh thích
+ Vậy theo em việc ghi lại âm thanh có
tác dụng gì ?
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
+ Tiến hành cho học sinh lên hát vào
băng trắng ghi âm lại và sau đó bật cho
cả lớp nghe
+ Gọi 2 HS đọc mục cần biết thứ 2
trang 87
* HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC :
TRÒ CHƠI : NGƯỜI NHẠC CÔNG TÀI
HOA
- Cách tiến hành :
- GV phổ biến luật chơi :
- Chia lớp thành 2 nhóm
+ Mỗi nhóm có thể dùng nuớc đổ vào
chai hoặc vào cốc từ vơi đến gần đầy
sau đó dùng bút chì gõ vào chai Các
nhóm có thể luyện để có thể phát ra
nhiều âm thanh , cao thấp khác nhau
+ Tổ chức các nhóm biểu diễn
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương
HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học
để chuẩn bị tốt cho bài sau
- Trả lời theo ý thích của cá nhân
+ Thảo luận theo cặp và trả lời :
- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng
ta có thể nghe lại được những bài hát , đoạn nhạc hay từ những năm trước + Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó
+ Hiện nay người người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi lại âm thanh + Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của giáo viên
- 2 HS lên hát một bài các em thích và ghi âm
+ 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
+ Lắng nghe + Thực hiện theo yêu cầu
+ Đại diện nhóm lên thi biểu diễn trước lớp , các nhóm khác nhận xét bổ sung + Lắng nghe
-HS cả lớp
TIẾT 4:
Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
Trang 10-Hiểu:
+Thế nào là lịch sự với mọi người
+Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
-Biết cư xử lịch sự với những người chung quanh
-Có thái độ:
+Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
+Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người
cư xử bất lịch sự
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 2
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2-
SGK/33)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài
tập 2
- Trong những ý kiến sau, em đồng ý
với ý kiến nào?
a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành
phố, thị xã
c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần
gũi với nhau hơn
d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự,
không phân biệt già- trẻ, nam- nữ
đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là
không cần thiết
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
-GV kết luận:
+Các ý kiến c, d là đúng
+Các ý kiến a, b, đ là sai
*Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 4-
SGK/33)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
tình huống a, bài tập 4
Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng
chơi đồ chơi thật vui vẻ Chẳng may,
Tiến lỡ tay làm hỏng đồ chơi của Linh
Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?
-HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước
ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3
-HS giải thích sự lựa chọn của mình
-Cả lớp lắng nghe
-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai -Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác
-Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết