Kieåm tra baøi cuõ: 5’ GV goïi 2 HS leân baûng, yeâu caàu caùc em neâu quy taéc tính dieän tích cuûa hình bình haønh vaø thực hiện tính diện tích của hình bình hành có số đo các cạnh như[r]
Trang 1TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT : 91 BÀI : KI-LÔ-MÉT VUÔNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết 1 km2= 1000000 m2
Kĩ năng:
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị km2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4b
Thái độ:
-Chính xác, cẩn thận trong tính toán
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, ảnh
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : (2’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
-GV nhận xét bài làm kiểm tra cuối học kì I
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Giới thiệu bài
HĐ1: Giới thiệu ki-lô-mét vuông(11’)
-GV treo lên bảng bức tranh vẽ cánh đồng và
nêu vấn đề: Cánh đồng này có hình vuông, mỗi
cạnh của nó dài 1km, các em hãy tính diện tích
của cánh đồng
-GV giới thiệu: 1km x 1km = 1km2, ki-lô-mét
vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1km
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2, đọc là
ki-lô-mét vuông
* 1km bằng bao nhiêu mét?
* Em hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1000m
-Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài
1km và hình vuông có cạnh dài 1000m, bạn nào
cho biết 1km2 bằng bao nhiêu m2?
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh đồng
HS nêu
-HS theo dõi
-HS đọc đồng thanh
-HS nêu
-HS tínhvà nêu
-HS nêu
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài
2, Bài 4b
Trang 2HĐ2:Luyện tập – thực hành (18’)
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài,
-HS tự làm bài vào phiếu.1 HS lên bảng
-GV sửa bài
Bài 2:
-GV nêu yêu cầu , cho HS tự làm bài vào vở
-GV chữa bài, sau đó hỏi: Hai đơn vị diện tích
liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Bài 4:(Học sinh khá, giỏi có thể làm cả bài)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi (nhóm
TB- yếu) chỉ làm bài b, sau đó báo cáo kết quả
trước lớp
-GV nhận xét, chốt lại số đúng
-HS nêu
-HS làm bài vào phiếu.1
HS lên bảng
-HS theo dõi
-3 HS lên bảng làm, mỗi
HS làm 1 cột, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nêu
-HS đọc
- HS làm bài theo nhóm đôi
-HS theo dõi
4.Củng cố: (3’)
- 1km2 bằng bao nhiêu m2?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò (2’)
Dặn dò HS về nhà học ghi nhớ và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 3
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT : 92 BÀI : LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Chuyển đổi được các số đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3b, Bài 5
Thái độ:
-Chính xác, cẩn thận trong tính toán
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi biểu đồ bài 5
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-1ki -lô-mét vuông bằng bao nhiêu mét vuông?
-Cho cả lớp làm bảng con:
53000 000km2 = … m2 ; 13km229m2 = … m2 ; 846m2 = … dm2
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
*Giới thiệu bài
HĐ1: Bài 1 (8’)
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, sau đó có thể yêu cầu HS nêu
cách đổi đơn vị đo của mình
HĐ2:Bài 3 (Học sinh khá, giỏi có thể làm cả
bài) ( 8’)
-GV yêu cầu HS đọc số đo diện tích của các
thành phố, sau đó so sánh
-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số
đo đại lượng
-Yêu cầu vài nhóm trình bày.GV nhận xét và
cho điểm HS
GV kết luận :
Diện tích Hà Nội < Đà Nẵng Diện tích Đà
Nẵng < Thành phố Hồ Chí Minh Diện tích
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất
-HS lắng nghe
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột, HS cả lớp làm bài vào vở
-1 HS đọc số đo diện tích của các thành phố trước lớp
-HS làm miệng theo nhóm 2
- Vài nhóm trình bày -HS theo dõi
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3b, Bài 5
Trang 4HĐ3 :Bài 5 (10’)
-GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ dân
số là chỉ số dân trung bình sống trên diện tích
km2
-GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101 SGK
+Biểu đồ thể hiện điều gì?
+Hãy nêu mật độ dân số của từng thành phố
-GV yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của bài
vào vở
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm của
mình, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 Học sinh khá, giỏi có thể làm
-cho HS tự làm bài vào vở GV sửa bài
-HS lắng nghe
-Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
-HS làm bài vào vở
-HS báo cáo
-HS tự làm bài vào vở
4.Củng cố: (5’ )
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(2’)
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 5
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT : 93 BÀI : HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức -Kĩ năng:
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Thái độ:
-Chính xác, cẩn thận trong tính toán
II Đồ dùng dạy học
-GV vẽ sẵn vào bảng phụ (hoặc giấy khổ to) các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình tứ giác, hình bình hành
-Một số hình bình hành bằng bìa
-Thước thẳng (GV và HS)
-GV chuẩn phiếu ( bài tập 3)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Nêu đặc điểm hình vuông, hình chữ nhật
-Nêu đặc điểm hình thang
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
*Giới thiệu bài
HĐ1: Giới thiệu hình bình hành.(6’)
-GV cho HS quan sát các hình bình hành
bằng bìa đã chuẩn bị và vẽ lên bảng hình
bình hành ABCD, mỗi lần cho HS xem một
hình lại giới thiệu đây là hình bình hành
HĐ2: Đặc điểm của hình bình hành (8’)
-GV yêu cầu HS quan sát hình bình hành
ABCD trong SGK Toán 4 trang 102
- Tìm các cạnh song song với nhau trong hình
bình hành ABCD
-GV yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo độ
dài của các cạnh hình bình hành
-GV giới thiệu: Trong hình bình hành ABCD
thì AB và CD được gọi là hai cạnh đối diện,
-HS lắng nghe
-Quan sát và hình thành biểu tượng về hình bình hành
-HS quan sát và nêu
-HS đo và rút ra nhận xét
-HS theo dõi
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Trang 6AD và BC cũng được gọi là hai cạnh đối
diện
- Vậy trong hình bình hành các cặp đối diện
như thế nào với nhau?
-GV nhận xét, ghi bảng
-GV yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ vật
có mặt là hình bình hành
HĐ 3: Luyện tập – Thực hành (15’)
Bài 1
-GV yêu cầu HS quan sát các hình trong bài
tập làm miệng theo nhóm 2
* Hãy nêu tên các hình là hình bình hành?
* Vì sao em khẳng định H 1, 2, 5 là hình bình
hành?
* Vì sao các hình 3, 4 không phải là hình bình
hành?
-GV nhận xét, kết luận
Bài 2
-GV treo bảng phụ vẽ lên bảng hình tứ giác
ABCD và hình bình hành MNPQ
-GV chỉ hình và giới thiệu các cặp cạnh đối
diện của tứ giác ABCD, của hình bình hành
MNPQ
* Hình nào có các cặp cạnh đối diện song
song và bằng nhau?
-GV khẳng định: hình bình hành có các cặp
cạnh song song và bằng nhau
-HS phát biểu ý kiến
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS quan sát, tìm hình và nêu theo nhóm 2
-HS nêu
-HS nêu
-HS nêu
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS theo dõi
4.Củng cố: (2’)
- GV phát phiếu (bài 3 SGK) và yêu cầu HS vẽ thêm vào mỗi hình 2 đoạn thẳng để được
2 hình bình hành
- GV cho HS thi đua vẽ nhanh, vẽ đúng, vẽ đẹp
- GV nhận xét bài vẽ của HS
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò (2’)
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 7
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT : 94 BÀI : DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức -Kĩ năng:
- Biết cách tính diện tích hình bình hành
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3a
Thái độ:
-Chính xác, cẩn thận trong tính toán
II Đồ dùng dạy học
-Vẽ một số hình tứ giác trong đó có hình bình hành lên bảng lớp.( Kiểm tra bài cũ) -Mỗi HS chuẩn bị 2 hình bình hành bằng giấy hoặc bìa như nhau, kéo, giấy ô li, êke
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Nêu đặc điểm hình bình hành
-Cho HS tìm và nêu một số hình bình hành có ở bảng lớp ( GV vẽ sẵn)
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Giới thiệu bài
HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích
hình bình hành (12’)
-GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình:
+Mỗi HS suy nghĩ để ghép hai mảnh
(ĐDDH) sao cho khi lại với nhau thì được
một hình bình hành
+10 HS cắt ghép đúng và nhanh nhất được
tuyên dương
* Diện tích hình chữ nhật ghép được như thế
nào so với diện tích của hình bình hành ban
đầu?
* Hãy tính diện tích của hình chữ nhật
-GV yêu cầu HS đo chiều cao của hình bình
hành, cạnh đáy của hình bình hành ban đầu
và so sánh chúng với chiều rộng, chiều dài
cùa hình chữ nhật đã ghép được
-Vậy theo em, ngoài cách cắt ghép hình bình
-HS lắng nghe
-HS thực hành ghép hình
-HS nêu
-HS nêu
-HS thực hiện
-HS nêu
+ Bài tập cần làm: Bài
1, Bài 3a
Trang 8hành thành hình chữ nhật để tính diện tích
hình bình hành chúng ta có thể tính theo cách
nào?
-GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình
bình hành và lập công thức tính diện tích hình
bình hành
HĐ2:Luyện tập – thực hành (18’)
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:(Học sinh khá, giỏi có thể làm cả bài)
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:(Học sinh khá, giỏi có thể làm)
-GV yêu cầu HS tự tính diện tích của hình
chữ nhật và hình bình hành, sau đó so sánh
diện tích của hai hình với nhau
-HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình bình hành, lập công thức
-HS nêu
-HS làm vào vở
-3 HS lần lượt đọc kết quả tính của mình, HS cả lớp theo dõi và kiểm tra bài của bạn
-HS đọc
-2HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở
-HS theo dõi
-Học sinh khá, giỏi có thể làm
4.Củng cố: (2’)
- Nêu công thức tính diện tích hình bình hành
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò (2’)
-Dặn dò HS về nhà ôn lại cách tính diện tích của các hình đã học, chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 9
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT : 95 BÀI : LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành
- Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3a
Thái độ:
-Chính xác, cẩn thận trong tính toán
II Đồ dùng dạy học
-Bảng thống kê như bài tập 2 vẽ sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu quy tắc tính diện tích của hình bình hành và thực hiện tính diện tích của hình bình hành có số đo các cạnh như sau:
a Độ dài đáy là 70cm, chiều cao là 3dm
b Độ dài đáy là 10m, chiều cao là 200cm
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Giới thiệu bài
HĐ1: Bài 1:(10’)
-GV(treo bảng phụ) vẽ lên bảng hình chữ
nhật ABCD, hình bình hành EGHK và hình
tứ giác MNPQ
-Yêu cầu HS chỉ và gọi tên các cặp cạnh
đối diện của từng hình theo nhóm 2
-GV gọi vài HS lên bảng chỉ và gọi tên các
cặp cạnh đối diện của từng hình
-GV nhận xét sau đó hỏi thêm: những hình
nào có các cặp cạnh đối diện song song và
bằng nhau
* Có bạn HS nói hình chữ nhật cũng là hình
bình hành, theo em bạn đó nói đúng hay
sai? Vì sao?
-GV nhận xét
HĐ2:Bài 2 (9’)
-HS lắng nghe
HS làm việc nhóm 2
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS theo dõi
-HS nêu và giải thích
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài
2, Bài 3a
Trang 10-GV yêu cầu HS đọc đề bài GV phát phiếu.
-Yêu cầu HS tính diện tích hình bình hành
theo yêu cầu bài tập
-GV sửa bài.GV nhận xét và cho điểm HS
HĐ3:Bài 3 (10’)
-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế
nào?
-Dựa vào cách tính chung đó chúng ta sẽ đi
tìm công thức tính chu vi của hình bình
hành
-GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD như
BT3 và giới thiệu: Hình bình hành ABCD
có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là
b
- Em hãy tính chu vi của hình bình hành
ABCD
-Vì hình bình hành có hai cặp cạnh bằng
nhau nên khi tính chu vi của hình bình hành
ta có thể tính tổng của hai cạnh rồi nhân với
2
-Gọi chu vi của hình bình hành là P, bạn
nào có thể đọc được công thức tính chu vi
của hình bình hành?
- Hãy nêu quy tắc tính chu vi của hình bình
hành?
-GV yêu cầu HS áp dụng công thức để tính
chu vi của hình bình hành a, b
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:Học sinh khá, giỏi có thể làm.
-GV nhận xét và cho điểm HS
-HS đọc
-HS làm phiếu
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS theo dõi
-HS tính và nêu
-HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-Học sinh khá, giỏi có thể làm
4.Củng cố: (3’)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(2’)
Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 11
TUẦN : 20 MÔN: TOÁN
TIẾT : 96 BÀI : PHÂN SỐ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Thái độ:Chính xác, cẩn thận trong tính toán
II Đồ dùng dạy học
- Bộ hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp : hát (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình bình hành
-Tính diện tích hình bình hành, biết: độ dài đáy là 16m, chiều cao 7m
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
HĐ1: Giới thiệu phân số (12’)
- GV treo lên bảng hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5
phần được tô màu như phần bài học của
SGK
- GV hỏi: * Hình tròn được chia thành
mấy phần bằng nhau? * Có mấy phần
được tô màu?
- GV nêu: * Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô
màu năm phần sáu hình tròn * Năm phần
sáu viết là
6
5 (Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng
với 5.)
- GV yêu cầu HS đọc và viết
6
5
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi
6
5 là phân số
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình và lấy hình để lên bàn(ĐDDH)
-HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc và viết vào bảng con
-HS theo dõi Nhắc lại
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Trang 12+Phân số
6
5 có tử số là 5, có mẫu số là 6
- Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng
nhau được chia ra Mẫu số luôn luôn phải
khác 0 Ta nói tử số là số phần bằng nhau
được tô màu
- GV Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu
bao nhiêu phần hình tròn? Hãy giải thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số
2 1
-GV làm tương tự với nhừng hình còn lại
- GV nhận xét, kết luận
HĐ2:Luyện tập – thực hành (18’)
Bài 1
- GV yêu cầu HS đocï phân số theo nhóm
2 Sau đó GV lần lượt đọc cho HS viết
Bài 2
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như
trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài và
yêu cầu HS cả lớp làm bài vào phiếu
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 ;Bài 4 :Học sinh khá, giỏi có thể
làm vào vở
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS theo dõi
- HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào phiếu
-HS nhận xét
-HS theo dõi
-Học sinh khá, giỏi có thể làm
4.Củng cố: (2’)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(2’)
- Dặn HS ø chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung: