Hoạt động của giáo viên GV Các em đã học được 9 tuần.Bắt đầu từ tiết 1,tuần 10 hôm nay,các em sẽ kiểm tra để lấy điểm TĐ và HTL.Sau đó,các em hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY – HỌC TUẦN:10
CHÀO CỜ
2
3
4
ÂM NHẠC
5
S.HOẠT LỚP
6
Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
Trang 2TIẾT 18 : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ( T2)
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
- Bước đầu biết sử dụng thời gianhọc tập, sinh hoạt hằng ngày 1 cách hợp lý.
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VIỆC LÀM NÀO LÀ TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm cặp
đôi
+ Phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa 2 mặt xanh –
đỏ
+ Yêu cầu các nhóm đọc các tình huống,
thảo luận tình huống nào là tiết kiệm thời
giờ, tình huống nào là sự lãng phí thời giờ
+ GV cần lần lượt đọc các tình huống, yêu
cầu các nhóm giơ tấm bìa đánh giá cho mỗi
câu : đỏ – tình huống tiết kiệm thời giờ;
xanh – tình huống lãng phí thời giờ
- HS làm việc cặp đôi
+ Các nhóm nhận tờ bìa
+ Thảo luận các tình huống theo hướng dẫn của GV
+ Lắng nghe các tình huống và giơ tấm bìa theo đánh giá của nhóm
Các tình huống
Tình huống 1 : Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều
gì chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và bạn bè (đỏ)
Tình huống 2 : Sáng nào thức dậy, Nam cũng nằm cố trên giường Mẹ giục mãi mới chịu đánh răng, rửa mặt (xanh)
Tình huống 3 : Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc nhà và bạn luôn thực hiện đúng (đỏ)
Tình huống 4 : Khi đi chăn trâu, Thành vừa ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài (đỏ) Tình huống 5 : Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc xem ti vi (xanh)
Tình huống 6 : Chiều nào Quang cũng đi chơi đá bóng Tối về, lại xem ti vi, đến khuya mới bỏ sách vở ra học bài (xanh)
+ Có thể giải thích các trường hợp 4 và 5 là
khác nhau
Tình huống 4 : Biết làm việc hợp lí, sắp xếp
hợp lí không để việc này lấn việc khác
Tình huống 5 : Sai vì chồng chất việc nọ
vào việc kia
+ Nhận xét các nhóm làm việc tốt
+ Hỏi : Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ?
Tiết kiệm thời giờ thì có tác dụng gì ?
Không tiết kiệm thời giờ thì có hậu quả gì ?
+ HS giải thích/lắng nghe ý kiến
- HS lắng nghe
- HS trả lời các câu hỏi
Trang 3Hoạt động 2
EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+ Yêu cầu mỗi HS viết ra thời gian biểu
- HS tự viết ra giấy thời gian biểu của mình
của mình vào giấy
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 1 – 2 HS đọc thời gian biểu
+ Hỏi : Em có thực hiện đúng không ?
+ Hỏi : Em đã tiết kiệm thời giừo chưa ?
+ Hỏi các HS đã thực hiện tốt thời gian
biểu hay chưa ? Em đã tiết kiệm thời giờ
chưa ? Nêu 1 – 2 ví dụ
- HS làm việc theo nhóm : Lần lượt mỗi HS đọc thời gian biểu của mình cho cả nhóm, sau đó nhóm nhận xét xem công việc sắp xếp hợp lí chưa, bạn có thực hiện đúng thời gian biểu không, có tiết kiệm thời giờ không
- 1 – 2 HS đọc
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời và nêu 1 – 2 ví dụ của bản thân
Hoạt động 3
XEM XỬ LÍ THẾ NÀO ?
- GV cho HS làm việc theo nhóm :
+ Đưa ra 2 tình huống cho HS thảo luận :
Tình huống 1 : Một hôm, đang ngồi vẽ
tranh để làm báo tường thì Mai rủ Hoa đi
chơi Thấy Hoa từ chối, Mai bảo : “Cậu lo
xa quá, cuối tuần mới phải nộp cơ mà”
Tình huống 2 : Đến giờ làm bài, Nam đến
rủ Minh học nhóm Minh bảo Minh còn
phải xem xong ti vi và dọc xong bài báo đã
+ Yêu cầu các nhóm chọn 1 tình huống
đánh giá xem trong tình huống đó, bạn nào
sai, nếu em là Hoa (trong TH1) và Nam
(trong TH2), em xử lí thế nào ?
+ Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hiện cách
giải quyết
- GV tổ chức cho các HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình
huống (1 tình huống – 1 nhóm thể hiện)
- Câu hỏi củng cố : Em học tập ai trong hai
trường hợp trên ? Tại sao ?
- HS làm việc theo nhóm
+ Đọc các tình huống – lựa chọn 1 tình huống để giải quyết và cử các vai để đóng tình huống
- 2 nhóm thể hiện 2 tình huống Các nhóm khác sẽ nhận xét, bổ sung
- HS trả lời và giải thích
Hoạt động 4
KỂ CHUYỆN : “TIẾT KIỆM THỜI GIỜ”
- GV kể lai cho HS nghe câu chuyện - HS lắng nghe và trảlời câu hỏi
Trang 4“Một học sinh nghèo vượt khó”
+ Hỏi HS : Thảo có phải là người biết
tiết kiệm thời giờ hay không ? Tại sao ?
+ Chốt : Trong khó khăn, nếu chúng ta
biết tiết kiệm thời giờ chúng ta có thể
làm được nhiều việc hợp lí và vượt qua
được khó khăn
- Yêu cầu HS kể một vài gương tốt biết
tiết kiệm thời giờ
- Kết luận : Tiết kiệm thời giờ là một
đức tính tốt Các em phải biết tiết kiệm
thời giờ để học tập tốt hơn
- HS kể
- HS lắng nghe
-TOÁN TIẾT 47 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác …
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật
- Bài tập cần làm : Bài 1,2,3,4a
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu- ghi bảng
b Nội dung
Bài1:
- HS nêu tên góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có
trong hình
Bài 2:
- Yêu cầu HS đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống
Bài 3: Hướng dẫn HS vẽ hình vuông với một cạnh có
trước
Bài 4:
- Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật có chiều dài 6 cm,
chiều rộng 4 cm Sau đó xác định trung điểm M của
- HS làm bài
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài và sửa bài
- HS làm bài và HS sửa bài
- HS làm bài và trình bày bài của mình, lớp nhận xét
Trang 5cạnh AD, trung điểm N của cạnh BC Nối các điểm M
và N ta được các hình chữ nhật Nêu tên các HCN đó,
nêu các cạnh song song với cạnh AB
3 Củng cố - Dặn dò:
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
-TẬP ĐỌC ÔN TẬP (TIẾT 1)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Đọc rành mạch , trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định GHKI ( khoảng 75 tiếng / phút), bướ đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được 1 số hình ảnh , chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu thăm ghi tên bài tập đọc + câu hỏi yêu cầu HS trả lời
- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Giới
thiệu
bài
1’
Các em đã học được 9 tuần.Bắt đầu từ tiết 1,tuần 10 hôm nay,các em sẽ kiểm tra để lấy điểm TĐ và HTL.Sau đó,các em hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung,nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Thương người như thể thương
thân.
Nghe
2 Kiểm
tra TĐ
và HTL
Khoảng
18’
Kiểm tra TĐ và HTL: Cách tiến hành
a/Số lượng HS kiểm tra: Khoảng 1/3 số HS
trong lớp
b/Tổ chức cho HS kiểm tra.
- Gọi từng HS lên bốc thăm
- Cho HS chuẩn bị bài
- Cho HS trả lời
- GV cho điểm (theo hướng dẫn của Vụ Giáo
-HS lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em được chuẩn bị trong 2’
-HS đọc bài trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) + trả lời câu hỏi ghi trong phiếu thăm
Trang 6viên Tiểu học)
Làm bài
tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc:Các em đọc lại những bài TĐ
là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người
như thể thương thân và ghi lại những điều
cần nhớ vào bảng theo mẫu trong SGK
H:Những bài TĐ như thế nào là truyện kể.
H:Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân.
- Cho HS đọc thầm lại các truyện.
- Cho HS làm bài.GV phát 3 tờ giấy to đã kẻ sẵn bảng theo mẫu cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Đó là những bài có một chuỗi sự việc,liên quan đến một hay một số nhân
vật;mỗi truyện nói lên một điều có ý nghĩa
-Dế Mèn bệnh vực kẻ yếu (phần 1 + phần 2)
-Người ăn xin
-HS đọc thầm lại bài đã nêu
-3 HS làm bài vào giấy
-Cả lớp làm bài vào giấy nháp,vào vở (VBT)
-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
Dế Mèn
bênh vực
kẻ yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực Dế Mèn,Nhà Trò,Nhện
Người ăn
xin Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin -Tôi (chú bé)-Ông lão ăn xin
3.Làm
BT3
Khoảng
6’
- Cho HS đọc yêu cầu củabài tập 3
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm trong các bài TĐ trên đoạn văn có giọng đọc:
a/Thiết tha,trìu mến.
b/Thảm thiết.
c/Mạnh mẽ,răn đe.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS tìm nhanh đoạn văn theo yêu cầu a,b,c trong các bài TĐ
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 7- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
a/Đoạn văn có giọng thiết tha,trìu mến là đoạn cuối truyện Người ăn xin từ “Tôi chẳng
biết làm cách nào…của ông lão”
b/Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết là đoạn
Nhà Trò kể nỗi thống khổ của mình (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,phần 1) từ “Năm trước gặp khi trời làm đói kém…ăn thịt em…”
c/Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ,răn đe là
đoạn Dế Mèn đe doạ bạn nhện (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,phần 2) từ “Tôi thét…đi không?
- Cho HS thi đọc diễn cảm
-Lần 1: 3 HS cùg đọc 1 đoạn
-Lần 2: 3 HS khác,mỗi em đọc một đoạn
4.Củng
cố, dặn
dò
2’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những em chưa có điểm kiểm tra đọc và những em đã kiểm tra nhưng chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
- Dặn HS xem lại các quy tắc viết hoa tên riêng để học tốt tiết ôn tập sau
-KHOA HỌC Bài 18-19: ÔN TẬP, CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU
Ôân tập các kiến thức về về:
- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
- dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe
Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
Các tranh ảnh, mô hình (các rau, quả, con giống bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
Trang 82 Bài mới (30’)
TRÒ CHƠI AI ĐÚNG AI NHANH
- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và
vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây
qua đường tiêu hóa
- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong
hộp cho từng HS lên bốc thăm trả lời - HS lên bốc thăm trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét và bổ sung câu trả lời
của bạn
TỰ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 :
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức và chế độ
ăn uống của mình trong tuần để tự đánh giá :
Nghe GV hướng dẫn
- Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ăn chưa?
- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động
vật vàø thực vật chưa?
- Đã ăn các thức ăn có đủ các loại vi-ta-min
và chất khoáng chưa?
Bước 2 :
- Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức ăn
đồ uống của mình trong tuần và tự đánh giá
theo tiêu chí trên, sau đó trao đổi với bạn bên
cạnh
- HS tự đánh giá
Bước 3 :
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả
làm việc cá nhân - Một số HS trình bày kết quả làm việc cá nhân
TRÒ CHƠI AI CHỌN THỨC ĂN HỢP LÍ
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm Các
em sẽ sử dụng những thực phẩm mang đến,
những tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu
tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
- HS nghe GV hướng dẫn
Bước 2 :
- Các nhóm HS làm việc theo gợi ý trên Nếu - Làm việc theo nhóm
Trang 9có nhiều thực phẩm, HS có thể làm thêm các
bữa ăn khác
Bước 3 :
- Yêu cầu các nhóm trình bày bữa ăn của
mình
- Các nhóm trình bày bữa ăn của mình
HS khác nhận xét
- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào
để có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng
THỰC HÀNH: GHI LẠI VÀ TRÌNH BÀY
10 LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG HỢP LÍ
Bước 1 :
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã
hướng dẫn ở mục Thực hành trang 40 SGK - HS làm việc cá nhân.
Bước 2 :
- Gọi một số HS trình bày sản phẩm của
mình với cả lớp - Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà
nói với bố mẹ những điều đã học qua bài
hôm nay.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
========================================
Thứ ba, này 27 tháng 10 năm 2009
THỂ DỤC ( CÓ GV CHUYÊN )
-CHÍNH TẢ ÔN TẬP :TIẾT 2
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Nghe-viết đúng chính tả (tốc đọ viết khoảng 75 chữ / 15 phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài ; ,trình bày đúng bài bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
Trang 10- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ; bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết.
2- Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2
- 4,5 tờ giấy kẻ bảng ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Giới
thiệu
bài
(1’)
Các em đã được học,được đọc nhều về những tấm gương sáng của thiếu niên nhi đồng Việt Nam.Các bạn đó đều có những phẩm chất đáng quý để chúng ta học tập.Hôm nay,cô sẽ giới thiệu với các em một truyện ngắn kể về phẩm chất đáng quý của một cậu bé nước ngoài.Đó là truyện
Lời hứa.Sau đó chúng ta cùng ôn luyện quy tắc
viết hoa tên riêng
2.Nghe-viết
Khoảng
20’-21’
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc cả bài một lượt
- Cho HS đọc thầm
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết sai:
bỗng, bụi, ngẩng đầu, giao.
- GV nhắc lại: cách trình bày, cách viết các lời thoại: viết tên bài vào giữa dòng Khi viết lời thoại nhớ xuống dòng, lùi vào và gạch ngang
b/ GV đọc cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu và cụm từ cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
c/ Chấm, chữa bài
- GV chấm 5->7 bài
- GV nêu nhận xét chung
-HS theo dõi trong SGK -Cả lớp đọc thầm bài Lời hứa
-HS luyện viết các từ ngữ
-HS viết chính tả
-HS rà soát lại bài -Những HS không nộp bài chấm đổi tập cho nhau để kiểm tra lỗi + ghi lỗi ra bên lề trang tập
3.Làm
BT2
Khoảng
6’->7’
Dự án bài chính tả “Lời hứa” trả lời các câu
hỏi:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Để làm được bài tập này các em
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
Trang 11- phải đọc - hiểu bài Lời hứa và phải trả lời được
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gác kho đạn b/ Trời tối rồi mà em vẫn không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
c/ Các dấu ngoặc kép trong câu được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn
em bé hay của em bé
d/ - Không được đưa những bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng,đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
- Vì: Những lời trong ngoặc kép là lời thoại của em bé với các bạn chơi đánh trận giả mà
em bé đã thuật lại với người khách chứ không phải là lời thoại trực tiếp
cặp trao đổi với nhau về câu trả lời
-Đại diện các cặp trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét
Làm BT3 - Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc:Các em đọc lại phần ghi nhớ trong các tiết LTVC tuần 7 (trang 68),tuần 8 (trang 79,SGK).Khi làm bài phần quy tắc,các
em chỉ cần ghi vắn tắt
- Cho HS làm bài: GV phát 3 tờ giấy cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-3 HS được phát giấy làm bài vào giấy Lớp làm vào giấy nháp
-3 HS làm bài vào giấy lên dán kết quả bài làm trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
1 Tên người, tên địa lí Việt Nam.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
-Lê Văn Tám
-Điện Biên Phủ