- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp - Yªu cÇu HS tù lµm bµi.. - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào SGK - Yêu cầu HS đọc đoạn văn [r]
Trang 1Tiết 57: Tổ chức cho học sinh sưu tầm và trưng bày tranh ảnh, tư liệu về cuộc sống của
thiếu nhi các nước trên thế giới
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh hiểu được một số nền văn hoá và truyền thống của các thiếu nhi trên thế giới thông qua tranh hảnh và thông tin đại chúng
II.Đồ dùng:
Tranh ảnh về các thiếu nhi trên thế giới
III Hoạt động dạy học
1.KTBC
2 Bài mới
*) GTB
*) Giảng bài
*) Tổ chức cho học sinh trưng bày các tranh ảnh và nêu ý nghĩacủa từng bức tranh vẽ về cuộc sống của các em thiếu nhi trên thế giới
GV nêu một số nền văn hoá và truyền thống của các em thiếu nhi trên thế giới
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 6 về nội dung của tường bức tranh
Gọi đại diện các nhóm nêu ý kiến của nhóm mình
GV chốt
3 Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2009
Toán Tiết 155: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
I Mục tiêu: HS cần củng cố về:
- Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
- Các tính chất, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Các bài toán có liên quan đến phép cộng và phép trừ
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học :
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới: Ôn tập
- GV yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu của bài - HS đọc, nêu yêu cầu của bài
- GV giao việc:
Dãy 1 thực hiện phép tính thứ nhất
(a,b)
Dãy 2 thực hiện phép tính thứ hai
(a,b)
Dãy 3 thực hiện phép tính thứ ba
(a,b)
- GV chữa chung
- HS làm nháp
- 3 HS làm bảng
- Lưu ý HS cách đặt tính
- yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài - yêu cầu HS nêu cách tìm
thành phần chưa biết: số hạng, SBT
a) x = 354 b) x = 644
- HS làm nháp; 2 HS làm bảng
- 1 số HS nêu
Bài 3:
Trang 2- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài (miệng), 1 HS làm
bảng
- GV chữa bài
- Củng cố tính chất giao hoán, kết hợp của
phép cộng, cộng trừ với 0
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- 1 HS làm bảng phụ
- HS lớp làm miệng
- 1 số HS làm miệng
- 1 số HS nhắc lại các tính chất
- GV giao việc:
Dãy 1 làm phần thứ nhất (a,b)
Dãy 2 làm phần thứ hai (a,b)
Dãy 3 làm phần thứ ba (a,b)
GV chữa bài
Yêu cầu HS nói rõ áp dụng tính chất nào
để thực hiện phép tính
- HS đọc bài, nêu yêu cầu của bài
- 3 HS làm bảng lớp
- HS lớp làm nháp
- 1 số HS nêu
- Yêu cầu HS đọc và phân tích đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
- Đáp số: 2788 quyển
- 1 HS đọc đề, 2 HS phân tích đề
- HS làm vở
- 1 HS làm bảng
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chuẩn bị giờ sau
Luyện từ và câu Tiết 62: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
I Mục tiêu
*)Hiểu ý nghĩa, tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu.
*)Xác định được trạng ngữ chỉ nơi chốn.
*)Viết được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn phù hợp với sự việc và tìm sự việc phù
hợp với trạng ngữ chỉ nơi chốn
II đồ dùng dạy – học
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1
- Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu
có thành phần trạng ngữ và nêu ý nghĩa của
trạng ngữ
- 2 HS lên bảng đặt câu
- Gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn ngắn
về 1 lần em được đi chơi xa, trong đó có dùng
trạng ngữ
- 2 HS đọc đoạn văn
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo cặp Hướng - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
Trang 3dẫn HS dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận
trạng ngữ vào SGK Muốn tìm đúng trạng ngữ
các em phải tìm thành phần CN, VN của câu
- Gọi HS phát biểu GV chữa bài trên bảng
lớp - Đáp án:a) Trước nhà / mấy cây hoa giấy / nở tưng
bừng
trạng ngữ chỉ nơi chốn:
b) Trên các hè phố, trước cổng cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở về, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô.
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng - Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Bài 2
- GV yêu cầu:
+ Em hãy đặt câu hỏi cho các bộ phận trạng
ngữ tìm được trong các câu trên?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi
nào?
+ Tiếp nối nhau đặt câu hỏi trước lớp- Nhận xét
2.3 Ghi nhớ
Bài 1
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm bài trên bảng HS dưới lớp dùng
bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ của các câu
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài vào SGK
- Gọi HS đọc câu đã hoàn chỉnh Yêu cầu HS
khác bổ sung nếu đặt câu khác GV chú ý sửa
chữa cho HS
- Đọc câu văn đã hoàn chỉnh Ví dụ:
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng - Chữa bài (nếu sai)
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập
- GV chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS - Hoạt động trong nhóm
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu HS đặt tất cả các câu nếu có
- Hỏi: Bộ phận cần điền để hoàn thiện các
câu văn là bộ phận nào? - Bộ phận cần điền để hoàn thiện các câu văn là bộ phận chính CN và VN
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
còn cách đặt khác) GV ghi nhanh lên bảng - Nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận câu đúng - Viết bài vào vở
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đặt câu có thành phận phụ trạng ngữ chỉ nơi chốn
và chuẩn bị bài sau
sinh hoạt
Trang 4kiểm điểm tuần 31- Kế hoạch tuần 32
i mục đích yêu cầu
- Kiểm điểm các hoạt động trong tuần
- Phát huy những ưu điểm đã đạt được khắc phục những mặt còn tồn tại
- Tiếp tục thi đua vươn lên trong học tập , nề nếp
ii nội dung
1.Tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ
Tổ 1:
Tổ 2:
Tổ 3:
Gv căn cứ vào nhận xét, xếp thi đua trong tổ
2 GV nhận xét chung
a Ưu điểm
- Nhìn chung lớp có ý thức tốt trong học tập , thực hiện nghiêm túc nội qui , qui định của nhà trường đề ra :
+ Học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp
+ Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
+ Một số bạn trước ý thức học tập cao
b Nhược điểm
- Truy bài không có chất lượng , hay nói chuyện riêng
-Trực nhật còn bẩn
- Chưa có ý thức vươn lên trong học tập
- Trong lớp chưa chú ý nghe giảng
3 Phương hướng hoạt động tuần tới
- Khắc phục những mặt còn hạn chế , phát huy những ưu điểm đã đạt được
- Tập trung cao độ vào học tập , phát huy tinh thần học nhóm , giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập
-Chuẩn bị tốt những điều kiện cho thi hết năm học
-Ôn lại kiến thức từ đầu năm
TậP LàM VĂN Tiết 62: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
I Mục tiêu
*)Ôn lại kiến thức về đoạn văn.
- Thực hành viết đoạn văn miêu tả các bộ phận của con vật (con gà trống)
* Yêu cầu các từ, ngữ, hình ảnh chân thực, sinh động.
* Yêu quí loài vật.
II đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT2
- Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS đọc lại những ghi chép sau khi
quan sát các bộ phận của con vật mà mình yêu
thích
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1’)
Trang 52.2 Hướng dẫn làm bài tập (33)
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm bài Con chuồn chuồn
nước xác định các đoạn văn trong bài và tìm ý
chính của từng đoạn
- Làm bài cá nhân
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu các HS
khác theo dõi và nhận xét bổ sung ý kiến cho
bạn
- HS phát biểu và thống nhất ý kiến
đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
làm văn
- Gợi ý: HS sắp xếp các câu theo trình tự hợp
lí khi miêu tả Đánh số 1, 2, 3 để liên kết các
câu theo thứ tự thành đoạn văn
- Lắng nghe
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh Yêu
cầu HS khác nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS tự viết bài - 2 HS viết vào giấy khổ to HS viết vào
vở
- Nhắc HS: Đoạn văn đã có câu mở đoạn cho
sẵn: Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà
trống đẹp Sau đó các em hãy viết tiếp các câu
sau bằng cách miêu tả các bộ phận của gà
trống như: thân hình, bộ lông, cái đầu, mào,
mắt, cánh, đôi chân, đuôi…để thấy chú gà
trống đã ra dáng 1 chú gà trống đẹp như thế
nào
- Lắng nghe
- Chữa bài
- Yêu cầu 2 HS dán phiếu lên bảng, đọc đoạn
văn GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt
cho từng HS
- Theo dõi
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn - 3 đến 5 HS đọc đoạn văn
- Cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố - dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mượn đoạn văn hay của bạn để tham khảo, hoàn thành đoạn văn vào vở
và quan sát ngoại hình, hoạt động của con vật mà em yêu thích Ghi lại kết quả quan sát
_
THKT
Tiết 60: Ôn Tiếng Việt- Luyện chữ bài 31 I,Mục tiêu:
Trang 6-Rèn kĩ năng cho Học sinh biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý theo một bài văn miêu tả con mèo nhà em hoặc nhà hàng xóm
- Rèn kĩ năng viết chữ đẹp
II Cá c hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Bài cũ: Học sinh nêu ghi nhớ ( sách giáo khoa – trang 113)
2 Luyện tập:
Lập dàn ý chi tiết tả một con mèo trong nhà em hoặc con mèo nhà hàng xóm.)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh lập dàn ý cho bài văn
- Học sinh đọc dàn ý của mình
- Học sinh và Giáo viên nhận xét – bổ sung
- Bình chọn bạn có dàn ý hay, sinh động- ghi điểm
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nào chưa lập được dàn ý chi tiết đầy đủ cần chữa và bổ sung vào bài của mình
3.Luyện chữ
*Bài viết có nhữ từ ngữ nào khó viết dễ lẫn HS nêu
YC HS viết các từ ngữ ra nháp HS viết từ ngữ khó ra nháp
GV giúp học sinh yếu
YC học sinh ngồi ngay ngắn viết bài HS viết bài
Gv chú ý các em yếu viết các từ ngữ khó
* Thu bài chấm bài nhận xét
Gv thu bài chấm và nêu một số lỗi mà HS mắc
GV nhận xét kĩ thuật viết
*Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Toán ( BD )
Tiết 124 : Ôn tập về tỉ số
I, Mục tiêu:
- Củng cố về dạng toán tìm hai số khi biết tổng , tỉ ; hiệu tỉ , đặt được đề toán, tóm tắt và giải bài toán
- Rèn kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng, hiệu và tỉ số
II, Các HĐ dạy - học chủ yếu:
1, HĐ1: Hướng dẫn ôn tập
- HS hoàn thiện các bài tập trong VBT
+ Bài 1: Tính
a,(1/2 - 1/6) : 5/7
b,( 7/5 - 3/6) + 1/2 x 3/7 - 2 hs lên bảng thực hiện - hs khác nhận
- hs lên bảng thực hiện
+ NX - CĐ
+ Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán
Hiệu số tuổi của chavà con là 27 tuổi Sau
3 năm nữa thì tuổi của cha 8/5 tuổi con
Tính tuổi mỗi - 4 hs lên bảng thực hiện- hs khác nhận xét
- yc hs đọc đề bài - tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ đoạn thẳng
Trang 7- hướng dẫn hs giải
+ Nx - Sửa sai
+ Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán
Một tổ công nhân phải sửa 1 quãng đường
Ngày đầu sửa được 152m đường và bằng 5/3
quãng đường cần sửa Hỏi quãng đường cần
sửa dài bao nhiêu mét
- yc hs đọc đề bài
- hs tóm tắt và giải bài toán
+ NX - CĐ
* MR:
- yc hs tự đặt đề toán về tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
- yc hs giải bằng hai cách
+ NX - CĐ
2, HĐ2: C - D:
- hs đọc kĩ đề bài và tóm tắt bài toán
- hs lên bảng giải bài toán
- hs khác nhận xét
- hs lên bảng giải
- hs khác nhận xét
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau: T135
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009
Toán Tiết 156: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiết 2)
I Mục tiêu: HS cần củng cố về:
Phép nhân, phép chia với số tự nhiên
Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia số tự nhiên
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi bài tập 3,4
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ
-GV yêu cầu HS nêu 1 số tính chát của phép
cộng? Nêu cách thực hiện tính cộng, trừ - 1 số HS nêu - HS lớp nhận xét
2 Bài mới:
-GV yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu của bài - HS đọc, nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa chung -- 3 HS làm bảngHS lớp làm nháp
-Củng cố nhân với số có 2, 3 chữ số (lưu ý
trường hợp thừa số thứ hai có chữ số 0 ở
hàng chục)
Củng cố chia cho số có 2, 3 chữ số
Bài 2:
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài và làm
bài --HS lớp làm bài, 1 HS làm bảng lớp.1 só HS nêu yêu cầu bài
-GV chữa bài - yêu cầu HS nêu cách tìm
thành phần chưa biết của 1 số
- Đáp số: a) x = 35; b) x = 2665
- 1 số HS nêu cách tìm thừa số, số
bị chia chưa biết
Bài 3:
Tuần 32
Trang 8- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa chung
- Củng cố 1 số tính chất của phép nhân và
phép chia
- 1 HS làm bảng lớp, HS lớp làm phiếu BT
- HS nêu tính chất
GV treo bảng phụ, hỏi:
Bài toán yêu cầu gì?
Để so sánh 2 biểu thức với nhau, trước
hết ta phải làm gì?
- HS lớp làm phiếu BT
Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc đề - phân tích
đề và làm bài vào vở
- GV chấm một số bài - chữa chung
- Đáp số: 112500 đồng
- 1 HS đọc - nêu yêu cầu của đề bài
- 2 HS phân tích đề
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chuẩn bị giờ sau
Tập đọc Tiết 63: Vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu
* Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: nguy cơ, thân hình, du học…
*Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
Đọc đúng các tiếng, từ khó: rầu rĩ, là nơi, lạo xạo, tâu lạy, sườn sượt, ảo não, ra lệnh,
sằng sặc
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
*Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc, sự thất vọng của
mọi người khi viên đại thần đi du học về
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chẫm rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật
II đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài
Con chuồn chuồn nước, 1 HS đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi về nội dung
- 3 HS thực hiện yêu cầu
-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi - Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1’)
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (10’)
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- HS đọc bài nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu
nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thêm
Trang 9- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối.
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như sau: - Theo dõi GV đọc mẫu
Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm rãi Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hy vọng, giọng viên đại thần: ảo não, giọng viên thị vệ: hớt hải, vui mừng Giọng nhà vua: phấn khởi
Nhấn giọng ở những từ ngữ: buồn chán kinh khủng, không muốn đi, không muốn hót,
chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp…
b) Tìm hiểu bài (12’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì
gạch chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp
theo dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn - HS nêu các từ ngứ:…
Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy?
Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?
Thái độ của nhà vua như thé nào khi nghe
tin đó?
Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3?
- HS đọc thầm đoạn 2 và 3, trả lời- Nhận xét
- Gọi HS phát biểu
- GV kết luận ghi nhanh lên bảng
Phần đầu của truyện Vương quốc vắng nụ
cười nói lên điều gì?
Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt
- 2 HS nhắc lại ý chính
- Lắng nghe
c) Đọc diễn cảm (10’)
- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức
phân vai: người dẫn truyện, nhà vua, viên đại
thần, thị vệ Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để tìm
giọng đọc
- Đọc và tìm giọng đọc (như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)
- Gọi HS đọc phân vai lần 2 - 4 HS đọc bài trước lớp
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc
Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới luyện đọc
theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc - HS thi đọc diễn cảm theo vai (2 lượt)
- 3 HS thi đọc toàn đoạn
- Gv nhận xét và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò
- Theo em, thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ như thế nào? (HS khá, giỏi)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu câu chuyện cho người thân nghe và soạn bài
Ngắm trăng,, Không đề.
Trang 10Chính tả
Tiết 32: Vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu
*) Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xưa… trên những mái nhà trong bài
Vương quốc vắng nụ cười.
*)Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc o/ô/ơ.
*)HS có tính cẩn thận.
II đồ dùng dạy – học
- BT 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to (đủ dùng theo nhóm 4 HS)
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ ở BT 2a
- Gọi 2 HS dưới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng
trôi hoặc Sa mạc đen.
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
2.2 Hướng dẫn viết chính tả (5’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Hỏi:
Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì? Đoạn văn kể về một vương quốc rất
buồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười
Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở
đây rất tẻ nhạt và buồn chán?
-Những chi tiết: Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon
b) Hướng dẫn viết từ khó (5’)
- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết các
từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả - HS đọc và viết các từ: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, vương quốc,
lạo xạo, thở dài…
c) Viết chính tả(15’) - HS viết- đổi chéo kiểm tra
d) Thu, chấm bài, nhận xét
2.3 Hướng dẫn làm bài tập (8’)
Bài 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1
nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Đọc
mẩu chuyện đã hoàn thành HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Đọc bài, nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:
ví sao- năm sau- xứ sở- gắng sức- xin lỗi-
sự chậm trễ.
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện, - 1 HS đọc thành tiếng
Nói chuyện- dí dỏm- hóm hỉnh- công chúng- nói chuyện- nổi tiếng.
3 Củng cố - dặn dò (3’)