II.Đồ dùng dạy - học: III.Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo tập [r]
Trang 1Ngày soạn: 7 /12 /2008
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
Toán: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2b, 3b
- Gd HS cẩn thận khi làm tính vận dụng thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 2, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề
b) Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị
chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận
cùng )
- GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và yêu
cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số
chia cho một tích để thực hiện phép chia
trên
- Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 :
40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính
đúng
c) Phép chia 32 000 : 400
- GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400,
yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
chia trên
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
32000 : 400, có sử dụng tính chất vừa nêu
trên
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính
đúng
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là
các chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện như
thế nào ?
-GV cho HS nhắc lại kết luận
d ) Luyện tập thực hành
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;
320 : ( 2 x 20 )
- HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
0 8
- HS thực hiện như sgk
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
00 80
32000 400
- Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ
số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường
- HS đọc
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 2- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS khá, giỏi làm 2b
Bài 3 - Cho HS đọc đề bài
- GV yêu vầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
- HS nhận xét
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở
a) x 40 = 25600
X = 25600 : 40
X = 640 b) X x 90 = 37800
X = 37800 : 90
X = 420
- 2 HS nhận xét
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở
- Đáp số: a , 9 toa b , 6 toa
-Hs cả lớp
Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ
I Mục đích, yêu cầu: Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : bãi thả, trầm bổng, khổng lồ, ngửa cổ,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà,
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Gd HS yêu thích trò chơi thả diều
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
" Chú Đất Nung tt " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Em học được điều gì qua nhân vật Cu Đất
?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
Trang 3* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
- Lần1: GV sửa lỗi phát âm
- Lần 2: giải nghĩa từ
- Lần 3: đọc trơn
- Cho HS đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc viết giọng tha thiết vui hồn
nhiên của đám trẻ khi chơi thả diều
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều ?
- Giảng từ: trầm bổng: lúc lên cao lúc xuống
thấp
+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác
quan nào ?
- Ý 1 nói lên điều gì?
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui
sướng cho đám trẻ như thế nào ?
- Giảng từ : huyền ảo: SGK
+ Trò chơi thả diều đã đem lại những ước
mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?
Giảng từ : khát vọng
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Bài văn nói lên điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn và
cả bài văn
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- 2 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì sao sớm
+ Đoạn 2: Ban đêm nỗi khát khao của tôi
- HS luyện đọc nhóm đôi
-1 HS đọc bài cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2
HS trả lời câu hỏi
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo vi vu trầm bổng
- HS đặt câu
- Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan tai và mắt
- Vẻ đẹp của cánh diều
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
- HS nêu sgk
- đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, cháy mãi khát vọng Chờ đợi một nàng tiên
áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng
- HS nêu sgk
- Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
- 1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- 2 em tiếp nối nhau đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc -3 - 5 HS thi đọc toàn bài
Trang 4- Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ
những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
I.Mục đích, yêu cầu: - Học xong bài này HS biết:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ,
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
- HS khá, giỏi: Biết khi nào một làng trở thành làng nghề Biết quy trình sản xuất đồ gốm
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.Chuẩn bị :
-Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ (HS và GV sưu tầm)
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá
trình sản xuất lúa gạo của người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ
- Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận
lợi và khó khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài:
3.Nơi có hàng trăm nghề thủ công:
*Hoạt động nhóm 4:
- GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh
SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo
luận theo gợi ý sau:
+ Em biết gì về nghề thủ công truyền thống
của người dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều hay ít
nghề, trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi
tiếng, vai trò của nghề thủ công …)
+ Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể
tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em
biết ? (HS khá, giỏi trả lời)
+ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?
- GV nhận xét, kết luận: Để tạo nên một sản
phẩm thủ công có giá trị, những người thợ
thủ công phải lao động rất chuyên cần và trải
qua nhiều công đoạn sản xuất khác nhau
theo một trình tự nhất định
*Hoạt động cá nhân:
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm
- Có tới hàng trăm nghề thủ công khác nhau, nhiều nghề đạt trình độ tinh xảo, tạo nên những sản phẩm nổi tiếng
- Những nơi nghề thủ công phát triển mạnh tạo nên các làng nghề Làng Bát Tràng ở
Hà Nội chuyên làm gốm, làng Vạn Phúc ở
Hà Tây chuyên dệt lụa,
- Người làm nghề thủ công giỏi gọi là nghệ nhân
- HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5- GV cho HS quan sát các hình về sản xuất
gốm ở Bát Tràng và trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ
công nổi tiếng của người dân ĐB Bắc Bộ mà
em biết
+ Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu
thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm
gốm.(HS khá, giỏi)
- GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình sản
xuất gốm là tráng men cho sản phẩm gốm
Tất cả các sản phẩm gốm có độ bóng đẹp
phụ thuộc vào việc tráng men
- GV yêu cầu HS kể về các công việc của
một nghề thủ công điển hình của địa phương
nơi em đang sống
4.Chợ phiên:
* Hoạt động theo nhóm đôi:
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận
+ Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì?
(hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng hóa
bán ở chợ )
+ Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều
người hay ít người ? Trong chợ có những
loại hàng hóa nào ?
GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa
phương, trong chợ còn có nhiều mặt hàng
được mang từ các nơi khác đến để phục vụ
cho đời sống, sản xuất của người dân
- GV cho HS đọc phần bài học trong khung
3.Củng cố :
- Kể tên một số nghề thủ công của người
dân ở ĐB Bắc Bộ
- Cho HS điền quy trình làm gốm vào bảng
phụ
- Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
4.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Thủ đô
Hà Nội”
- Nhận xét tiết học
- HS trình bày kết quả quan sát:
+ Làng Bát Tràng, làng Vạn phúc, làng Đồng Kị …
+ Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽ hoa văn …
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Vài HS kể
- HS thảo luận
+ Mua bán tấp nập, ngày họp chợ không trùng nhau, hàng hóa bán ở chợ phần lớn sản xuất tại địa phương
+ Chợ nhiều người; Trong chợ có những hàng hóa ở địa phương và từ những nơi khác đến
- HS trình bày kết quả trước lớp
- HS khác nhận xét
- 3 HS đọc
- HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp
Ngày soạn: 9 /12 / 2008
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 15 tháng 12 năm 2009.
Đạo đức: Biết ơn thầy giáo, cô giáo. (Tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS củng cố kiến thức đã học ở tiết 1 để làm bài tập 4- 5
- Biết lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo
- HS khá ,giỏi nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo
- Gd HS luôn tôn trọng và biết ơn thầy, cô giáo của mình
Trang 6II Đồ dùng dạy - học: T: 1 số mẫu bưu thiếp Hs 1 số tư liệu về thầy cô giáo.
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải biết ơn và kính trọng thầy cô
giáo?
2 Bài mới:
a , Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b , Giảng bài:
*Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được (Bài tập 4, 5- SGK/23)
- GV gọi một số HS trình bày, giới thiệu
- GV nhận xét
*Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng
các thầy giáo, cô giáo cũ
- GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo cũ
- GV theo dõi và hướng dẫn HS
- GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo,
cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã
làm
- GV kết luận chung:
+ Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của
lòng biết ơn
3.Củng cố - Dặn dò:
- Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về
thầy giáo, cô giáo
-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Chuẩn bị bài tiết sau: Yêu lao động
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
- HS trình bày, giới thiệu
- Cả lớp nhận xét, bình luận
- HS làm việc cá nhân
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc lại ghi nhớ
- Cả lớp thực hiện
Toán: Chia cho số có hai chữ số (tiết 1).
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS cẩn thận khi làm tính, vận dụng tính toán thực tế
II.Đồ dùng dạy - học :
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 2, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
Trang 7a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số Phép chia 672 : 21
- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một
tích để tìm kết quả của phép chia
- GV giới thiệu : + Đặt tính và tính
- GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính
chiacho số có một chữ số để đặt tính 672 :
21
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia
- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay
phép chia hết
* Phép chia 779 : 18
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS
thực hiện đặt tính để tính
- GV theo dõi HS làm.GV hướng dẫn lại
HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung
SGK trình bày
779 18
72 43
59
54
5
Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )
- Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-Trong các phép chia có số dư chúng ta phải
chú ý điều gì ?
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1 - Các em hãy tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS thực hiện
672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7
= 32
- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào
vở nháp
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
672 21
42 42 0
- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS nêu cách tính của mình
- Là phép chia có số dư bằng 5
-… số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
1 con tính, cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
-1 HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
15 phòng : 240 bộ
1 phòng :……bộ
Bài giải
Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
240 : 15 = 16 ( bộ )
Trang 8Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập trên và chuẩn bị
bài sau:Chia cho số có hai chữ số
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở
a) X x 34 = 714
X = 714 : 34
X = 21 b) 846 : X = 18
X = 846 :18
X = 47
- HS cả lớp
Chính tả: ( Nghe – viết) Cánh diều tuổi thơ.
I Mục đích, yêu cầu: Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn từ "Tuổi
thơ của tôi đến những vì sao sớm" trong bài cánh diều tuổi thơ
- Làm đúng bài tập 2 trong SGK
- Gd HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy - học: Giấy khổ to và bút dạ,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
sáng láng , sát sao, xum xê, xấu xí, sảng
khoái, xanh xao, ngất ngưởng, khật khưỡng
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
- GV đọc lần 1
- GV đọc lần 2
- GV chấm và chữa lỗi sai của Hs.
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: a/ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm
khác chưa có
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Cánh diều mềm mại như cánh bướm + Cánh diều làm cho các bạn nhỏ sung sướng, hò hét cho đến phát dại nhìn lên trời
- Các từ : mềm mại, sung sướng, phát dại , trầm bổng,…
- HS viết bài
- HS dò bài
- HS còn lại đổi vở chữa lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận khi làm xong cử đại diện các nhóm lên dán phiếu của nhóm lên bảng
- Bổ sung những đồ chơi, trò chơi nhóm bạn chưa có
Trang 9- Nhận xét và kết luận lời giải đúng.
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi mình mang
theo tả hoặc giói thiệu cho các bạn trong
nhóm GV đi giúp đỡ các bạn trong nhóm
gặp khó khăn, lúng túng
+ Vừa tả vừa làm động tác cho HS hiểu
- Cố gắng để các bạn có thể biết chơi trò chơi
đó
- Gọi học sinh trình bày trước lớp, khuyến
khích học sinh vừa trình bày vừa kết hợp cử
chỉ , động tác hướng dẫn
- Nhận xét , khen những học sinh miêu tả
hay, hấp dẫn
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn miêu
tả một đồ chơi hay một trò chơi mà em thích
và chuẩn bị bài sau: Kéo co
- 2 HS đọc lại phiếu
Ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó
đi xe đạp, que chuyền,
Trò chơi : chọi dế, chọi cá, chọi gà ,
Tr :Đồ chơi : trống ếch, trống cơm, cầu
trượt,
Trò chơi : đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa,cắm trại, cầu trượt,
-1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm
- 5 - 7 HS trình bày trước
- Nhận xét bổ sung cho bạn
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - trò chơi
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
- Gd HS yêu quý bảo quản đồ chơi tốt
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK Giấy khổ to và bút dạ.
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh đặt câu
hỏi thể hiện thái độ: thái độ khen , chê , sự
khẳng định , phủ định hoặc yêu cầu , mong
muốn
- Gọi HS nhận xét câu của bạn và bài của bạn
làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
- 3 HS lên bảng đặt câu
Trang 10a Giới thiệu bài: - GV giới thiệu.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan
sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để
tìm từ, nhóm nào xong trước lên dán phiếu
lên bảng
- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bổ sung
nhóm bạn
- Nhận xét kết luận những từ đúng
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giải đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu lần lượt HS phát biểu
+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ con
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát tranh, 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu Tranh 1 Trò chơi: thả diều
Tranh 2 Đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió Trò chơi: múa sư tử, rước đèn Tranh 3 Đồ chơi: dây thừng, búp bê, đồ nấu bếp Trò chơi: nhảy dây, búp bê ăn bột ,thổi cơm
Tranh 4 Đồ chơi: ti vi, vật liệu xây dựng Trò chơi : điện tử, lắp ghép hình
Tranh 5 Đồ chơi: dây thừng Trò chơi: kéo
co Tranh 6 Đồ chơi: khăn bịt mắt Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận nhóm
- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
* Đồ chơi: bóng, quả cầu - kiếm - quân cờ
- đu - cầu trượt - đồ hàng - viên sỏi - que chuyền - mảnh sành - bi - lỗ tròn - đồ đựng lều - chai - vòng - tàu hoả máy bay
*Trò chơi: đá bóng, đá cầủ cầu - đấu kiếm
- chơi cờ - đu quay - cầu trượt - bán hàng
- chơi chuyền - cưỡi ngựa,
- 1 HS đọc thành tiếng
+ 2 em ngồi gần nhau trao đổi, trả lời câu hỏi
- Tiếp nối phát biểu bổ sung
a) đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng lái máy bay,
- Trò chơi bạn trai thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi chuyền, ăn ô quan, trồng
nụ trồng hoa,
Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay
b) Những trò chơi có ích và ích lợi của chúng + thả diều chơi búp bê, Nhảy dây c) Những trò chơi có hại và tác hại của chúng Chơi súng nước, đấu kiếm súng cao
su
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Em rất hào hứng khi chơi đá bóng
* Nam rất ham thích thả diều
* Em gái em rất hích chơi đu quay