Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó".. Các hoạt động dạy học.[r]
Trang 1Tuần 29 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Chào cờ
Tập đọc Tiết 57: :: Đường đi Sa Pa.
I Mục đích, yêu cầu.
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- HTL 2 đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu chủ điểm : Khám phá Thế giới và giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
- Chia đoạn: - 3 đoạn: Đ1: Đầu liễu rủ
Đ2: Tiếp sương núi tím nhạt
Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa - 3 HS khác đọc
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:
?**Nói điều các em hình dung khi đọc
đoạn 1? - Du khách đi trong những đám mây trăng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa
mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm
?**ý đoạn 1? - ý 1: Phong cảnh đường đi SaPa.
- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình
dung được về 1 thị trấn nhỏ trên đường
đi Sa Pa?
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
?**ý đoạn 2? - ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường đi SaPa.
?*Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả điều
em hình dung được về cảnh đẹp SaPa? - Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh
khắc mùa thu
- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế bằng lời của tác giả? - Nhiều Hs tiếp nối nhau trả lời: VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa
Trang 2kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo + Những bông hoa chuối rực lên như
+ Nắng phố huyện vàng heo
+ Sương núi tím nhạt
?*Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên"? - Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có
?**Tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với SaPa ntn? - Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước
?**Nêu ý chính bài? - ý chính: MĐ, YC.
c Đọc diễn cảm và HTL.
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc
? Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng: chênh vênh,
sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu
- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu - Hs nêu cách đọc đoạn và luyện đọc
- Gv cùng Hs nx, bình chọn cá nhân,
nhóm đọc tốt, ghi điểm
- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi hết" - Nhẩm học thuộc lòng
- Gv cùng Hs nx, ghi điểm Hs đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn đọc lại bài Chuẩn bị bài 58
Toán Tiết 141: Luyện tập chung.
I Mục tiêu:
*Giúp học sinh: - Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó? Nêu ví dụ
và giải?
- 1 số học sinh nêu, lớp cùng giải ví dụ, nx, bổ sung
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
2 Bài mới.
- Hs làm bài bảng con:
- Gv nx chốt bài đúng - Cả lớp làm, một số Hs lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài
- Chú ý : Tỉ số cũng có thể rút gọn như
3
b a
( Bài còn lại làm tương tự)
- Lớp làm bài vào nháp: 3 Hs lên bảng chữa bài
Trang 3Lớp đổi chéo nháp kiểm tra,chấm bài bạn.
- Gv cùng Hs nx, chữa bài
Tỉ số của hai số
5
1
7
1
3 2
- Tổ chức Hs trao đổi tìm các bước giải
bài toán: Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số; vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; tìm mỗi số
- Làm bài vào nháp:
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn
- Gv cùng Hs nx, chữa bài
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên
số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945
Bài 4 Làm tương tự bài 3. -Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng chữa
- Gv thu chấm một số bài
- Gv cùng Hs nx, chữa bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m
3 Củng cố, dặn dò:
- NX tiết học, BTVN bài 5/149
Tiết 5: Đạo đức.
Tiết 29: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2).
Trang 4I Mục tiêu:*Luyện tập củng cố :
- Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
- Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể hiện đúng luật giao thông
- Hs biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học.
- Các loại biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?
Em làm gì để tham gia giao thông an toàn? - 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,
- Gv nx, chốt ý, đánh giá
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1.Trò chơi tìm hiểu biển báo
giao thông.
* Mục tiêu: hs nhận biết biển báo giao thông
* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 đội chơi: - Các nhóm về vị trí:
- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ biển
báo lên Hs quan sát và nói ý nghĩa của biển
báo: Mỗi nhận xét đúng : 1điểm, các nhóm
cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
nhiều điểm thì thắng
- Hs lắng nghe và tiến hành chơi
- VD: Biển báo hiệu đường 1 chiều, tín hiệu
đèn, Cấm đi trái đường, giảm tốc độ, đường
ưu tiên người đi bộ,
- Gv cùng hs tính điểm và khen nhóm
thắng cuộc
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3, sgk/42.
* Mục tiêu: Hs nêu cách ứng xử của mình về luật giao thông
* Cách tiến hành:
- Thảp luận N4: - N4 thảo luận Mỗi nhóm 1 tình huống
- Trình bày: - Từng nhóm báo cáo kết quả, hoặc đóng vai
- Gv đánh giá kết quả cuả các nhóm và
kết luận: a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu luật giao thông thực hiện ở mọi
nơi mọi lúc
b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu,
4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn BT4.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nx
- Gv nx chung kết quả làm việc của các
nhóm
* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho mọi người và cho bản thân cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông
5 Hoạt động nối tiếp:
- Chấp hành tốt luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
Trang 5Mĩ thuật Tiết 29: Vẽ tranh: Đề tài an toàn giao thông.
I Mục tiêu:
- Hs hiểu được và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung
- Hs biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài an toàn giao thông theo cảm nhận riêng
- Hs có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông
II Chuẩn bị:
- Sưu tầm hình ảnh về giao thông đường bộ, thuỷ
- Hình gợi ý cách vẽ: SGK Tranh vẽ của hs
- Hs chuẩn bị vở vẽ, đồ dùng cho tiết học
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
- GV giới thiệu tranh ảnh về đề tài an toàn
? Tranhvẽ đề tài gì? Ttrong trnh có các hình
ảnh nào?
- Hs nêu cụ thể từng tranh
- Tranh vẽ đề tài giao thông thường có các
hình ảnh: xe ôtô, xe máy, xe đạp đi trên
đường, người đi bộ, trên vỉa hè có cây, nhà
ở hai bên đường Tàu, thuyền,
3 Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- Chọn nội dung để vẽ tranh: - Hs chọn nội dung theo ý thích.
? Vẽ tranh giao thông cần có những hình
ảnh gì? - Đường phố, cây nhà, xe đi dưới lòng đường, người đi trên vỉa hè
? Vẽ cảnh xe người lúc có tín hiệu đèn
đỏ?
? Nêu cách vẽ?
4 Hoạt động 3: Thực hành.
- Vẽ hình ảnh chính trước(xe, tàu thuyền,) Vẽ hình ảnh phụ sau ( Cây, người, nhà ) Vẽ màu theo ý thích
- Hs tìm nội dung và vẽ theo ý thích - Hs thực hành vẽ vào vở
+ Vẽ hình ôtô tải, ôtô khách, xích lô, xe máy,
Có hình ảnh phụ, có màu đậm nhạt,
5 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - Hs trưng bày bài vẽ
- Gv cùng hs nx đánh giá bài theo tiêu chí: - Nội dung rõ hay chưa; các hình ảnh đẹp
chưa; Màu sắc có đậm nhạt rõ nội dung không;
- Gv tổng kết khen học sinh có bài vẽ tốt
6.Dặn dò.
- Thực hiện an toàn giao thông, Chuẩn bị bài 30
Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Toán Tiết 142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu:
Trang 6Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó".
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số Hs nêu miệng, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới.
a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên bảng - Hs đọc đề toán.
- Gv hỏi Hs để vẽ được sơ đồ bài toán:
Số bé:
Số lớn:
- Tổ chức Hs suy nghĩ tìm cách giải bài : - Hs trao đổi theo cặp
? Nêu các bước giải bài toán:
- Gv tổ chức Hs nêu bài giải:
- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn
Bài giải
Ta có sơ đồ
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5-3 = 2(phần)
Số bé là: 12 x3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60
b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên bảng: - Hs đọc đề
- Tổ chức Hs trao đổi cách giải bài toán: - Trao đổi theo nhóm 2
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm chiều dài,
chiều rộng hcn
- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải bài
- Gv cùng Hs nx chữa bài và trao đổi, tìm
cách giải bài toán tìm hai số khi
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m
c Bài tập.
- Gv tổ chức Hs trao đổi và đưa ra cách
Trang 7- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi chéo
nháp trao đổi bài
- GV cùng Hs nx, chữa bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 ( phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 +82 = 205
Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205
Bài 2,3 Làm tương tự. - Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm một số bài: Bài 2: Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ : 35 tuổi
- GV cùng Hs nx, chữa bài
Bài 3 Bài giải
Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số
là 100
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 ( phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225; Số bé : 125
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, VN làm bài tập tiết 142 VBT
Chính tả (Nghe - viết ) Tiết 29: Ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?
I Mục đích, yêu cầu.
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ? viết đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch; êt/êch
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
Trang 82 Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc to
- Đọc thầm đoạn văn: - Cả lớp đọc thầm
? Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số
1,2,3,4, không phải do người ả Rập nghĩ ra
mà đó là do một nhà thiên văn học người ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :
VD: ả - rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền bá rộng rãi,
- Viết chính tả: Gv đọc cho Hs viết: - Hs viết bài
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi
- Gv cùng Hs nx chung, ghi điểm
3 Bài tập.
Bài 2a ( Lựa chọn theo giảm tải) - Hs đọc yêu cầu bài
- Tổ chức Hs thi làm bài tập nhanh theo
- Trình bày: - Đại diện các nhóm lên dán phiếu và trình bày
Lớp nx bổ sung, trao đổi
- Gv nx chung, ghi điểm, khen nhóm làm
bài tốt - VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu, trăng, chân.
4 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, ghi nhớ các từ khó viết để viết đúng chính tả
Khoa học Tiết 57 Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường
II Đồ dùng dạy học.
- Chuẩn bị theo dặn tiết trước, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng
thời là nguồn nhiệt?
- 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống.
* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
Trang 9* Cách tiến hành:
- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây
trồng của học sinh: - Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo.
- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4
- Quan sát cây bạn mang đến mô tả cách
trồng, chăm sóc cây của mình: - Các thành viên trong nhóm nêu, cử thư kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống
cuả từng cây
( SGK/114)
- Báo cáo kết quả trước lớp:
?**Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
?**Em dự đoán xem thực vật cần gì để
sống?
* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm tìm ra
điều kiện sống của cây
- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày
- Để biết xem thực vật cần gì để sống
- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;
3 Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.
* Mục tiêu: - Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường
* Cách tiến hành:
- Gv phát phiếu học tập cho các nhóm đánh
dấu vào các cây có thiếu những điều kiện
sống khác nhau và ghi kết quả mà Hs nhận
biết được
- Gv cùng Hs nx chung khen nhóm có sản
phẩm theo đúng yêu cầu
- Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự chuẩn
bị cây thí nghiệm của các nhóm và nêu kết quả trên phiếu
- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu
?**Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống và
phát triển bình thường? Vì sao? - Cây số 4 vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, nước,
không khí, chất khoáng
?**Các cây khác như thế nào và vì sao cây
đó phát triển không bình thường và chết
nhanh?
- Vì các cây không có đủ điều kiện sống như cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu không khí; Cây 3 thiếu nước; cây 5: Thiếu chất khoáng
?*Để cây sống và phát triển bình thường
cần đủ những điều kiện nào? cần phải có đủ điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng,
* Kết luận: Mục bạn cần biết
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc sống trồng cây và chăm sóc cây
Luyện từ và câu Tiết 57 :: : Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm.
I Mục đích, yêu cầu.
- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch trên sông"
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
Trang 10Bài 1 Tổ chức Hs làm bài miệng. - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và trả lời, cùng
trao đổi nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
Bài 2 Làm tương tự bài 1. - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm
hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3 Tổ chức Hs trao đổi nêu miệng cả
lớp:
- Gv cùng Hs nx, chốt ý đúng
- Nhiều Hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai
được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,
Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:
- Lần lượt 1 nhóm đố, nhóm còn lại trả lời nhanh,
đúng tính điểm
- Gv cùng Hs nx, tuyên dương nhóm
thắng cuộc a Sông Hồng; b Sông Cửu Longc Sông Cầu; d Sông Lam
đ Sông Mã; e Sông Đáy
g Sông Tiền, sông Hậu;
h Sông Bạch Đằng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
I Mục đích, yêu cầu.
- Rèn kĩ năng nói: Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể của bạn,
kể tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc (TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu truyện.
2 GV kể chuyện: 2 lần.
- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào tranh
3Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện.
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 - 1,2 Học sinh đọc
- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp
- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng?
Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?