Trường Tiểu học Xuân Trung Phan ThÞ T¸m II.Bµi míi: 1,Giíi thiÖu bµi:GV ghi ®Çu bµi 2 *Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhËn xÐt mÉu: - GV cho HS quan sát xe nôi đã lắp sẵn.. phË[r]
Trang 1Tuần 29
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
Đường đi Sa Pa
I Muùc tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
* HS khuyết tật đọc to, rõ ràng
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc, cảnh đẹp hay cảnh sinh hoạt của người dân ở Sa Pa
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra đọc và trả
lời câu hỏi nội dung bài “Con sẻ” và đại ý
bài.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ giới
thiệu chủ điểm
a.Luyện đọc
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của
bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
+ Gọi 1 HS đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các
từ mới trong bài
+ Gọi HS đọc toàn bài
b.Tìm hiểu bài
H: Nói lại những điều em hình dung về đường
lên Sa Pa hay phong cảnh Sa Pa được miêu tả
trong mỗi đoạn văn của bài?
GV chốt :
H: Chi tiết nào cho thấy sự quan sát tinh tế
của tác giả?
H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “Món quà tặng
-.Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS nhắc lại tên bài
+ Lớp lắng nghe và qua sát tranh minh hoạ
+ Lớp lắng nghe GV đọc
+Đoạn 1 : Từ đầu…liễn rủ + Đoạn 2 : Tiếp tím nhạt + Đoạn 3 : Còn lại
- 1 HS đọc chú giải, lớp đọc thầm và hiểu nghĩa các từ
+ 1 HS đọc cả bài
+ 3 HS nối tiếp phát biểu, em khác bổ sung
- Những đám mây trắng…huyền ảo
- Những bông hoa …ngọn lửa
- Con đen huyền…liễu rủ
- Nắng phố huyện vàng hoe
- Sương núi tím nhạt
- Thoắt cái…hiếm quý
+ Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ
Trang 2kì diệu của thiên nhiên”?
H: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của
mình đối với cảnh Sa Pa như thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu đại ý của bài.
3.Đọc diễn cảm và đọc thuộc
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài, yêu cầu lớp
theo dõi tìm cách đọc hay
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
* Nhận xét, tuyên dương
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3
+ Cho HS xung phong đọc trước lớp, nhận
xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học –Liên hệ giáo dục
lùng, hiếm có
+ Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
+ Vài HS nêu
+ 3 HS đọc nối tiếp cả bài - Lớp theo dõi tìm cách đọc hay
+ 3 HS lên thi đọc
-Lắng nghe-ghi bài
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* HS khuyết tật không phải làm BT4
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm
ở tiết trước
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV chữa bài trên bảng sau đó hỏi HS về
cách cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức có phân số
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
H: Muốn tính diện tích hình bình hành làm
như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ GV chữa bài và hỏi thêm về cách tính giá
-Lớp theo dõi và nhận xét
+ 2 HS đọc
+ HS làm bài
+ Lần lượt HS lên bảng làm và sửa bài + Trả lời các câu hỏi
+ 2 HS đọc
+ HS trả lời
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét
Bài giải
Chiều cao của hình bình hành:
Trang 3trị phân số của một số.
Bài 3:
+ Gọi HS đọc bài toán
H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bước
giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ
của hai số đó
+ Yêu cầu HS làm bài
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Búp bê : l l l
Ô tô : l l l l l 63
? ô tô
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 ( phần)
Số ô tô trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô)
Đáp số: 45 ô tô.
Bài 4:
+ GV tiến hành tương tự bài 3
18 x 5 10( )
9 cm
Diện tích của hình bình hành:
18 x 10 = 180 ( cm)
Đáp số: 180 cm
+ 1 HS đọc
- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
- Các bước giải:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán + Bước 2: Tìm giá trị 1 phần bằng nhau + Bước 3: Tìm các số
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS lên bảng
vẽ sơ đồ bài toán và làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét bài làm trên bảng của bạn + GV thu một số bài chấm và nhận xét sửa
bài
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Tổ 1 mang lên chấm
+ HS lắng nghe và thưc hiện
_
Khoa học
Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
II Đồ dùng dạy học:
+ HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
+ GV có 5 cây trồng theo yêu cầu SGK
+ Phiếu học tập theo nhóm
III Hoạt động dạy học:
Trang 41 Giới thiệu bài: GV giới thiệu yêu cầu bài học.
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Cách tiến hành thí nghiệm thực
vật cần gì để sống
+ GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để sống? Để
trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm thí
nghiệm…
+ GV chia nhóm 6 và yêu cầu nhóm trưởng báo
cáo việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm của nhóm
+ Yêu cầu HS đọc các mục quan sát T114 SGK
để biết cách làm
+ Yêu cầu các nhóm làm việc
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
-Yêu cầu đại diện các nhóm nhắc lại công việc
các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện sống
của cây 1,2,3,4,5 là gì?
+ Hướng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự phát triển
của cây đậu
H: Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào
giống nhau?
H: Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
H: Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường? Vì sao em biết?
H: Theo em d# đoán thì để sống thực vật cần
phải có những điều kiện nào?
H: Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ
điều kiện đó?
GV kết luận
* Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí
nghiệm
+ Lớp lắng nghe
+ HS lắng nghe để biết cách làm thí nghiệm
+ Đại diện các nhóm trưởng báo cáo + 1 HS đọc
+ Các nhóm làm việc
- Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn
+ Quan sát cách cây trồng
+ Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc cho bạn biết
+ Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây
- Đại diện 2 nhóm trình bày:
+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều + Cây 2: Đặt ở nơi có ánh sáng, … + Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tưới nước
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước
đều
+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, …
- Các cây đậu trên cùng gieo 1 ngày, cây 1,2,3,4 trồng bằng một lớp đất giống nhau
+ Cây số 1 : Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2 : thiếu không khí…
+ Cây số 3 : Thiếu nước
+ Câu số 5 : Thiếu chất khoáng
- Nhằm mục đích để biết xem thực vật cần gì để sống
- Để sống, thực vật cần phải được cung cấp: nước, ánh sáng, không khí, chất
khoáng.
- Cây số 4 đã có đủ các điều kiện sống + HS lắng nghe
Trang 5+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn.
+ Yêu cầu các nhóm quan sát cây trồng, trao đổi,
dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào và
hoàn thành phiếu
+ GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm yếu
+ Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV kẻ bảng và ghi nhanh lên bảng
+ Các nhóm thảo luận nhóm bàn
+ Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn thành phiếu
+ Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
H: Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và phát
triển bình thường? Vì sao?
H: Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao cây đó
phát triển không bình thường và có thể chết rất
nhanh?
H: Để cây sống và phát triển bình thường, cần
phải có những điều kiện nào?
GV kết luận:
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV tóm tắt bài- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
SGK
+ GV nhận xét tiết học- Liên hệ giáo dục
+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần cho sự sống
+ Cây số 1: Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2: thiếu không khí…
+ Cây số 3: Thiếu nước
+ Câu số 5: Thiếu chất khoáng
- Cần phải có đủ các điều kiện về, nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng
có ở trong đất
+ Lớp lắng nghe
- 1-2 HS đọc mục bạn cần biết
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Chính tả:( Nghe viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng BT2 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)
* HS khuyết tật viết bài chính tả đúng, sạch
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho
HS viết
+ xâu kim , lặng thầm,đỡ đần,nết na
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
*Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng
+ 1-2 HS đọc
Trang 6H: Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các
chữ số ?
H- Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số ?
H- Mẩu chuyện có nội dung là gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:ẩ –
Rập , Bát- Đa , An Độ , dâng tặng, truyền bá
rộng rải …
c) Viết chính tả.
+ GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài.
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết
chưa đúng
*Luyện tập
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại bài đã điền
3 Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập trong
vở in
+ Người ả Rập đã nghĩ ra các chữ số
+ Nhà thiên văn học người An Độ + Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ
số + HS tìm và nêu
+ Đọc lại các từ vừa tìm + 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp + HS đọc lại các từ khó viết
+ HS lắng nghe và viết bài
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc- 1 HS lên bảng, lớp làm vào
vở
+ Nhận xét chữa bài
…Đáp án đúng
+ trai , trái, tràm , trám, tràn , trăn trăng , trắng , tran , trận…
+ chai , chài, chái, chàm, chạm , chan, chăn, chạn ,chau, châu , chấu, chăng, chằng, chăn , chắn…
+ 1 HS đọc lại + Lắng nghe
To#n
T#m hai s khi bit hiƯu v# t s cđa hai s #
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
* HS khuyt tt kh#ng ph#i l#m BT3
II/ Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập yêu cầu luyện
tập thêm ở tiết trước
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài.
A.Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.
- 3 em lên bảng
Trang 7Bài toán 1:
- GV nêu bài toán: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số
của 2 số đó là Tìm hai số đó
5 3
-Yêu cầu HS đọc đề –tìm hiểu đề và giải toán
- Biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ
- Nhận xét, kết luận sơ đồ đúng
Ta có sơ đồ:
?
Số bé :
24
Số lớn:
?
- Yêu cầu HS đọc sơ đồ:
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng
nhau?
- Em làm thế nào để tìm được 2 phần?
- Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
- Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn s bé 2 phần mà theo
đầu bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24
tương ứng với mấy phần bằng nhau?
* Vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số phần
bằng nhau
- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau hãy tìm
giá trị của 1 phần
- Vậy số bé là bao nhiêu?
- Số lớn là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán Khi
trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của 1 phần
và bước tìm số bé với nhau
Bài toán 2:
- Gọi 1 Em đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Đọc lại bài toán–tìm hiểu đề và giải toán
- Cả lớp vẽ vào nháp, 1 em lên bảng vẽ
- HS biểu thị hiệu hai số trên sơ đồ
- Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
- HS trả lời
-… Hiệu số phần bằng nhau là 5 – 3 = 2(phần)
- … 24 đơn vị
- 24 tương ứng với 2 phần
-Lắng nghe
-Giá trị của một phần là : 24 : 2 = 12
- Số bé là : 12 3 = 36
- Số lớn là: 36 + 24 = 60
- HS làm bài vào vở
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là:
24 : 2 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số lớn: 36;
Số bé: 36
- 1 Em đọc đề, cả lớp đọc thầm
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Trình bày vào vở
Trang 8- Yêu cầu HS trình bày bài toán
- Nhận xét cách trình bày của HS
* Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các
bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó?
- GV chốt lại và lưu ý HS: khi làm bài các em có
thể gộp bước tìm giá trị của một phần với bước
tìm các số
B.Luyện tập thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
-Bước 1 :Tìm hiệu số phần bằng nhau -Bước 2: Tìm giá trị của một phần
-Bước 3: Tìm 1 trong 2 số -Bước 4:Tìm số còn lại
* HS nhắc lại
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- 1 em lên bảng, lớp làm vào nháp
- Đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- 2 em phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài, kết luận bài làm đúng và
cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và làm bài vào
vở, 1 em lên bảng làm
- Chấm một số vở HS nhận xét, chữa bài
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm SGK
- 2 Em phân tích đề
- 1 Em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
-1 em đọc, lớp đọc thầm
- 2 em phân tích đề
- Cả lớp vẽ vào vở, 1 em lên bảng vẽ
3.Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài
- 1 vài em nêu
- Lắng nghe, ghi nhận
_
Lịch sử
Quang Trung đại phá quân Thanh
(Năm 1789)
I Mục tiêu:
- Dựa vào lược đồ, t#ng thut s# l#ỵc vị viƯc Quang Trung ##i ph# qu#n Thanh, chĩ # c#c trn ti#u biĩu: Ngc Hi, #ng #a
II Đồ dùng dạy – học:
- Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài trước
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
a) Quân Thanh xâm lược nước ta.
H : Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước ta?
GV chốt :
-3 HS lên bảng
-Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo quân sang xâm lược nước ta
b)Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân
Thanh.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn:
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý của nội dung
thảo luận, sau đó theo dõi HS thảo luận
+ GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận
1.Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược nước
ta Nguyễn Huệ đã làm gì ? Vì sao nói việc
Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế là một việc làm
cần thiết ?
2.Vua Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp khi
nào? ở đây ông đã làm gì? Việc làm đó có tác
dụng như thế nào?
3.Dựa vào lựơc đồ nêu đường tiến của 5 đạo
quân?
4.Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi nào?
Kết quả ra sao?
5.Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi?
6 Hãy thuật lại trận Đống Đa?
GV cho HS thi kể lại: Diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh
GV tổng kết cuộc thi
c)Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí của
-HS chia thành các nhóm bàn thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo, mỗi nhóm chỉ trình bày một nội dung, các nhóm khác theo dõi và nhận xét
-Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược nước ta Nguyễn Huệ liền lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là Quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh Việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế là một việc làm …
- Vua Quang Trung tiến quân đến Tam
Điệp(Ninh Bình) vào ngày 20 tháng Chạp năm Kỷ Dậu(1789) Tại đây ông cho quân lính ăn Tết trước…
-Đạo quân thứ nhất do Quang Trung lãnh đạo thẳng tiến Thăng Long; Đạo quân thứ hai do đô đốc Long…
-Trận đánh mở là trận Hạ Hồi, cách Thăng Long 20 km, diễn ra vào đêm mùng 3 tết Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng
sợ xin hàng
-HS thuật lại như SGK -HS thuật lại như SGK( Trận Đống Đa
do đô đốc Long chỉ huy) -Các nhóm cử đại diện tham gia cuộc thi, khuyến khích các nhóm kể lại diễn biến theo hình thức nối tiếp
Trang 10vua Quang Trung.
GV gợi ý:
H:Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về
Thăng Long đánh giặc ?
H:Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời
điểm nào? Theo em chọn thời điểm ấy có lợi gì
cho quân ta, có hại gì cho quân địch? H:Trước
khi cho quân tiến vào Thăng Long nhà vua đã
làm gì để động viên tinh thần quân sĩ?
H:Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến
vào đồn bằng cách nào? Làm như vậy có lợi gì
cho quân ta?
+Vậy theo em vì sao quân ta đánh thắng được 29
vạn quân Thanh ?
3 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS
-Nhà vua phải hành quân từ Nam ra Bắc để đánh giặc, đó là đoạn đường dài, gian lao nhưng nhà vua và quân sĩ vẫn quyết tâm đi đánh giặc
-Nhà vua chọn đúng tết Kỷ Dậu để
đánh giặc Trước khi vào Thăng Long
ông cho quân lính ăn Tết trước ở Tam
Điệp rồi mới chia thành 5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long làm lòng quân hứng khởi,…
-Vua cho quân ta ghép các tấm ván thành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấn ngoài, rồi cứ 20 người một tấm tiến lên…
-Vì quân ta một lòng đoàn kết đánh giặc, lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy -Lắng nghe –thực hiện
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm
I Mục tiêu
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong Bt4
* HS khuyết tật không tham gia vào BT4
II Đồ dùng dạy – học:
- Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng lớp
- Các câu đố ở bài tập 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Yêu cầu 3 em lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu kể
dạng Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước
- 3 HS lên bảng:
- Nhận xét bài bạn
- Nghe, nhắc lại
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm đôi -1 em lên bảng, lớp làm bút chì vào SGK