Trường Tiểu học BXuân Vinh TrÇn ThÞ Kim Vui + GV yªu cÇu HS lµm bµi tËp thùc hµnh trong vë + HS thùc hiÖn + Sửa bài tập – HS đọc bài làm + GV kÕt luËn : Chóng ta ph¶i thùc hµnh kÜ n¨ng c[r]
Trang 1TUAÀN 25
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
Khuất phục tên cướp biển
I Mục tiêu
+Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung,
diễn biến sự việc
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
* HS khuyt tt #c to, r r#ng to#n b#i
II Đồ dùng dạy học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng đọc TL bài Đoàn
thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
+ GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* a.Luyện đọc
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
+ GV yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài GV theo dõi sửa lỗi phát âm, cho HS
+ Gọi HS đọc chú giải SGK
+Chú ý các câu sau :
+ Có câm mồm không ? ( giọng quát lớn )
+ Anh bảo tôi phải không ?( Giọng điềm tĩnh )
+ 1 HS đọc cả bài
* b.Tìm hiểu bài
H: Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp rất
hung dữ ?
H: Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
H: Tính hung hãn của tên cướp biển được thể
hiện qua những chi tiết nào ?
H: Thấy bác sĩ Ly tên cướp đã làm gì ?
- 3 HS lên bảng
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ Lần lượt HS đọc nối tiếp
+ 1 HS đọc
+ Lớp lắng nghe
+ HS đọc thầm và trả lời:
+ Trên má có vết sẹo , chém dọc xuống , trắng bệch , uống rượu nhiều , lên cơn loạn óc , hát những bài ca man rợ
+ Vài em trả lời
+ HS đọc thầm , trả lời câu hỏi
+ Hắn đập tay xuống bàn quát mọi người im , hắn quát bác sĩ Ly
+ Bác sĩ Ly ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh
+ Ông là người rất nhân từ điềm đạm , cứng rắn ………
+ 2 HS nêu
+ Vài HS nêu
Trang 2H Những lời nói cử chỉ ấy của bác sĩ Ly cho
thấy ông là người thế nào ?
H: ý đoạn 2 nói gì?
+ HS đọc đoạn 3 , trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2 hình ảnh
nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?
H:Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn ?
+ HS đọc thầm tìm ra ý chính
* c Luyện đọc diễn cảm.
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, lớp
theo rõi tìm cách đọc hay
+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện
đọc
+GV đọc mẫu đoạn văn
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đoạn văn
trên
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài
+ Một đằng thì đức độ , hiền từ, nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung ác như con thú dữ …
+Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết
…
+ HS đọc nối tiếp ý 3
+3 em đọc lại
+ HS lắng nghe
+ HS luyện đọc theo nhóm
+ Mỗi nhóm 1 em lên thi
+ Lớp lắng nghe và thực hiện
Toán
Phép nhân phân số
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết thực hiện pheựp nhaõn hai phaõn soỏ
* HS khuyết tật làm Bt1,3
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
+ Làm bài
a ( b (
3
5 )
3
11
9
7
8 ) 7
9 3
1
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua
tính diện tích hình chữ nhật.
- GV nêu bài toán: Tính diện tích HCN có
chiều dài là m và chiều rộng là m
5
4
3 2
- Muốn tính diện tích HCN chúng ta làm thế
nào?
- 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào nháp, nhận xét bài bạn
- Đọc lại bài toán
- Muốn tính diện tích HCN ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
Trang 3- Hãy nêu phép tính để tính diện tích của hình
chữ nhật trên
b.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số.
a) GV hướng dẫn học sinh cách tính
+ Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với
mẫu số
b) Phát hiện quy tắc nhân hai phân số
- Dựa vào cách tính diện tích HCN ở trên hãy
cho biết = ?
5
4
3 2
- 4 và 2 là phần nào của các phân số trong phép
nhân ?
5
4
3
2
- Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực
hiện nhân hai tử số với nhau ta được gì?
- 5 và 3 là phần nào của các phân số trong phép
nhân ?
5
4
3
2
- Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực
hiện nhân hai mẫu số với nhau ta được gì?
- Như vậy, khi muốn nhân hai phân số với nhau
ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực hiện
phép nhân hai phân số
c.Luyện tập.
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi HS đọc bài
trước lớp
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu, sau đó yêu
cầu HS làm nốt các phần còn lại của bài
- Diện tích HCN là:
5
4 3 2
=
5
4 3
2 15 8
- 4 và 2 là các tử số của các phân số trong phép nhân
5
4 3
2
- Ta được tử số của tích hai phân số đó
- 5 và 3 là MS của các phân số trong phép nhân
5
4 3
2
- Ta được MS của tích hai phân số đó
- Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu số nhân với mẫu số
- HS nêu trước lớp
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 em
đọc bài làm của mình trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn
- Rút gọn rồi tính
- 2 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Trang 4GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
Tóm tắt Chiều dài : m
7 6
Chiều rộng : m
7 3
Diện tích : ………m2
GV chữa bài và cho điểm Hs
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 1 em đọc đề bài
- 1 em lên bảng làm
Bài giải Diện tích hình chữ nhật là:
m2)
( 35
18 5
3 7
6
Đáp số : m2
35 18
Khoa học
ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I Mục tiêu
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắy nhau…
- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
II Đồ dùng dạy học
+ Hình minh hoạ 98, 99 SGK
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
1- Em hãy nêu vai trò ánh sáng đối với đời sống
động vật ? thực vật , con người
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động1: Khi nào không được nhìn trực tiếp
vào nguồn sáng
+ GV tổ chúc cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và trả lời câu
hổi?
H: Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào
mặt trời hoặc ánh lửa hàn ?
H: Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng quá
mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt ?
+ GV nhận xét kết luận:
- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời
- Lớp theo dõi và nhận xét câu trả lời
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ Các nhóm thảo luận hoàn thành yêu cầu của GV
+ Vì ánh sáng được chiếu trực tiếp
từ mặt trời rất mạnh còn có tia tử ngoại ………
+Những trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt ……
+ Nhắc lại
Trang 5Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để tránh
tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra ?
+ Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để xây
dựng đoạn vở kịch nói về những việc nên hay không
nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây
ra
+ GV cho HS xây dựng đoạn truyện tuỳ thích
+ GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
* Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để đảm
bảo đủ ánh sáng khi đọc viết.
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp
H- Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ
ánh sáng khi đọc , viết ? Tại sao ?
+ GV gọi HS trình bày
+ GV kết luận :
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục bài học?
+ Nhận xét tiết học và dặn HS học bài
+ Đại diện các nhóm trả lời
+ Nhóm khác bổ sung ( nếu cần)
+ Mỗi nhóm trình bày 1 tranh + Lớp lắng nghe
+ Lắng nghe và trao đổi trong nhóm thống nhất trả lời
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2011
Chính tả (nghe- viết) Khuất phục tên cướp biển
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài chính tả 2a
* HS khuyết tật viết rõ ràng bài chính tả
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc ND bài 2a
Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng
a Hướng dẫn HS nghe- viết.
- HS đọc bài viết ở SGK
+ Bài viết gồm mấy câu? Nêu dấu hiệu của mỗi câu
+ HS đọc thầm lại bài, nêu các từ khó, dễ viết lẫn
- HS viết bảng con theo yêu cầu của GV
- HS nhẩm lại bài, ghi nhớ những chữ viết hoa
- HS nhắc nhở HS trước khi viết bài
- GV đọc HS viết bài theo quy trình
- GV chấm một số bài, nhận xét bài viết của HS
- HS thực hiện
- 2 HS đọc bài chính tả
- Bài gồm có 7 câu
- Đằng, nanh ác, hung hăng, gườm gằm, làu bàu
- HS thực hiện viết bài vào vở
Trang 6b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2a: Điền vào chỗ trống ên hay ênh
- HS làm bài theo nhóm 4 vào phiếu
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc GV nhận xét
chốt ý đúng ở bảng lớp
- HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài cho đẹp
Đáp án: Thứ tự các từ cần điền là: Mênh mông, lênh đênh, triều lên, lên chín mười, lênh đênh, ngã kềnh
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu
+ Bieỏt thực hiện phép nhaõn hai phaõn soỏ, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số
* HS khuyết tật BT1,2 không làm theo cách viết gọn
II/Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ : Gọi 2 em
Tính :
a ) x
5
2
8 3
b) x
3
2
8 6
H:Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào ?
- GV nhận xét
2/ Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
GV viết lên bảng : x 5
9 2
H:Hãy tìm cách thực hiện phép nhân trên ?
GV yêu cầu HS làm tiếp bài còn lại
H: Em có nhận xét gì về phép nhân của phần
c ? d?
- HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
+ Ta lấy tử số nhân với tử số ,mẫu số nhân với mẫu số
x 5 = x =
9
2
9
2 1
5 9 10
Ta có thể viết : x 5 = =
9
9
9 10
a) x 8 = = ; b) x 7 =
11
11
11
72
6 5
=
5 7 6
6 35
c) x 1 = = ; d) x 0 =
5
5
5
4
8 5
= = 0
5 0 8
8 0
+Phép nhân phân số với 1 cho ra kết quả là chính phân số đó
Trang 7* GV kết luận :
Bài 2: GV viết :2 x
7 3
Yêu cầu HS làm tiếp :
H: Em có nhận xét gì về phép nhân c,d?
GV nhận xét ,sửa bài
Bài 3:HS đọc đề bài :
Gọi 1 em lên bảng làm bài
Vậy phép nhân x3 chính là phép cộng ba
5 2
phân số bằng nhau
Bài 4 :Yêu cầu HS đọc đề
H: Nêu cách rút gọn phân số ?
- GV nhận xét sửa bài
Bài 5: Gọi 1em đọc đề
Gọi 1 em lên làm bảng ,lớp làm vàovở
H: Muốn tính chu vi của hình vuông ta làm
thế nào ?
H: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế
nào ?
Gv chữa bài tập
IV/Củng cố –dặn dò :
GV nhận xét tiết học
+ Phép nhân phân số với 0,có kết quả là 0
- 4 em lên bảng làm bài
+ HS lên bảng thực niện nối tiếp
+Muốn rút gọn phân số ta phải chia tử số
và mẫu số cho cùng một số + HS thực hiện bài làm
+ HS trả lời nói tiếp +HS thực hiện Bài giải Chu vi của hình vuông :
x 4 = ( m)
7
5
7 20
Diện tích hình vuông :
x = ( m )
7
5 7
5 49 25
Đáp số :Chu vi : m
7 20
Diện tích : m
49 25
Lịch sử
Trịnh – Nguyễn phân tranh
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút
+ Từ thế kỉ thứ XVI triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước từ đây chia cắt thành Nam
triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng trong và Đàng ngoài
+Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe
phái phong kiến
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập cho HS
Trang 8- Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm.
- Lược đồ địa phận Nam triều – Bắc triều và Đàng trong – Đàng ngoài
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế
nào?
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập?
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
a.Sự suy sụp của triều đại hậu Lê
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình hậu Lê từ
đầu thế kỉ XVI
- GV tổng hợp ý kiến của HS, sau đó giải thích
cho HS từ “ Vua quỉ” và “Vua lợn” để HS thấy
được sự suy sụp của nhà hậu Lê
+ Vua Lê Huy Mục ngay từ khi mới lên ngôi đã
lao vào ăn chơi xa xỉ, thích rượu chè, cờ bạc, gái
đẹp, đặc biệt thích các trò giết người nên dân
gian gọi là vua Quỉ
+ Vua Lê Tương Dực cũng không kém phần so
với vua Lê Uy Mục, ông vua này đặc biệt thích
hưởng lạc, không lo việc triều chính nên dân gian
mỉa mai gọi là vua Lợn
- Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã
cướp ngôi nhà Lê
b.Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam – Bắc
triều.
- GV cho HS thảo luận nhóm
1 Mạc Đăng Dung là ai?
2 Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình nhà
Mạc sử cũ gọi là gì?
3 Nam triều là triều đình của dòng họ phong
kiến nào? Ra đời như thế nào?
- 3 em lên bảng:
- HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau trả lời
Sự suy sụp của nhà hậu Lê:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi suốt ngày
đêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung
điện
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là vua quỉ, gọi vua Lê Tương Dực là vua Lợn
+ Quan lại trong triều chém giết lẫn nhau
- HS nghe GV giảng
-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS cùng đọc SGK và thảo luận
định hướng
1 Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới thời nhà Lê
2 Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà hậu Lê, Mạc Đăng dung
đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là bắc triều
3 Nam Triều là triều đình của họ Lê Năm 1533, một quan võ của họ lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc
Trang 94 Vì sao có chiến tranh Nam – Bắc triều.
5 Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài bao nhiêu
năm? Và có kết quả như thế nào?
- GV tổng kết nội dung
c Chiến tranh Trịnh – Nguyễn.
- GV cho HS thảo luận theo cặp
H? Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh trịnh –
Nguyễn?
H? Trình bày diễn biến chính của chiến tranh
Trịnh – Nguyễn?
H? Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh –
Nguyễn?
H? Chỉ trên lược đồ ranh giới đàng trong , đàng
ngoài?
d.Đời sống nhân dân thế kỉ XVI.
- GV cho HS tìm hiểu cuộc sống của nhân dân
thế kỉ XVI
3 Củng cố – dặn dò:
- GV chốt bài học
- Về nhà học bài
dòng dõi nhà Lê lên ngôi, …
4 Hai thế lực là Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều
5 Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
+ Khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã đẩy con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng … + Trong khoảng 50 năm, hai họ TRịnh–Nguyễn đánh nhau bảy lần… + Hai họ lấy sông Gianh ( Quảng Bình) làm ranh giới chia cắt đất nước…
+ HS chỉ lược đồ SGK và trên bảng
- HS đọc SGK và trả lời
Lắng nghe
Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?
I Mục tiêu
- HS hiểu được ý nghĩa, cấu tạo của b phn chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm
được; biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học; đặt được câu kể Ai là
gì? với từ ngữ cho trước làm CN.
* HS khuyết tật không làm BT3 phần luyện tập
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết các câu văn BT1 ở phần luyện tập
- Bảng phụ viết cột B ở BT2 phần luyện tập và các thẻ ghi các từ ở cột A
- Bảng lớp viết sẵn đoạn thơ, câu văn ở phần nhận xét
Trang 10III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- 2 em lên bảng xác định VN trong các câu kể
Ai là gì? (viết vào giấy khổ to)
+ Tô Ngọc Vân là nghệ sĩ tài hoa Ông tốt
nghiệp Trường Cao đẳng mỹ thuật Đông Dương
năm 1931.
+ Hoa cúc là nàng tiên tóc vàng của mùa thu.
- Nhận xét cho điểm HS
+ VN trong câu kể Ai là gì? Có đặc điểm gì?
2 Bài mới:Giới thiệu bài – ghi bảng
Bài 1.
- Trong các câu trên, những câu nào có dạng Ai
là gì?
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi 2 em lên bảng xác định CN trong các câu
kể vừa tìm được, yêu cầu Hs dưới lớp làm bằng
chì vào SGK
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3:
H: Chủ ngữ trong các câu trên do những loại từ
nào tạo thành?
* Ghi nhớ.
- Yêu cầu Hs đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS đặt câu tìm CN trong câu và nêu
ý nghĩa, cấu tạo của CN trong câu mình vừa đặt
để minh hoạ cho ghi nhớ
- Nhận xét, khen ngợi các em đã chú ý theo dõi,
hiểu bài nhanh
b.Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn trong
bài tập và gọi 2 em lên bảng làm bài
- 2 em : lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi, nhận xét
- Tiếp nối nhau đọc câu có dạng Ai là gì? Mỗi HS chỉ đọc một câu
+ Ruộng rẫy là chiến trường.
+ Cuốc cày là vũ khí.
+ Nhà nông là chiến sĩ + Kim Đồng và các bạn anh là những
đội viên đầu tiên của Đội ta.
- Dùng chì đóng ngoặc đơn vào câu có dạng Ai là gì?trong SGK
- Làm bài:
- Chữa bài (nếu sai)
- CN do danh từ tạo thành(Ruộng rẫy
Cuốc cày) và do cụm danh từ tạo
thành(Kim Đồng và các bạn anh)
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 2 – 3 em đọc câu của mình
Nam và Bình // là đôi bạn thân.
Sức khoẻ // là vốn quý.
Quê hương // là chùm khế ngọt.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bút chì vào SGK