I - MUÏC TIEÂU: Biết rút kinh nghiệm về bài văn kể chuyện đúng ý , bố cục rõ ràng cách dùng từ ,đặt câu ,viết đúng quy tắc chính tả Biết tự sửa lỗi trong bài viết của mình theo sự hướng[r]
Trang 1TUẦN 13 : Từ ngày 15/11 đến ngày 19/11 năm 2010 Thứ hai:
TẬP ĐỌC (Tiết 25 )
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lờidẫn câu chuyện
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi
trong SGK
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì sao
Hoạt động 1 Luyện đọc: (9’)
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Ba dòng còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng, thiết kế,
tâm niệm, tôn thờ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2 (9’) Tìm hiểu bài:
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Mơ ước được bay lên bầu trời.
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác
Trang 2Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế
nào?
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
công?
Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị
lực, quyết tâm thực hiện mơ ước.
Hoạt động 3 (10’) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: “Từ nhỏ,……trăm lần.”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
trả lời
học sinh đọc từng đoạn và trả lời
4 HS đọc
4 Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu gì?
5 Tổng kết dặn dò: (3’)
Nhận xét tiết học
TOÁN
TIẾT 61 : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ
CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với
11, làm bài tập 1,3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ : (5’) HS sửa bài tập ở nhà Nhận xét phần sửa bài.
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: (7’) Trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10
Cho HS tính 27 x 11
Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là
tổng của 2 và7) xen giữa hai chữ số của 2
HS tính
Trang 3và7
(7’) Trường hợp tổng của hai chữ số
Hoạt động 2: lớn hơn hoặc bằng 10
Cho HS tính 48 x 11
Rút ra cách nhân nhẩm
4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được
248
Thêm 1 vào 4 của 428, được 526
Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng
10 giống như trên
Hoạt động 3: (15’)Thực hành
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải
và chữa bài
HS tính
HS làm bài
34 x11 =374 11 x 95
= 1045
25 x 11 = 275 11 x
82 = 902
HS chữa bài
4 Củng cố – dặn dò(3’)
Làm trong VBT
Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢû (TIẾT 13 )
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC TIÊU
Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Người tìm đường lên các vì sao.Làm các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính (âm giữa vần) i/iê
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS làm BT 3b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) HS viết lại vào bảng con những từ đã viết
sai tiết trước Nhận xét
3 Bài mới: Người tìm đường lên các vì sao.
Trang 4Giới thiệu bài:Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 1: (15’) Hướng dẫn HS nghe
viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu
…….đến có khi đến hàng trăm lần
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
nhảy, rủi ro, non nớt
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
Hoạt động 2: (5’) Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: (10’) HS làm bài tập
chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập: 2b, 3b
Giáo viên giao việc : HS thi làm bài 2b
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: nghiêm, minh, kiên, nghiệm,
nghiệm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm.
Bài 3b: Kim khâu, tiết kiệm, tim
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
HS nhắc lại nội dung học tập Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
Nhận xét tiết học, làm BT 2a, 3a, chuẩn bị tiết 14
Thứ ba
MÔN:KHOA HỌC
BÀI 25 :NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I-MỤC TIÊU: -Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
Trang 5Nước sạch trong suốt , không màu ,không mùi , không vị,không chứa các
vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
Nước ô nhiễm : có màu ,có chất bẩn ,có mùi hôi,chứa nhiều sinh vật quá
mức cho phép , chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 52, 53 SGK
-H S chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ: (5’)Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu:Bài”Nước bị ô nhiễm”
Hoạt động 1: (16’)Tìm hiểu về một số
đặc điểm của nước trong tự nhiên
-Chia nhóm và kiểm tra dụng cụ các
nhóm mang theo dùng để quan sát và
thí nghiệm Yêu cầu hs đọc mục Quan
sát và Thực hành trang 52 SGK để biết
cách làm
-Nhận xét các nhóm
Kết luận:
-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúng
rồi thường bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát,
đặc biệt là nước sông có nhiều phù sa
nên chúng thường bị vẩn đục.(nước hồ
ao có nhiều loại tảo sinh sống nên
thường có màu xanh)
-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước
máy không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi
nên thường trong
Hoạt động 2: (14’)Xác định tiêu
chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và
nước sạch
-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các
-Làm thí nghiệm và quan sát
-Cả nhóm thống nhất chai nào là nước sông, chai nào là nước giếng, và dán nhãn cho mỗi chai
-Cả nhóm đưa ra cách giải thích
-Tiến hành thí nghiệm lọc
-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếng bông có chất bẩn khác nhau và đưa ra nhận xét: nước sông có chứa nhiều chất bẩn hơn nước giếng như rong, rêu,đất cát
-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn một cách chủ quan Ghi lại kết quả theo bảng sau:
Tiêu chuẩn đánh giá
Nước bị
ô nhiễm Nước sạch 1.Màu
Trang 6(2’)Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
TOÁN
TIẾT 62 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:Giúp HS :
Biết cách nhân với số có ba chữ số Tính được giá trị biểu thức Làm bài tập 1,3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ : (5’)HS sửa bài tập ở nhà Nhận xét phần sửa bài.
3 Bài mới
tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô
nhiễm
-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách
ra đối chiếu
Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết” trang 53
SGK
-Đối chiếu và bổ sung
4 Củng cố,Dặn dò:
Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số
Hoạt động 1: (7’)Tìm cách tính 154 x
123
HS có thể làm đúng hoặc sai
Hoạt động 2 (8’) Giới thiệu cách đặt
tính và tính (GV thực hiện và nêu cách
tính.)
164 x 123
Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi
sang trái một cột so với tích riêng thứ
nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi sang
trang hai cột so với tích riệng thứ nhất
Hoạt động 3 (15’) Luyện tập :
Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài
HS làm bài
HS sửa bài
HS nhắc lại
HS làm bài
x248 Các phép tiếp theo tiến hành t2
321 248
496 744
79608
HS chữa bài
Trang 74.Củng cố – dặn dò: (2’)
Làm trong VBT
Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 25 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I - MỤC TIÊU :
Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí nghị lực của con người Bước đầu biết tìm từ ,đặt câu viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ hướng vào chủ điểm đang học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ có kẻ sẵn các cột a, b ,c theo bài tập 1
- 4,5 tờ giấy to kẻ sẵn 3 cột : danh từ , động từ, tính từ cho các nhám làm việc theo bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ : Tính từ ( tt ) Tìm những từ chỉ mức độ trắng, mức độ đỏ ?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : (3’) Giới thiệu
- Bài học hôn nay giúp các em ôn các từ ngữ
thuộc chủ điểm Có chí thì nên ; đồng thời
luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm
trên
Hoạt động 2 : (26’) Hướng dẫn HS làm bài
tập
* Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đôi
a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con
người : quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền
chí, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm
b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực :
khó khăn , gian khổ, gian nan, gian truân,
thách thức, gian lao, ghềnh thác, chông gai
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
HS làm vào VBT Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
Trang 8* Bài tập 2
HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1
(một từ nhóm a, một từ nhóm b).
- GV nhận xét chốt lại
* Bài tập 3
GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu
cầu của bài
Có thể kể về một người mà em biết (đọc
sách báo, người hàng xóm)
HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp
GV nhận xét và chốt lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và làm vào nháp
4 – Củng cố, dặn do (2’)
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
KỂ CHUYỆN (Tiết 13)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I – MỤC TIÊU
Dựa vào SGK ,HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng lớp viết Đề bài.
III – HOẠT DỘNG DẠY – HỌC
1.Bài cu (5’)õ
2.Bài mới
*Hoạt động 1: (14’)Hướng dẫn hs
hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch
dưới những từ quan trọng
-Yêu cầu 3 hs đọc nối tiếp các gợi
-Đọc và gạch dưới: Kể một câu
chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần
Trang 9Nhắc nhở hs :
+Lập dàn ý trước khi kể
+Dùng từ xưng hô “tôi”
*Hoạt động 2: (16’)Hs thực hành
kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho hs kể từng cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.Cho hs kể trước
lớp
kiên trì vượt khó.
-Đọc các gợi ý
-Chuẩn bị kể
-Kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Kể trước lớp và nhận xét bạn kể, có thể đặt câu hỏi cho bạn và bình chọn bạn kể tốt
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác.Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Thứ tư :
LỊCH SỬ :CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077)
I MỤC TIÊU :
Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
Biết nguyên nhân , diễn biến và ý nghĩa của cuộc chiến
Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:( 5)’ Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước ta?
- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển đạo Phật chứng tỏ điều gì?
3 Bài mới:
1072 … rồi rút về”
Trang 10Hoạt động1:(8)’Hoạt động nhóm đôi
Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống
có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào
đúng? Vì sao?
Hoạt động 2: (8’) Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh
theo lược đồ
GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự
đánh vào lòng người, kích thích được niềm tự
hào của tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần
của giặc Chiến thắng sông Cầu đã thể hiện
đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
Hoạt động 3: (7’) Thảo luận nhóm
Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc
kháng chiến ?
Hoạt động 4 : (6’) Hoạt động cả lớp
- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược?
GV chốt: Đây là đường lối ngoại giao nhân
đạo, thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân
dân ta Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc
thoát khỏi binh đao
HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trình bày ý kiến
Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống , triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước
HS xem lược đồ & thuật lại diễn biến
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng tài ( chủ động tấn công sang đất Tống ; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt )
Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn quân kéo về nước
4 Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt
Trang 11- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập
TẬP ĐỌC (Tiết 26 )
VĂN HAY CHỮ TỐT
I - MỤC TIÊU
Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn chậm rãi
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc Một số tập học sinh viết đẹp
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao
và TLCH
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Văn hay chữ tốt
Hoạt động 1 Luyện đọc: (9’)
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng
+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức luyện viết chữ
sao cho đẹp
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khẩn khoảng, huyện
đường, ân hận
- HS luyện đọc theo cặp Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn, phân
biệt lời các nhân vật
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài: (9’)
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
Mở bài: 2 dòng đầu
Trang 12lời giúp bà hàng xóm viết đơn?
Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận?
Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ?
Tìm đọan mở b
Hoạt động 3 (12’) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: Thuở đi học…sẵn lòng.
GV đọc mẫu -Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Thân bài: Từ “Một hôm … khác nhau ” Kết luận: Đoạn còn lại.
HS đọc đoạn 1
HS đọc đoạn 2
HS đọc đoạn cuối
3 học sinh đọc Học sinh đọc
4 Củng cố (2’) Câu chuyện khuyên các em điều gì? (Kiên trì luyện viết
nhất định chữ sẽ đẹp.)
Nhận xét tiết học
TOÁN
TIẾT 63 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP THEO )
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là O Làm bài 1,2
II.CHUẨN BỊ:Bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: (5’) Nhân với số có ba chữ số.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: (14’) Giới thiệu cách đặt tính
(dạng rút gọn)
GV viết bảng: 258 x 203
Yêu cầu HS đặt tính & tính trên bảng con
Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng & rút
ra kết luận
GV hướng dẫn HS chép vào vở, lưu ý: viết
HS tính trên bảng con, 1
HS tính trên bảng lớp
HS nhận xét
+ tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
+ Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà vẫn dễ dàng thực