1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Đại số 10 cơ bản Chương VI: Lượng giác

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 197,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu * Kiến thức : HS hệ thống lại kiến thức toàn chương: - Đơn vị radian, quan hệ giữa đv radian và đv độ - Cung vaø goùc lg - Soá ño cuûa cung vaø goùc lg - Caùc giaù trò lg cuûa[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết:53

Bài 1: CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC I.MỤC TIÊU :

– Ngoài đơn vị đo góc (cung) là độ trang bị thêm cho học sinh đơn vị đo mới là Radian, đổi đơn vị từ a ra và ngược lại Mở rông khái niệm về góc lương giác, đường thẳng lượng giác

– Rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy logic, tính chính xác, cẩn thận

II TRỌNG TÂM

-Nắm được đơn vị đo góc (cung), Radian, khái niệm về góc lương giác, đường thẳng lượng giác III CHUẨN BỊ:

– Giáo viên: Thước thẳng, compa,dụng cụ giảng dạy

– Học sinh: Soạn bài, dụng cụ học tập, thước thẳng, compa

IV TIẾN TRÌNH :

1 Kiểm tra bài cũ:

– Hãy cho biết đơn vị đo góc ( cung) ?

2 Giảng bài mới :

Cho biết số đo góc bẹt, vuông, góc của tam

giác đều ?

Lưu ý:

Trong đường tròn lượng giác độ dài của một

cung và số đo bằng Rad của cung đó được biểu

diễn cùng một số thực

Sđ ( Ox,Oy) = a0 + k3600

I Khái niệm cung và góc lượng giác

1 Đường tròn định hướng và cung lượng giác

Đường tròn định hướng: Là đường tròn có chọn chiều di động nhất định làm chiều dương (quy ước ngược với chiều kim đông hồ)

2.Góc lượng giác: Các tia Ox,Oy,Oz cắt đường

thẳng định hướng tâm O lần lượt tại A,B,M Khi Oz quay từ Ox đến Oy thì ta nói M tạo nên 1góc lượng giác KH: (Ox,Oy)

Tia đầu: Ox Tia cuối Oy

3 Đường tròn lượng giác :

Định nghĩa : Đường tròn lượng giác là đtròn định hướng có bán kính bằng đơn vị độ dài (R= 1)

Trong mặt phẳng Oxy đường tròn lượng giác cắt hai trục toa độ tại 4 điểm A(1;0),

) 1

; 0 ( ), 1

; 0 ( );

0

; 1

A

II-Số đo của cung và góc lg

1Độ và Radian

Độ:

Góc góc bẹt

180

1

1 0 

1 0  0  , 1   0 

Nếu AOM aA  0 Thì sđAM aA  0 Radian: (rad)

Trang 2

Sđ ( Ox,Oy) = + k2 k

Trong đó 0   < 2 

- Giáo viên dùng bảng phụ để minh hoạ Đường

tròn lượng giác

Chú ý toạ độ các điểm : A,A’, B’, C, C’

y

M B

0 A x

A’

B’

- GV hướng dẫn HS

1800 =  rad ; 10 rad 0 , 01745rad

độ

180 1rad 

0  

Nếu góc (cung) có số đo bằng radian là  ta có:

 3,1416

( ) 180

0 rad

a 

-Bảng tương ứng giữa số đo bằng độ và bằng radian của một số góc thông dụng (SGK/136)

Qui ước:

Số đo bằng đơn vị radian thì không cần viết rad bên cạnh

2 Độ dài của 1 cung tròn

Độ dài của một cung tròn:

l=R

Hệ quả:a) Nếu  = 1(rad)  l= R b) Nếu R = 1  l= 

3.Số đo của 1 góc lg

Ví dụ : SGK -137

- Số đo của 1 cung lg AM là số đo AM

4 Biểu diễn cung lg trên đường tròn lgQui tắc

- Chọn điểm A(1;0) làm điểm đầu

Ví dụ: SGK – 139

3.cũng cố:

Giáo viên gọi học sinh lên bảng sửa bài tập củng cố

Giáo viên chú ý rèn cho học sinh tính chính xác khi biểu diễn góc, cung lượng giác

Tiết : 54

Bài tập: CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC

1 Mục tiêu :

1 Kiến thức :Biết vận dụng công thức đổi đơn vị

2 Kỹ năng : Đổi đơn vị từ độ sang rad và ngược lại, xác định được vị trí của điểm M trên đường tròn lượng giác

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học :

1 Phương tiện : Tranh đường tròn lượng giác

2 Phương pháp :Vấn đáp gợi mở để giải quyết vấn đề cùng với hoạt động nhóm

3 Tiến trình bài học và các hoạt động :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2 : Đổi đơn vị độ rad

Trang 3

Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung cần ghi Bài tập 2;3

Hiểu được nhiệm vụ

Aùp dụng đúng công thức đổi đơn

vị

Đại diện nhóm trình bày lời

giải

Kiểm tra lại bằng máy tính

Chia lớp ra làm 4 nhóm

Giao mỗi nhóm làm một câu trong bài tập

Nhận xét, tổng hợp

Cho HS ghi kết quả

Bài 2

a

0

10

b

0 ' 23

57 30

72

câu c d làm tương tự Bài 3

a

0

10 18

d

0 ' ''

3 42 5819

câu b, c làm tương tự Hoạt động 3 : Tính độ dài của cung trên đường tròn

Bài tập 4

Hiểu được nhiệm vụ

Aùp dụng công thức đổi tính

độ dài cung

Đại diện nhóm trình bày lời

giải

Các nhóm khác nhận xét

Chia lớp ra làm 3 nhóm

Giao mỗi nhóm làm một câu trong bài tập

Nhận xét, tổng hợp

Cho HS ghi kết quả

a Độ dài cung có số đo là 4,19cm

15

b Độ dài cung có số đo1,5 là 4,19cm

c 37 0,64580 Độ dài cung có số đo370 là 0,6458 20=12,92cm 

Hoạt động 4 :Biểu diễn số đo của cung lượng giác trên đường tròn lượng giác

Bài tập 5

HS phát biểu khái niệm

Đại diện nhóm lên bảng biểu

diễn vị trí điểm M

Phân nhóm Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm : đường tròn lượng giác, số đo cung lượng giác, số đo góc lượng giác

Gợi mở HS chọn được điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho : sđ

OA OM ,

a.Cung làcung

5 4

AAM

với M là trung điểm A 'A B

c Cung là cung

10 3

AAN

với A A

2 ' ' 3

ANA B

câu b, c tương tự

Hoạt động 5 : Biểu diễn số đo của cung lượng giác trên đường tròn lượng giác khi cung lượng giác chưa có số đo cụ thể

Bài tập 6

HS phát biểu khái niệm

Đại diện nhóm lên bảng biểu

Chia nhóm, hướng dẫn HS làm tương tự như bài tập 5 a Nếu k chẵn thì M A

Nếu k lẻ thì M A '

Trang 4

diễn vị trí điểm M b M A với k4n

với

'

M Ak4n2

n k, A

với

M Bk4n1

n k, A

Câu c làm tương tự Hoạt động 6 : Biểu diễn số đo của điểm M và điểm đối xứng của nó qua các trục tọa độ lên đường tròn lượng giác

HS lấy được tọa độ đối xứng

của điểm M

Biểu diễn điểm M khi lấy

được điểm đối xứng của nó

lên đường tròn lượng giác

x y

M3

M2

M1 O

M

Hướng dẫn học sinh đếm để tìm các điểm M

Nhấn mạnh: n là n đỉnh của đa

2

k 

giác đều

2

AM    

suy ra

sđAAM    k2 kA

sđAAM     k2 kA

sđAAM     k2 kA

Hoạt động7 : Củng cố

1 Đổi đơn vị độ rad 

2 Tính độ dài cung

3 Biểu diễn điểm lên đường tròn lượng giác

4 Chuẩn bị : Giá trị lượng giác của cung , Giá trị lượng giác của cung đặc biệt, ý nghĩa hình 

học của tan và cot

Tiết: 55-56

§2 GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT CUNG

1 Mục tiêu :

a)Kiến thức : Nắm vững định nghĩa các giá trị lượng giác của cung , các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản và quan hệ giữa các giá trị lượng giác của các cung đối nhau, phụ nhau, bù

nhau và hơn kém 

b)Kỹ năng : Biết áp dụng các kiến thức đó để giải bài tập

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học :

a)Phương tiện : Tranh đường tròn lượng giác, máy tính bỏ túi

b)Phương pháp : Vấn đáp gợi mở để giải quyết vấn đề, đan xen với hoạt động nhóm

3 Tiến trình bài học và các hoạt động :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :

Trang 5

Hoạt động 2 : Giá trị lượng giác của cung 

Nhắc lại khái niệm giá trị lượng giác của góc ,0 0  180 0

Các thành viên trong nhóm

thảo luận, sau đó phát biểu

+ sinOK x với x là

hoành độ của điểm M

+ cosOH y với y là tung

độ của điểm M

sin

tan

cos

cos

cot

sin

x y

H

K

B' A'

B

A O

M

Giao nhiệm vụ cho từng nhóm, mỗi nhóm đ/n một giá trị lượng giác của cung và các kí hiệu tương ứng Tổng hợp ý kiến, hướng dẩn HS ghi chép

Định nghĩa SGK trang 141

Ghi chú trang 142

Hoạt động 3 : Tính tuần hoàn và dấu của các giá trị lượng giác

Học sinh thảo luận

Xác định vị trí của điểm M

Ghi nhận kết quả

Suy ra dấu của các giá trị

lượng giác

Phân công nhiệm vụ cho từng nhóm Các nhóm so sánh giá trị của

tương

sin ,sin 2  ,sin 4  ,

tự như trên đối với cos

x y

A'

B'

B

A O

M

Biểu diễn điểm M trên đường tròn Rút ra kết quả miền giá trị của

và dấu của các giá trị

sin ,cos 

lượng giác

Bảng xác định dấu trang 143

Hoạt động 4 :Tính giá trị lượng giác của một số cung đặt biệt

Trang 6

Đại diện nhóm tính một vài

giá trị của góc

Đại diện nhóm đọc kết quả

sau khi kiểm tra bằng máy

tính

Phân nhóm, giao nhiệm vụ Bằng hình vẽ hướng dẫn HS chứng minh bằng cách áp hệ thức lượng trong tam giác

Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi kiểm tra lại

Bảng giá trị lượng giác của các cung đặc biệt trang 143

Hoạt động 5 :Ý nghĩa của tan và cot

HS nhận xét

+ tan x k  với tanx

+ cot x k  với cotx

Hướng dẫn HS xây dựng khái niệm trên đường tròn lượng giác

x

t'

Q

P

B'

A'

B

A O

M

Rút ra kết quả ý nghĩa của tan

Tương tự đối với cot

x

y

s S

Q

P

B'

A'

B

A O

M

Mở rộng : Hệ số góc của đường thẳng

dược biểu diễn bởi

tan

độ dài đại số của vectơ trên trục t’At Trục

AT



t’At được gọi là trục tang

dược biểu diễn bởi

cot

độ dài đại số của vectơ trên trus’Bs Trục

BS



s’Bs được gọi là trục tang

Hoạt động 6 : Củng cố

1 Giá trị lượng giác của cung , ý nghĩa của tan ,cot  

2 Chuẩn bị : Công thức lượng giác cơ bản, giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt

Trang 7

Ngày sọan :

I MỤC TIÊU :

– Giúp học sinh nắm được những kiến thức căn bản về kỹ năng đổi đơn vị đo góc từ độ sang Radian và ngược lại Tìm được độ dài cung và biểu diễn các cung trên đường tròn lượng giác

– Rèn cho học sinh kỹ năng logic, tính cẩn thận

II TRỌNG TÂM

Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo góc từ độ sang Radian và ngược lại

III CHUẨN BỊ:

– Giáo viên: Soạn bài tập, dự kiến tình huống bài tập

– Học sinh: Soạn bày, làm bài tập ở nhà, dụng cụ học tập

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức: Ổn định trật tự, kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

– Viết công thức liên hệ giữa a và  để đổi đơn vị đo cung, góc

– Thế nào là cung lượng giác, đường tròn lượng giác, định nghĩa và vẽ đường tròn lượng giác

3 Giảng bài mới :

Hãy cho biết công thức đổi đơn vị từ độ ra

radian và ngược lại từ radian ra độ

 = a rad hay a =

180

180

Giáo viên hướng dẫn học sinh biểu diễn

các cung tìm được trên đường tròn lượng

giác

Dùng công thức

180

0

a

  = a rad hay a =

180

180

Giải tương tư các câu còn lại

Giáo viên gọi nhiều học sinh cùng một lúc

để chửa các bài tập còn lại

Cần chú ý cách trình bày bài giải

Chú ý: Đơn vị rad không cần ghi đơn vị

phía sau

Cách đổi đơn vị đo góc (cung) ?

Giáo viên hỏi: dùng công thức nào để đổi

đơn vị đo góc (cung)?

(Dùng công thức

180

0

a

1/Đổi ra radian các góc(cung) sau:

2100;2250;2400;3000;3150;3300 Hướng dẫn:

Dùng công thức

180

0

a

Giải:

a) a= 2100

6

7 180

b) a = 2250  = 5/4 c) a = 2400  = 4/3 d) a = 3000  = 5/3 e) a = 3150  = 7/4 f) a = 3300  = 11/6

Trang 8

Hoạt động của thầy, trò Nội dung bài dạy

  = a rad hay a = )

180

180

Hướng dẫn: Biết a = a0 + k.3600

Với: 0 < a0 < 3600 Hoặc  a0   1800; kZ

Xác định đầu cung đó cũng là đầu cung

của

a = a0 + k 3600

- Hãy cho biết giá trị lượng giác của các

cung góc có liên quan đặc biệt

- Gọi học sinh lên bảng sửa các bài tập…

- Ta biết các cung hơn kém nhau một bội

nguyên của 3600 hay bội nguyên của 2

được biểu diễn cùng một điểm ngọn trên

đường tròn lượng giác, Thế nên ta cần

tách mỗi góc thế nào cho nó là bội nguyên

của 3600 hay bội nguyên của 2

- Dựa vào bảng các giá trị lượng giác để

tìm các giá trị lượng giác đặc biệt

- Chú ý : sin /2 = 1 - cos /2 = 0

Cần chú ý trong khoảng 0 <  < /2 dấu

của các hàm số lượng giác như thế nào?

cos( + ) = - cos , góc hơn kém 

Hãy cho biết phương pháp chứng minh một

đẳng thức lượng giác ?

- Có mấy cách để chứng minh một đẳng

thức lượng giác ? nêu cụ thể ?

Giáo viên chú ý rèn cho học sinh tính cẩn

thận chính xác khi giải bất đẳng thức lượng

giác,

- Hãy cho biết phương pháp để chứng minh

biểu thức không phụ thuộc vào biến ?

- Qua đó hãy nêu phương pháp để giải bài

toán 6?

Do biểu thức cuối không còn chứa x, chứng

2/ Tính sin và cos biết : a)  = -6750, b)  = 3900 c)  = - 17/30

Giải:

 = -6750= 450 – 2 3600

sin(-6750) = sin 450 = = cos(- 6750)

2 2

sin 3900 = sin( 300 + 3600) = sin300 = 1/2 cos 3900 = cos 300 =

2 3

sin(- 17/3) = cos /3 = ½

Sin(17/2) = sin (/2 +16/2) = sin /2 = 1

cos(17/2) = cos /2 = 0

3/ Cho 0 <  < /2 xét dấu:

Cos( + ) = - cos  < 0

4/ Chứng minh

tg2  - sin2  = tg2 , sin2  Giải:

Ta có: tg2  - sin2  = 

2

2 sin cos

sin

sin2, tg2 

x

x x x

x x gx

x x

tgx

cos

sin sin sin

cos sin

1 cot

sin

= cos cos (đ p chứng minh )

cos

x x

5/ Chứng minh các biểu thức sau không phụ thuộc vào x:

A = 2cos4 x – sin4 x + sin2 x cos2 x + 3 sin2 x Giải:

A = 2cos4 x –(1- cos2x) 2 + (1 – cos2 x ) cos2x + 3( 1- cos2x) = 2

Vậy biểu thức trên không phụ thuộc vào x Bài tập 3:

Tính giá trị l.giác của cung  biết sin = 1/3 Giải:

Trang 9

Hoạt động của thầy, trò Nội dung bài dạy

tỏ biểu thức không phụ thuộc vào biến,

Đây là dạng toán cho một giá trị lượng

giác, ta cần tìm các giá trị lượng giác còn

lại

Biết sin = 1/3 ta cần đi tìm cos tg và

cotg?

- Ta có sin2 + cos2 = 1 do đó

Cos2 = 1 – sin2 Có sin cos ta đi tìm

tg và cotg dựa vào công thức nào?

Ta đi tìm cách để rút gọn từng số hạng của

biểu thức để đưa biểu thức về đơn giản

hơn

Ta có: cos(/2 – x) = sinx nên:

- cos(/2 – x) = - sinx

cos(/2 – x) = - sinx và cos(x+) = - cosx

Do đó biểu thức cần tìm là:

A = cos(/2 +x) + cos(2 - x) + cos(3 +x)

=

= - sinx, (đ p chứng minh)

Ta biết trong mọi tam giác ABC ta luôn có

:

A+B+C =   A+B =  - C do đó

sin(A+B) = sin( - C) = sin C ( lấy sin cả

hai vế )

Chứng minh tương tự ta có :

cos(A+B) = cos( - C ) = - cosC

Đây là điều phải chứng minh,

Giáo viên cho học sinh nêu lại cách giải

của từng dạng bài tập ở trên

cos2 = 1 – sin2 = 1 – 1/9 = 8/9

cos = , tg =

3

2 2

4

2 2

2

1 cos

sin

cotg = 1/tg =  2 2

6) Rút gọn biểu thức:

A = cos(/2 +x) + cos(2 - x) + cos(3 +x) Giải:

cos(/2+x) = cos[( - (/2 – x) ] =

- cos(/2 – x) = - sinx, cos(2-x) = cos(-x) = cosx

cos(3+x) = cos(x++2) = cos(x+) = - cosx

Vậy A = - sinx + cosx+ (-cosx) = - sinx,

Bài tập ở nhà:

C.minh rằng trong tam giác ABC ta có:

Sin(A+B) = sinC; cos(A+B) = - cos C Giải:

Ta có: A+B+C =   A+B =  - C Nên sin(A+B) = sin( - C) = sin C, Vậy Sin(A+B) = sinC

b) A +B =  - C  cos(A+B) = cos( - C ) = - cosC Vậy: cos(A+B) = - cos C

4 Củng cố :

– Đổi ra rad các góc (cung) sau ra độ:

/9 , /10, /18 , /20, /24

/5, 2/5, 19/12, 23/6

– Đổi ra rad các góc (cung) sau ra radian:

240

, 2240, 720, 7200, 7500, 4100, 5400

Trang 10

- Giá trị lượng giác của 1 số góc đặc biệt

5 Dặn dò :

– Ôn kỹ lý thuyết , học bài ở nhà

– Chép bài tập bổ sung:

Xác định vị trí điểm đầu của cung:4800 , 5700 , - 7500 , - 12250

Ngày sọan :

I MỤC TIÊU :

– Giúp học sinh nắm được những công thức lượng giác cơ bản : công thức cộng, công

thức nhân đôi, công thức biến đổi tổng thành tích, công thức biến đổi tích thành tổng

– Rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy logich, tính chính xác cẩn thận, khi sử dụng công thức lượng giác vào toán tập

II TRỌNG TÂM: Nắm được những công thức lượng giác cơ bản

III CHUẨN BỊ:

– Giáo viên: Soạn bài, dự kiến tình huống

– Học sinh: Soạn bài,dụng cụ học tập

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức: Ổn định trật tự, kiểm diện sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các công thức lượng giác cơ bản ? (chú ý đk để công thức tồn tại)

3 Giảng bài mới :

- Cho học sinh viết các công thức của công thức

cộng ( chú ý giáo viên có thể hướng dẫn cách

phân biệt các công thức giúp cho các em không

nhầm lẫn khi sử dụng các công thức cộng)

Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh cách

chứng minh các công thức của công thức cộng

(Có thể cho học sinh về tự ghi các phần chứng

minh về công thức cộng)

- Giáo viên nêu các câu hỏi, gọi tên học sinh

lên bảng trả lời, cả lớp nhận xét, giáo viên sửa

hoàn chỉnh

- Hướng dẫn sau đó gọi học sinh lên bảng chữa

- Giáo viên gọi học sinh cho biết các giá trị

I.Công thức cộng:

a,bR Ta có:

cos(a-b) = cosa.cosb + sina.sinb (1) cos(a+b) = cosa.cosb – sina.sinb (2) sin(a-b) = sina.cosb – cosa sinb (3) sin(a+b) = sina Cosb+ cosa sinb (4) tg(a-b) = (5)

tgb tga

tgb tga

.

1 

tg(a+b) = (6)

tgb tga

tgb tga

.

1 

Chứng minh : Xem SGK Thí dụ1:

Tính cos = cos( +/12) = - cos/12 =

2

13

-cos(/3 - /4) = -( cos/3cos/4+sin/3sin/4) =

) 6 2 ( 4

1 2

2 2

3 2

2 2

Thí dụ2 : Chứng minh rằng:

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm