1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Buổi 1 Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2010-2011 - Trần Thị Kim Vui

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 445,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KiÓm tra bµi cò: + GV gọi 4 HS đọc phân vai truyện Gavrốt -4 HS đọc phân vai ngoµi chiÕn luü vµ tr¶ lêi c©u hái vÒ néi dung -Líp t[r]

Trang 1

Tuần 27 Thứ hai ngày 15 tháng 3 nă m 2011

Tập đọc

Dù sao trái đất vẫn quay

I/ Mục tiêu

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãI, bước đầu bộc lộ

được tháI độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

* HS khuyết tật đọc to, rõ ràng bài tập đọc

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Sơ đồ trái đất trong hệ mặt trời

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 4 HS đọc phân vai truyện Gavrốt

ngoài chiến luỹ và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

a.Luyện đọc

* GV đọc mẫu

+ GV gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài (3 lượt) GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

b.Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1

H: ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác với

ý kiến chung lúc bấy giờ?

H: Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại bị coi

là tà thuyết?

* GV sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và giảng cho

HS:

+ Cô-péc-ních đã chứng minh: Chính trái đất

mới là một hành tinh quay xung quanh mặt

trời Điều đó đã làm hco mọi người vô cùng

sửng sốt vì sai lời Chúa

-4 HS đọc phân vai -Lớp theo dõi nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại bài

+ Lắng nghe GV đọc mẫu

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

* Đoạn 1: Từ đầu…Chúa trời

* Đoạn 2: Tiếp…bảy chục tuổi

* Đoạn 3: Còn lại

+ 1 HS đọc chú giải

+ 1 HS đọc cả bài

-Vì nó ngược với những lời phán bảo của Chúa trời

+ Lớp lắng nghe

+ Vài HS nêu

Trang 2

H: Đoạn 1 cho biết điều gì?

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2

H: Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

H: Vì sao toà án lúc ấy lại sử phạt ông?

* GV giảng thêm:

H: Đoạn 2 kể chuyện gì?

+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

H: Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga- li-

lê thể hiện ở chỗ nào?

H: ý chính của đoạn 3?

+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu đại ý?

c Đọc diễn cảm

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài

+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn:

Chưa đấy một thế kỉ sau…ông đã bực tức nói

to.

+ Gọi HS đọc, lớp nhận xét tìm giọng đọc

hay

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học

bài và chuẩn bị bài “Con sẻ”.

- Ông viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc-ních

- Toà án xử phạt ông vì cho rằng ông cũng như Cô-péc-ních nói ngược với những lời bảo của Chúa trời

+ Lớp lắng nghe

+ 1 HS đọc

- 2 nhà KH đã dám nói lên KH chân chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời…

+ 2 HS nêu

+ Vài HS nêu

+ 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc

+ 1 HS đọc, lớp nhận xét

+ HS lắng theo dõi GV đọc

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Mỗi nhóm 1 HS lên thi đọc diễn cảm

+ HS lắng nghe và thực hiện

Toán

Luyện tập chung

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

* HS khuyết tật không làm BT4

II/ Hoạt động dạy–học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm giao

- Lớp theo dõi và nhận xét.

Trang 3

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS.

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS làm luyện tập.

Bài 1:

+ GV yêu cầu HS tự rút gọn sau đó so sánh để

tìm các phân số bằng nhau

* Rút gọn:

25 25 : 5 5 9 9 : 3 3

;

30 30 : 5 6 15 15 : 3 5

10 10 : 2 5 6 6 : 2 3

;

12 12 : 2 6 10 10 : 2 5

* Các phân số bằng nhau:

3 9 6 5 25 10

;

5 15 10 6    30 12 

* GV chữa bài trên bảng

Bài 2:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ GV đọc từng câu hỏi yêu cầu HS trả lời

H: 3 tổ chiếm mấy phần số HS cả lớp? Vì

sao?

H: 3 tổ có bao nhiêu HS?

+ Nhận xét bài làm của HS

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán yêu cầu gì?

Bài giải:

Anh Hải đã đi đoạn đường dài là:

15 x 2

3 = 10 ( km) Quãng đường anh Hải còn phải đi là:

15 – 10 = 5 ( km)

Đáp số: 5 km.

Bài 4:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách

giải

+ GV thu 5 vở chấm và nhận xét

+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập rồi nhận xét bài trên bảng

+ Đổi vở kiểm tra nhau

+ HS nhận xét và sửa bài

+ 1 HS đọc

+ 3 tổ chiếm 3

4 số HS cả lớp Vì số HS cả lớp chia đều thành 4 tổ, nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế

Ba tổ HS là:

32 x 3

4 = 24 ( học sinh) + HS đổi chéo vở kiểm tra bài

+ 1 HS đọc, tìm hiểu bài toán

+ 1 HS lên bảng giải, lớp giài vào vở, nhận xét bài trên bảng

+ 1 HS đọc

+ 2 HS tìm hiểu đề bài và nêu cách giải + 1 HS lên giải, lớp giải vào vở

+ 5 HS làm nhanh mang lên chấm

Trang 4

+ GV chữa bài của HS trên bảng.

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học và giao bài làm thêm

về nhà

_

Khoa học

Các nguồn nhiệt

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

+ Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

+Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong,…

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và

ứng dụng của chúng trong cuộc sống?

2 Mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không khí

có tính cách nhiệt?

+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của

chúng

+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, dựa vào

hiểu biết thực tế, trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt cho

các vật xung quanh?

H: Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy?

H: Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?

H: Khi ga hay củi bị cháy hết thì có nguồn nhiệt

nữa hay không?

* Kết luận: SGK.

* Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi

ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.

H: Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?

H: Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác?

+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu các nhóm ghi những rủi ro, nguy hiểm

và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử

- 2 HS lên bảng

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe và trả lời

- Khi có vật toả nhiệt và vật thu nhiệt + HS thảo luận cặp đôi

+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Nguồn nhiệt mặt trời, ngọn lửa bếp

ga, củi, lò sưởi điện, bàn là điện, bóng

đèn đang sáng

- HS lần lượt nêu vai trò của từng nguồn nhiệt

+ HS nêu lần lượt các nguồn nhiệt mà gia đình đang sử dụng

+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm + Các nhóm thảo luận, hoàn thành nội dung

Trang 5

dụng các nguồn điện.

+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận, các nhóm khác bổ sung

+ Đại diện 2 nhóm lên dán phiếu và

đọc kết quả của nhóm mình

H: Tại sao phải dùng lót tay để bê nồi, xoong ra

khỏi nguồn nhiệt?

H: Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm

việc khác?

3 Củng cố, dặn dò:

+ H: Nguồn nhiệt là gì? Tại sao phải thực hiện

tiết kiệm nguồn nhiệt?

+ GV nhận xét tiết học, dặn hS học bài

+ HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu của mình

+ Vài HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2011

Chính tả(nhớ viết)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

I Mục tiêu

- Nhớ viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ

- Làm đúng các bài tập 2a/b

* HS khuyết tật viết rõ ràng bài chính tả

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho

HS viết

+ Chín chắn, chính chắn , kính cận , nòng súng…

+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

a.Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

H Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh thần

dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:

Xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt áo , tiểu đội ….

c) Viết chính tả

+ GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài

+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết

chưa đúng

+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

+ 2 HS đọc + Hình ảnh : không có kính , ừ thì

ướt áo , Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời …

+ HS tìm và nêu

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp

+ HS lắng nghe và viết bài

+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

Trang 6

b.Luyện tập

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2b ; GV hướng dẫn như bài 2a

3.Củng cố – dặn dò:

+ Nhận xét tiết học

+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

+ Nhận xét chữa bài

Đáp án đúng + Sa mạc , xen kẽ

+ 1 HS đọc lại Lời giải đúng

+ Đáy biển + Thung lũng

Toán

Kiểm tra

I Mục tiêu

- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số

- Tìm một thành phần chưa biết của phép tính, tính giá trị của biểu thức

- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II Các hoạt động dạy – học

A.Đề bài

1, Tính:

a) + b) - c) x d) : 4

7

2

5

3

12

11 4

3

7

4 3

2

7 8

2, Tìm x:

a) - x = b) x : =

7

6

3

2

11

7 7 1

3, Tính.

- :

3

2

7

1

5 2

4, Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều dài bằng chiều rộng Tính diện tích hình

4 1

chữ nhật?

B Biểu điểm

Bài1: 3 điểm mỗi phép tính đúng cho 0,75đ)

Bài 2: 2 điểm

Bài 3: 2 điểm

Bài 4: 3 điểm

_

Lịch sử

Thành thị ở thế kỷ XVI - XVII

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

Trang 7

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

ở thế kỷ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu học tập cho HS

- Bản đồ Việt Nam.

- Các hình minhhoạ SGK

- HS sư tầm các tư liệu về 3 thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII là Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài

trước

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

Hoạt động 1: Thăng Long, Hố Hiến, Hội An

– ba thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII.

- Tổ chức cho Hs làm việc với phiếu bài tập.

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu

- Theo dõi và giúp đỡ những Hs gặp khó khăn

- Yêu cầu một số em đại diện báo cáo kết quả

làm việc

- Tổ chức cho Hs thi mô tả về các thành thị lớn

ở thế kỉ XVI – XVII

- GV và Hs cả lớp bình chọn bạn mô tả hay

nhất

- 3 em lên bảng:

- Thảo luận trong nhóm 4 em

- Nhận phiếu

- Đọc SGK và hoàn thành phiếu theo yêu cầu của GV

- 3 em báo cáo, mỗi em nêu về một thành thị lớn

- 3 em tham gia thi mô tả Mỗi em mô tả về 1 thành thị lớn, khi mô tả kết hợp với tranh, ảnh

Hoạt động 2: Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ

XVI – XVII.

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị

nói lên điều gì về tình hình kinh tế nước ta thời

đó?

3 Củng cố – dặn dò:

- Tổ chức cho Hs giới thiệu các tài liệu thông

tin đã sưu tầm được về Thăng Long, Phố Hiến,

Hội An xưa và nay

- Tuyên dương những em sưu tầm tốt

- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS

- Thành thị nước ta thời đó đông người, buôn bán sầm uất, chúng tỏ ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán

-Hs trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, ghi nhận

Luyện từ và câu

Câu khiến

I Mục tiêu

Trang 8

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn văn trích; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô

* HS khuyết tật với Bt3 chỉ cần cùng tham gia vào nhóm với các bạn

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

- Gọi 3 em đứng tại chỗ đọc thuộc các thành

ngữ ở chủ điểm dũng cảm và giải thích 1 thành

ngữ mà em thích

- Gọi 1 em đặt câu sử dụng một trong những

thành ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm

- Nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới:Giới thiệu bài – ghi bảng

A,Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1,2.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?

- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

- Cuối câu đó sử dụng dấu gì?

+ câu Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Là lời

của Thánh Gióng nói với mẹ Thánh Gióng nói

để nhờ mẹ gọi sứ giả vào Những câu dùng để

đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,…người

khác một việc gì gọi là câu khiến Cuối câu

khiến thường dùng dấu chấm than

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 2 em viết trên bảng lớp, HS dưới lớp

tập nói GV sửa cách dùng từ, đặt câu cho từng

HS

+ Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là lời yêu

cầu, đề nghị … nhẹ nhàng

+ Đặt dấu chấm than cuối câu khi đó là lời yêu

cầu, đề nghị,… mạnh mẽ(thường có các từ hãy,

đừng, chớ, nên, phải… đứng ở trước động từ

trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé,

thôi, nào, ở cuối câu.

- 3 em đọc thuộc lòng và giải thích

- 3 em đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng

- Lắng nghe, nhắc lại tên bài

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm gạch chân yêu cầu chính

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- … là lời nói của Gióng nhờ mẹ mời sứ giả vào

- … dấu chấm than

- Lắng nghe

- 1 em đoc, cả lớp đọc thầm SGK

- 2 em lên bảng làm bài

- 3 – 5 cặp đứng tại chỗ đóng vai Một

em đóng vai mượn vở, 1 em cho mượn vở

+ Cho mình mượn quyển vở của cậu với.

+ Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của bạn một lát.

+ Nam ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn với!

+ Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của

Trang 9

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng.

- Nhận xét chung

+ Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào để

nhận ra câu khiến?

Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị,

nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu

khiến hay câu cầu khiến Cuối câu thường có

dấu chấm than hoặc dấu chấm.

* Ghi nhớ.

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Gọi Hs đăt câu khiến để minh hoạ cho ghi

nhớ, GV sửa lỗi dùng từ

B,Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập

- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS làm việc

trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét khen ngợi các nhóm tìm đúng và

nhanh

- Lưu ý: Nêu mệnh lệnh cũng là câu khiến

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Gọi HS đọc câu mình đặt GV sửa lỗi cho

từng HS

- GV nhận xét bài làm của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà học bài và viết một đoạn văn

trong đó có sử dụng câu khiến

cậu một lát nhé!

+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn đi!

+ Cho mình mượn quyển vở của bạn với!

- Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm

- 2 – 3 em đọc, lớp đọc thầm SGK

- 3 – 5 em nối tiếp đọc câu của mình trước lớp

+ Mẹ cho con đi chơi nhé!

+ Chị ơi, giảng cho em bài toán này với!

+ Thưa cô, cho em ra ngoài ạ!

- 1 em đọc yêu cầu

- Hoạt động nhóm 4 em

- Nhận xét bài làm của nhóm bạn

- 1 em đọc

- HS cùng nói câu khiến, sửa chữa cho nhau trong nhóm 2 em

- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt: + Cho mình mượn bạn cái bút chì đi! + Bạn đi nhanh lên!

+ Anh sửa cho em cái bút với!

+ Chị giảng giúp em bài toán này nhé!

Đạo đức

Trang 10

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Hiểu được ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo

III/ Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ :

H- Em suy nghĩ gì về những khó khăn , thiệt hại

mà các nạn nhân phải hứng chịu do thiên tai ,

chiến tranh gây ra ?

H- Em có thể làm gì để giúp đỡ họ ?

2 Bài mới

a Bày tỏ ý kiến

Bài tập 4 SGK

+ GV nêu yêu cầu bài tập

+ Hs thảo luận

+ GV kết luận :

câu : b , c , e là việc làm nhân đạo

câu : a , d không phải là hoạt động nhân đạo

* Kết luận:

- 2 em trả lời 2 câu hỏi trong SGK

- HS lắng nghe lời gợi ý của GV

+ HS thảo luận nhóm + Đại diện nhóm trình bày +Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Bài tập 2 SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống và

ghi vào phiếu

Tình huống

Những công việc các em có thể giúp đỡ:

1- Nếu lớp có một bạn bị liệt chân

Có thể đẩy xe lăn giúp bạn, quyên góp tiền mua xe

……

2- Nếu gần nhà em có một cụ già sống cô đơn

Có thể thăm hỏi ,trò chuyện,giúp đỡ công việc vặt

trong nhà…

3- Nếu lớp em có một bạn gia đình gặp khó khăn

Có thể góp tièn giúp đỡ bạn để mua DDHT để đi

học ……

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ GV kết luận: cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp

đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách

tham gia hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng

+ Kết luận chung : Đọc phần ghi nhớ trong SGK

+ HS thảo luận, thống nhất ý kiến

+ HS lắng nghe

+ HS lần lượt trình bày

+ HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w